BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ KHÁNH LINH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY
NHANH CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ KHÁNH LINH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY
NHANH CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Đại Thắng
toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và
phức tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt
là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Đại Thắng , nhưng sự hiểu biết
của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người
quan tâm đến lĩnh vực này để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảng
viên hướng dẫn và cơ quan Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ tác
giả hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh phúc, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Khánh Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................... 6
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 7
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 7
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 7
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .......................................................................... 8
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................... 9
2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh Vĩnh
Phúc ..................................................................................................................... 52
2.2.1. Kết quả đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc (20112015) .................................................................................................................... 52
2.2.2. Phân cấp quản lý dự án sử dụng nguồn vốn NSNN của Tỉnh ............... 55
2.3 Phân tích thực trạng công tác quyết toán các dự án đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách đã hoàn thành của tỉnh Vĩnh Phúc .................................................... 59
2.3.1. Phân tích chỉ tiêu mức độ hoàn thành quyết toán ................................ 59
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác quyết toán các dự án đầu tư đã hoàn thành 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 68
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................ 69
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH VĨNH PHÚC .................................... 69
3.1. Quan điểm, định hướng về công tác quyết toán các dự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn vốn NSNN đã hoàn thành của tỉnh Vĩnh phúc............................ 69
3.1.1 Quan điểm của Tỉnh................................................................................ 69
3.1.2 Định hướng của Tỉnh .............................................................................. 71
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác quyết toán các dự án đã hoàn
thành .................................................................................................................... 72
3.2.1. Đẩy nhanh công tác lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành ................ 72
3.2.2 . Hoàn thiện công tác thẩm tra quyết toán ............................................. 74
3.2.3. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ .......................................... 80
3.2.4. Tăng cường kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm đối với việc chấp hành
quy định về quản lý tài chính đầu tư và công tác quyết toán .............................. 82
3.3 Một số kiến nghị ......................................................................................... 83
3.3.1 Kiến nghị với Bộ tài chính ..................................................................... 83
3.3.2 Kiến nghị đối với HĐND và UBNĐ tỉnh Vĩnh Phúc .............................. 83
2
3
Hình 1.3
Quá trình phát triển của các mục tiêu dự án
18
4
Hình 1.4
Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án
18
5
Hình 2.1
6
Hình 2.2
7
Hình 3.1
Quy trình giao nộp hồ sơ quyết toán
Bảng – Biểu
1
Bảng số 2.1
2
Biểu số 2.2
Nội dung
Số lượng dự án hoàn thành và quyết toán
giai đoạn 2009 -2014
Tỷ lệ dự án đã quyết toán / dự hoàn thành
giai đoạn 2009 -2014
Trang
60
60
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký tự viết tắt
Nội dung
6
BCQT
Báo cáo quyết toán
7
HSQT
Hồ sơ quyết toán
8
GTVT
Giao thông vận tải
9
TVGS
Tư vấn Giám sát
10
TVTK
Tư vấn thiết kế
huy được những hiệu quả nhất định góp phần tiết kiệm chi ngân sách, ngăn chặn
những biểu hiện tiêu cực trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất
thoát vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bằng nguồn vốn Ngân
sách nhà nước.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quyết toán DAĐT sử dụng
vốn Ngân sách nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc còn có những khó khăn, hạn chế vừa
mang tính phổ biến chung như các địa phương khác trong cả nước, vừa mang tính
đặt thù riêng của tỉnh. Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp tổng thể có tính
khả thi để đảm bảo công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Ngân sách
6
nhà nước được kịp thời đúng quy định tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu lý luận
và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nhằm
đẩy nhanh công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” cho luận văn tốt nghiệp khóa học
của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quyết toán các dự án đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước; tiến hành phân tích thực trạng công tác quyết
toán dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, phát hiện
những ưu điểm và tồn tại cũng như những nguyên nhân của các hạn chế; từ đó
đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán nhằm đẩy nhanh công
tác quyết toán các DAHT sử dụng vốn Ngân sách nhà nước còn tồn đọng; tăng
cường và đẩy mạnh công tác quyết toán dự án thành sử dụng vốn nhà nước nói
chung và vốn Ngân sách nhà nước nói riêng góp phần làm minh bạch tài chính
đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ nguồn Ngân sách
nhà nước và tránh được những bức xúc của dư luận xã hội đối với lĩnh vực xây
dựng cơ bản.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUYẾT
TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về
tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết phải có vốn. Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác
như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu
công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị
quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là
nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn.
