LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và Bộ môn Huyết học
- Truyền máu Trƣờng Đại học Y Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Phạm Quang Vinh - Chủ nhiệm Bộ môn Huyết học - Truyền
máu trƣờng Đại học Y Hà Nội, Phó Viện trƣởng Viện Huyết học - truyền
máu Trung Ƣơng.
- PGS.TS Nguyễn Anh Trí - Viện trƣởng Viện Huyết học - truyền máu
Trung Ƣơng, Phó chủ nhiệm Bộ môn Huyết học - Truyền máu trƣờng Đại học
Y Hà Nội.
Đã tận tình hƣớng dẫn và truyền đạt lại cho chúng tôi những kiến thức,
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thị
Mai An - Ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, luôn giúp đỡ, chỉ bảo, động
viên và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Huyết học - Truyền máu Trƣờng Đại
học Y Hà Nội đã dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
- Bác sỹ Hoàng Thị Thanh Nga cùng toàn thể các Bác sỹ, Kỹ thuật viên
khoa Huyết thanh học nhóm máu Viện Huyết học - truyền máu TW đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cám ơn những ngƣời bệnh vì nhờ có họ mà tôi có thể
thực hiện đƣợc công trình nghiên cứu đầu tiên của tôi.
Xin cảm ơn những ngƣời bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã luôn bên
2.1. Đối tƣợng ............................................................................................... 16
2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 16
2.2.1. Bệnh phẩm xét nghiệm ..................................................................... 16
2.2.2. Dụng cụ ............................................................................................ 16
2.2.3. Máy móc ........................................................................................... 16
2.2.4. Sinh phẩm, hóa chất ......................................................................... 17
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 17
2.3.1. Tiêu chẩn chọn bệnh nhân ................................................................ 17
2.3.2. Kỹ thuật áp dụng .............................................................................. 18
2.3.3. Mô hình nghiên cứu ......................................................................... 20
2.4. Xử lý số liệu .......................................................................................... 20
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 21
3.1. Đặc điểm của 2293 bệnh nhân bị bệnh máu đƣợc làm xét nghiệm sàng
lọc và định danh KTBT ................................................................................. 21
3.2. Tỷ lệ KTBT ở bệnh nhân bị bệnh máu .................................................. 23
3.2.1. Tỷ lệ KTBT ở bệnh nhân bị bệnh máu............................................. 23
3.2.2. Phân loại KTBT gặp ở bệnh nhân bị bệnh máu có kết quả sàng lọc
KTBT dƣơng tính ....................................................................................... 23
3.3. Một số yếu tố liên quan đến sự xuất hiện KTBT .................................. 24
3.3.1. Phân bố tỷ lệ KTBT theo giới tính ................................................... 24
3.3.2. Phân bố tỷ lệ KTBT theo nhóm tuổi ................................................ 25
3.3.3. Phân bố tỷ lệ KTBT theo chẩn đoán lâm sàng ................................. 26
3.3.4. Phân bố tỷ lệ KTBT theo nhóm máu ............................................... 26
3.3.5. Phân bố tỷ lệ KTBT theo số lần truyền máu .................................... 27
3.4. Đặc điểm KTBT ở nhóm bệnh nhân Thalassaemia và Rối loạn sinh tủy. 27
3.4.1. Đặc điểm KTBT ở bệnh nhân Thalassaemia ................................... 27
3.4.2. Đặc điểm KTBT ở bệnh nhân Rối loạn sinh tủy .............................. 29
3.5. So sánh các ƣu điểm và hạn chế của phƣơng pháp ống nghiệm và phƣơng pháp
Bảng 3.2. Đặc điểm về chuẩn đoán lâm sàng của BN bị bệnh máu ............. 22
Bảng 3.3. Tỷ lệ KTBT ở bệnh nhân bị bệnh máu ......................................... 23
Bảng 3.4. Phân loại KTBT gặp ở bệnh nhân bị bệnh máu có kết quả sàng lọc
KTBT dƣơng tính .......................................................................................... 23
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ KTBT ở các hệ nhóm máu ..................................... 24
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ KTBT theo giới tính ............................................... 24
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ KTBT theo nhóm tuổi ............................................ 25
Bảng 3.8. Phân bố tỷ lệ KTBT theo nhóm máu ............................................ 26
Bảng 3.9. Phân bố tỷ lệ KTBT theo số lần truyền máu ................................ 27
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ KTBT theo giới tính ở BN Thalassaemia ............. 27
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ KTBT theo số lần truyền máu ở BN
Thalassaemia... .............................................................................................. 28
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ KTBT theo hệ nhóm máu ở BN Thalassaemia .... 29
Bảng 3.13. Phân bố tỷ lệ KTBT theo giới tính ở bệnh nhân RLST .............. 29
Bảng 3.14. Phân bố tỷ lệ KTBT theo tuổi ở bệnh nhân RLST ..................... 30
Bảng 3.15. Phân bố tỷ lệ KTBT theo số lần truyền máu ở bệnh nhân RLST30
Bảng 3.16. Phân bố tỷ lệ KTBT theo hệ nhóm máu ở bệnh nhân RLST ..... 30
Bảng 3.17. So sánh ƣu điểm, hạn chế của hai phƣơng pháp sàng lọc KTBT31
Bảng 4.1. So sánh tỷ lệ KTBT với một số tác giả trong nƣớc ...................... 33
Bảng 4.2. So sánh tỷ lệ KTBT với một số tác giả nƣớc ngoài……………..35
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN
: Bệnh nhân
NC
ĐUTX
: Đa u tủy xƣơng
TTCTP
: Tăng tiểu cầu tiên phát
C
: Complement (Bổ thể)
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xa xƣa, con ngƣời đã biết đến tầm quan trọng của máu đối với sự sống.
Ngày nay, nhờ các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, máu và các chế phẩm máu
không chỉ đƣợc sử dụng trong điều trị bệnh máu mà còn đƣợc sử dụng rộng
rãi trong các chuyên ngành khác nhƣ nội, ngoại, sản, nhi…Truyền máu là một
phƣơng pháp điều trị rất có hiệu quả trong nhiều bệnh lý và góp phần quan
trọng trong công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Tuy nhiên, truyền máu cũng có thể gây ra nhiều hậu quả không mong
muốn ở nhiều mức độ khác nhau. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hậu
quả này, phần lớn là do bất đồng miễn dịch nhóm máu hệ hồng cầu giữa
ngƣời cho và ngƣời nhận. Sự bất đồng này dẫn đến nhiều tai biến có thể gây
nguy hiểm cho tính mạng của bệnh nhân. Trong hoàn cảnh hiện nay, khi
truyền máu đƣợc ứng dụng trong mọi lĩnh vực của y tế thì an toàn truyền máu
càng đƣợc coi trọng, đặc biệt là việc đảm bảo hòa hợp miễn dịch, trƣớc hết là
hòa hợp các nhóm máu hệ hồng cầu.
Hemos SP II để phát hiện KTBT ở bệnh nhân bị bệnh máu tại Viện
Huyết học - truyền máu TW 2010 - 2011” nhằm mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ xuất hiện kháng thể bất thường và một số yếu tố liên
quan đến sự xuất hiện kháng thể bất thường ở bệnh nhân bị bệnh
máu tại Viện Huyết học - truyền máu TW năm 2010 - 2011.
2. Nhận xét một số ưu điểm và hạn chế của hệ thống máy tự động
Hemos SP II trong việc triển khai xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất
thường hệ hồng cầu.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử truyền máu
Máu rất quan trọng và cần thiết cho sự sống, truyền máu đã cứu sống hàng
triệu sinh mạng và trở thành phƣơng pháp điều trị đƣợc ứng dụng phổ biến
nhất ở tất cả các bệnh viện trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
Tuy nhiên, để có đƣợc thành công ấy, con ngƣời đã mất hàng trăm năm
nghiên cứu và thử nghiệm với liên tiếp những thất bại phải trả giá bằng không
ít mạng ngƣời [1].
Ca truyền máu đầu tiên đƣợc ghi nhận vào năm 1492. Một bác sĩ đã hồi
sức cho Giáo hoàng Innocent VIII đang hấp hối bằng cách lấy máu của ba
ngƣời khỏe mạnh trẻ tuổi truyền vào cơ thể Giáo hoàng. Kết quả là cả Giáo
hoàng và ba thanh niên đều chết. Lần thất bại đó đã khiến cho không ai còn
dám nghĩ đến việc áp dụng cách này để hồi sức cho ngƣời bệnh nữa [9], [14],
[21], [25].
Đến năm 1616, nhà sinh lý học ngƣời Anh William Harvey đã phát hiện ra
bộ máy tuần hoàn của cơ thể. Phát hiện này đã làm sống lại ý tƣởng truyền
máu trong giới y khoa. Nhiều thầy thuốc đã thử tiêm máu vào cơ thể động vật
Truyền máu quốc tế, ngƣời ta đã phát hiện đƣợc 30 hệ nhóm máu hồng cầu
khác nhau với khoảng 285 kháng nguyên khác nhau [3], [7], [45].
Bảng 1.1 dƣới đây trình bày các nhóm máu hệ hồng cầu theo danh pháp
của Hội Truyền máu quốc tế [3].
5
Bảng1.1. Nhóm máu hệ hồng cầu theo danh pháp của
Hội Truyền máu quốc tế
Danh
pháp
Hệ thống
Viết tắt
Số
KN
Các KN chính
001
ABO
ABO
4
D, C, c, E, e
005
Lutheran
LU
18
Lua, Lub, Luab, Lu4
006
Kell
KEL
21
K, k, Kpa, Kpb, Jsa
007
Lewis
LE
3
Dia, Dib, Wra, Wrb
011
Cartwright
YT
2
Yta, Ytb
012
Xg
XG
1
Xga
013
Scianna
SC
3
Lwa, LWb, LWab
017
Chido/Roger
CH/RG
9
Ch1, Ch2, Ch3, Rg1, Rg2, WH
018
Hh
H
1
H
019
Kx
XK
1
Kna, Knb, McCa,Sia, Yka
023
Indian
IN
2
Ina, Inb
6
Danh
pháp
Hệ thống
Viết tắt
Số
KN
Các KN chính
024
Ok
JMHM
I
028
Globoside
GLOB
1
P
029
Gill
GIL
1
030
Rh-associated
glycoprotein
GYL
Duclos, Ola
RHAG
Hệ thống nhóm máu hồng cầu có vai trò chủ chốt trong truyền máu. Vì
vậy, hiểu biết về các nhóm máu này là rất cần thiết.
Hiện nay, có khảng 30 hệ thống nhóm máu đƣợc xác định với khoảng trên
285 kháng nguyên khác nhau có trên bề mặt hồng cầu. Một số hệ thống nhóm
máu chính cần lƣu ý trong truyền máu đó là: ABO, Rhesus, Lewis, Kell,
Kidd, MNSs, Ii, Lutheran, Duffy [3]…
1.2.1. Hệ nhóm máu ABO
Hệ nhóm máu ABO là hệ có ý nghĩa lớn nhất và là nguyên nhân chính gây
ra các tai biến trầm trọng trong truyền máu [11].
* Kháng nguyên hệ ABO: Hệ nhóm máu ABO có hai kháng nguyên
chính là kháng nguyên A và kháng nguyên B. Tên gọi của nhóm máu chính là
biểu thị của kháng nguyên có mặt trên hồng cầu. Hệ ABO có 4 nhóm máu
chính:
Nhóm A: Trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên A.
Nhóm B: Trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên B.
Nhóm AB: Trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
Nhóm O: Trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên A cũng nhƣ
kháng nguyên B [3], [7], [9], [25].
* Kháng thể hệ ABO: Trong huyết thanh của ngƣời bình thƣờng không
bao giờ có kháng thể (Anti) tự nhiên chống lại kháng nguyên trên bề mặt
hồng cầu của chính cơ thể đó.
8
Ngƣời có kháng nguyên A (nhóm A): Huyết thanh có Anti B.
Ngƣời có kháng nguyên B (nhóm B): Huyết thanh có Anti A.
Ngƣời có kháng nguyên A và kháng nguyên B (nhóm AB): Huyết thanh
không có Anti A cũng nhƣ Anti B.
Ngƣời không có kháng nguyên A và kháng nguyên B (nhóm O): Huyết
B
Chống A
30,1
AB
A và B
Nhóm máu
O
Không có cả kháng
nguyên A và B
Không có cả kháng thể
chống A và chống B
Chống A và chống B
Tỷ lệ (%)
6,6
42,1
9
quá trình đáp ứng miễn dịch truyền máu hoặc thai nghén, kết hợp bổ thể, có
thể gây tan máu trẻ sơ sinh và tai biến truyền máu [11].
1.2.4. Hệ nhóm máu Kidd
Hệ Kidd có ý nghĩa quan trọng trong lâm sàng cả về tai biến truyền máu
và bệnh vàng da tan máu ở trẻ sơ sinh [11].
* Kháng nguyên hệ Kidd: Hai kháng nguyên của hệ là Jka và Jkb.
* Kháng thể hệ Kidd: Anti Jka chủ yếu là IgG, có kết hợp bổ thể, hiếm
khi gây tai biến truyền máu và huyết tán sơ sinh. Thƣờng gây ra những phản
ứng tan máu muộn trong truyền máu. Anti Jkb là IgG, có kết hợp bổ thể, gây
huyết tán truyền máu và sơ sinh [7], [11].
1.2.5. Hệ nhóm máu Lewis
* Kháng nguyên hệ Lewis: Hệ nhóm máu Lewis có 2 kháng nguyên đặc
trƣng là Lea và Leb. Đây là hai kháng nguyên hòa tan có trong huyết tƣơng và
đƣợc hấp phụ lên màng hồng cầu, chuyển tính kháng nguyên cho hồng cầu.
Vì vậy tính đặc hiệu nhóm hồng cầu cũng thay đổi theo thời gian [11], [23].
* Kháng thể hệ Lewis: Kháng thể chống Lea và chống Leb thƣờng là
kháng thể tự nhiên, có bản chất là IgM, có kết hợp bổ thể, không gây tan máu
trẻ sơ sinh, ít gây tai biến truyền máu [11], [23].
1.2.6. Hệ nhóm máu P
* Kháng nguyên hệ P: Hệ nhóm máu P có 3 kháng nguyên đặc trƣng: P1,
Pk, Tja (P). Những ngƣời P1 có kháng nguyên P1 và Tja. Những ngƣời P2 có
kháng nguyên Tja. Những ngƣời p không có cả 2 kháng nguyên trên.
* Kháng thể hệ P: Kháng thể hệ P chủ yếu là kháng thể tự nhiên, bản
chất là IgM, hiếm khi gây tai biến truyền máu và không gây tan máu trẻ sơ
sinh. Kháng thể chống Tja là kháng thể phức hợp, rất hiếm, chủ yếu là IgM
11
- Gây nên hiện tƣợng ngƣng kết, phá vỡ hồng cầu gây tan máu trong lòng
mạch sau vài phút [18].
- Kháng thể cố định trên hồng cầu, hoạt hóa bổ thể phá vỡ hồng cầu dẫn
đến tan máu trong lòng mạch [18].
- Kháng thể cố định trên hồng cầu, gắn với bổ thể làm thay đổi cấu trúc
màng hồng cầu khiến cho các hồng cầu này bị thực bào ở hệ liên võng nội mô
gây tan máu trong tổ chức (gan, lách) [18].
* Các yếu tố ảnh hưởng:
- Bản chất kháng thể: Kháng thể ngƣng kết (gây ngƣng kết hồng cầu
trong môi trƣờng muối đẳng trƣơng) thƣờng là kháng thể tự nhiên; ngƣợc lại,
kháng thể không ngƣng kết (không gây ngƣng kết hồng cầu trong dung dịch
muối đẳng trƣơng) thƣờng là kháng thể miễn dịch [25], [51].
- Nồng độ kháng thể: Nồng độ kháng thể quá cao hoặc quá thấp đều ảnh
hƣởng tới quá trình kết hợp KN - KT [4], [51].
- Kháng nguyên: Số lƣợng vị trí kháng nguyên và đặc điểm kháng
nguyên ảnh hƣởng tới quá trình ngƣng kết [4].
- Các yếu tố khác nhƣ: pH, nhiệt độ, môi trƣờng phản ứng, thời gian…có
ảnh hƣởng lớn tới khả năng ngƣng kết của kháng nguyên và kháng thể [4].
1.3.2. Điều kiện xảy ra hiện tƣợng bất đồng miễn dịch hệ hồng cầu
- Sự không hòa hợp kháng nguyên hệ hồng cầu giữa ngƣời cho và ngƣời
nhận. Đây là điều kiện tiên quyết [18].
- Khả năng kích thích sinh kháng thể của kháng nguyên: Mỗi kháng
nguyên nhóm máu có khả năng kích thích sinh kháng thể khác nhau [18].
- Số lần truyền máu và khoảng cách, lƣợng máu truyền từ ngƣời cho
sang ngƣời nhận. Số lần truyền máu càng nhiều thì, khoảng cách giữa các lần
truyền dài vừa đủ để sinh kháng thể thì lƣợng kháng thể miễn dịch tạo ra càng
14
- Nguyên nhân: Thƣờng do kháng thể bất thƣờng các hệ nhóm máu
ngoài hệ ABO, đó là hậu quả của đáp ứng miễn dịch do nhận máu nhiều lần
hoặc do thai nghén [7].
- Hậu quả: Gây vàng da, bilirubin máu tăng, có thể gây shock [7].
Trong cơ thể, phản ứng tan máu thƣờng xảy ra theo cả hai cơ chế một cách
đồng thời.
1.4. Tình hình thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễn dịch tại Việt
Nam và trên thế giới
1.4.1. Trên thế giới
Cùng với sự phát triển chung của y học, lĩnh vực Huyết học - Truyền máu
trên thế giới cũng rất phát triển, đặc biệt ở các nƣớc tiên tiến. Đảm bảo an
toàn truyền máu trên thế giới đƣợc thực hiện rất triệt để. Ngày nay, một số
nƣớc còn hƣớng tới kỹ thuật cao hơn là truyền máu hòa hợp phenotype. Để
tránh nguy cơ miễn dịch cho ngƣời nhận máu, ngƣời ta xác định kháng
nguyên của một số hệ nhóm máu cho cả ngƣời cho và ngƣời nhận để chọn ra
những túi máu phù hợp nhất về mặt miễn dịch để truyền cho ngƣời bệnh.
Theo nghiên cứu tại một số nƣớc, tỷ lệ sinh KTBT ở ngƣời nhận máu của
họ tƣơng đối thấp: Nghiên cứu của Abou Jaban và cộng sự tại Anh (2003) cho
tỷ lệ KTBT là 1,6 %; Zeiler T và cộng sự tại Đức (1996) cho tỷ lệ KTBT là
2,6 %; Burin de Rosier và cộng sự tại Pháp (1993) cho tỷ lệ KTBT là 3,2 %
[26], [52], [59]...
Tại một số nƣớc trong khu vực Châu Á nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc,
Singgapo, Thái Lan… An toàn truyền máu của họ cũng rất đảm bảo. Một số
nghiên cứu tại các nƣớc này về tỷ lệ xuất hiện KTBT ở ngƣời nhận máu cho
thấy việc đảm bảo an toàn truyền máu của họ đã đem lại những kết quả rất
tốt: Tác giả Akihiri Takeshita và cộng sự tại Nhật (2009) cho kết quả tỷ lệ
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng
* Đối tƣợng nghiên cứu gồm 2293 bệnh nhân bị bệnh máu tuổi từ 07 đến
91 đƣợc vào viện điều trị tại các khoa Bệnh máu, Viện Huyết học - truyền
máu TW từ tháng 12/2009 đến tháng 04/2011.
* Các bệnh nhân trên bao gồm: 1442 BN Lơ xê mi (LXM), 189 BN
Thalassaemia, 172 BN U Lympho không Hodgkin (U lympho), 73 BN Đa u
tủy xƣơng (ĐUTX), 60 BN Rối loạn sinh tủy (RLST), 53 BN Tăng tiểu cầu
tiên phát (TTCTP) và 304 BN bị các bệnh máu khác.
2.2. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1. Bệnh phẩm xét nghiệm
- 5 ml máu không chống đông và 2 ml máu chống đông của các BN trên.
2.2.2. Dụng cụ
- Pipetman.
- Lọ đựng sinh phẩm.
- Giá đựng gelcard.
- Giấy in mã vạch.
2.2.3. Máy móc
- Máy tự động Hemos SP II.
- Máy đọc kết quả gelcard Scangel Reader.
- Máy ủ gelcard.
- Máy li tâm gelcard.
- Máy li tâm ống thẳng.
- Tủ lạnh.
17