TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI NĂM 2014 - 2015
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
********
Câu 1: Khái niệm về chuyển động cơ học:
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ
học.
Câu 2: Vận tốc là gì? Viết công thức và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? Nêu các
đơn vị hợp pháp của vận tốc.
Độ lớn của của vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được
xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
*Công thức:
υ=
s
t
s: quãng đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đường
U: vận tốc
* Đơn vị hợp pháp của vận tốc: km/h ; m/s
* Vận dụng:
Câu 3: Vận tốc trung bình là gì? Viết công thức và nêu ý nghĩa của từng đại
lượng. Nêu các đơn vị hợp pháp của vận tốc.
-Vận tốc của chuyển động không đều gọi là vận tốc trung bình.
-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường được tính
bằng công thức: s: quãng đường đi được
F: áp lực tác dụng lên mặt bị ép. (N)
S: diện tích mặt bị ép. (m2)
: áp suất ( N/m2 hay Pa)
F
S
p
p:
*Cách làm tăng
- Giữ nguyên F giảm s
- Giữ nguyên s tăng F
- Vừa tăng F vừa giảm s
p:
*Cách làm giảm
- Giữ nguyên F tăng s
- Giữ nguyên s giảm F
- Vừa giảm F vừa tăng s
*Vận dụng: Giải thích các trường hợp làm tăng, giảm p:
BT 7.14 SBT25: Tại sao đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng tấm ván
đặt trên đường để người hoặc xe đi?
- Để tăng diện tích bị ép (tiếp xúc), làm giảm p trên đường nên khi đi không bị
lún.
BT 7.15 SBT25: Tại sao mũi kim thì nhọn, còn chân ghế không nhọn?
- Mũi kim nhọn làm diện tích bị ép (tiếp xúc) nhỏ nên p tăng, dễ dàng đâm xuyên
qua vải.
nước biển 10300N/m3.
Tóm tắt
p = 2,02 . 10 N/m
p = 0,86 . 10 N/m
1
2
6
6
d = 10300N/m
Giải
2
2
p
p
a) Ta có 1 >
(2,02.106 > 0,86 .106)
2
Tàu đang nổi lên vì ở càng sâu
chất lỏng
2
BT C7 SGK31: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính p của nước lên đáy thùng,
lên điểm cách đáy 0,4m, lên điểm cách mặt thoáng 0,2m.
hc=0,2m
C
hA
hB
B
0,4m
Tóm tắt:
hA = 1,2m
hB = 1,2 – 0,4 = 0,8m
hC = 0,2m
d = 10000N/m3
A ,
B ,
C = ?
p p p
A
Giải:
nb
.h =10300. 40 =412000N/m2
F = p . s = 412000 . 0,018 = 7416N
Câu 8: Điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng.
Khi vật nhúng trong chất lỏng. Vật chịu tác dụng của trọng lực P có phương
thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và lực đẩy Acsimét FA có phương thẳng
đứng chiều từ dưới lên trên.
*Trọng lượng của vật:
P = dv . V
*Lực đẩy Ac-si-mét:
dv : trọng lượng riêng của vật(N/m3)
F A = dℓ . V
dℓ : trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)
V: thể tích của vật bằng thể tích phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ(m3)
P : trọng lượng của vật(N)
FA: lực đẩy Ac-si-mét(N)
-Vật chìm khi
P > FA dv > dℓ
-Vật lơ lửng khi
- Có biện pháp an toàn khi vận chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp
thời khi gặp sự cố tràn dầu.
- Yêu cầu các nhà máy sản xuất, xí nghiệp phải có hệ thống xử lí nước thải bảo đảm
chất lượng trước khi thải ra môi trường.
- Cần giảm số phương tiện giao thông trên đường, cấm các phương tiện đã cũ nát,
không đảm bảo chất lượng. Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo các
tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.
*TRỌNG LƯỢNG : P
P = 10.m
P = d. V
P: là trọng lượng (đơn vị: N)
d: là trọng lượng riêng (đơn vị:N/m3)
V:là thể tích (đơn vị: m3)
m: khối lượng (đơn vị: Kg)
* KHỐI LƯỢNG RIÊNG : D
D = m/V
d
10 LƯỢNG RIÊNG : d
* TRỌNG
D=
d = P/V
d = 10.D
* KHỐI LƯỢNG: m