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm
trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm. Những hoạt
động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư. Thời hạn
đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi
là đời sống của dự án.
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính
(biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế
xã hội). Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế. Lợi ích tài
chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế
ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
9
độ mạo hiểm cao.
10
- Đầu tư chiều sâu: Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp,
trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có. Là phương
thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít
vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh.
d) Theo thời gian sử dụng: Có đầu tư ngắn hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư
dài hạn.
e) Theo lĩnh vực hoạt động: Có đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đầu tư cho
nghiên cứu khoa học, đầu tư cho quản lý…
f) Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
- Đầu tư phát triển: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn
nhằm gia tăng giá trị tài sản. Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng.
- Đầu tư chuyển dịch: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ
vốn nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu…).
g) Theo ngành đầu tư
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, điện nước)
và hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hoá).
- Đầu tư phát triển công nghiệp: Nhằm xây dựng các công trình công
nghiệp.
- Đầu tư phát triển dịch vụ: Nhằm xây dựng các công trình dịch vụ…
1.1.3 Dự án đầu tư
1.1.3.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài
hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian
xác định.
Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
phân ra hai loại:
- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên
cứu khả thi.
c) Theo nguồn vốn
12
Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức
huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước
ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).
1.1.3.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai
đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình
vào khai thác sử dụng. Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ
sau:
Lập Báo cáo Lập Dự án đầu
đầu tư.
tư.
Thiết
Đấu thầu Thi công Nghiệm
kế
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những
chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh
nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế
đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức
tạp. Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này
phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một
phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp
các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu
thầu. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt,
nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo
quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một
bước, hai bước hay ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình
chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp
dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là
cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định
đầu tư quyết định.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ
TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có
thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt. Trường hợp CĐT không đủ năng
lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để
14
thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết
Quản lý dự án (Project Management - PM) là quá trình lập kế hoạch, theo
dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần
tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn
trong phạm vi ngân sách được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực
hiện chuyên biệt. Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và
hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án hay nói cách khác QLDA là
việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công việc để thực hiện được những
mục tiêu đề ra.
1.1.4.2. Mục đích của quản lý dự án
QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu
cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích
chủ yếu sau:
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm
quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án;
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. Tạo điều
kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất
đồng
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của
QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:
- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn,
máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài.
- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa
lạc khi được hoàn thành.
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo và
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyền
Quyết định đầu tư
CHỦ
ĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Hình 1.4: Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án.
a) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các
doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư. Người có thẩm quyền quyết định đầu
tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng dự án sử dụng
vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án
trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm
18
quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư (được quy định trong Nghị định
12/2009/NĐ-CP).
b) Chủ đầu tư
Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn mà CĐT được quy
định cụ thể như sau: (Trích điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP).
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì CĐT xây dựng
công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký
kinh doanh về xây dựng. Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều
đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT. Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra
giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức
thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý.
e) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế
hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các
Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính
phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ
quốc phòng cũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây
dựng như: Cục Kế hoạch Đầu tư; Cục Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ
quan quản lý nhà nước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án.
f) Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và
quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức
tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan
mà trực tiếp là người quyết định đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tổng tham mưu, có thể làm
rõ một số mối quan hệ sau:
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy
định nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý. CĐT có trách
nhiệm báo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy
định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực
20
hiện, tư vấn còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua