Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:…………
Tiết 40 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương
trình, tập hợp nghiệm cuả phương trình
Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ
2.Kó năng: Hs biết khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc
chuyển vế và qui tắc nhân
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học bài mới
Vào bài: Như sgk
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
Hđ1: Phương trình một ẩn:
-Gv viết hệ thức
2x+5=3(x-1)+2 lên bảng
Nêu lại bài toán tìm x
quen thuộc, và nêu thuật
ngữ “Phương trình”, “ẩn”,
“vế phải”, “vế trái” để hs
nhanh chóng làm quen với
thuật ngữ mới
-Hãy cho biết vế trái của
phương trình
-Vế phải của phương trình
này có mấy hạng tử.
?1 hãy cho ví dụ về
phương trình
Đọc lại phần chú ý sgk
Hs trả lời như sgk
{ }
a/ S 2
b/ S
=
= ∅
{ }
{ }
a/ S 1
b/ S 1
=
=
Hs phát biểu đònh
nghóa 2 phương trình
tương đương như sgk
1) Phương trình một ẩn:
Phương trình một ẩn có dạng A(x)=B(x)
Trong đó VT A(x) và VP B(x) là 2 biểu
thức cùng một ẩn x
Chú ý: sgk
?3
a/ Với x= -2
⇒
2(-x+2)-7
≠
3-(-2)
Vậy x= -2 không thoã mãn phương trình
b/Với x=2
Ta có 2(2+2)-7=3-2
1.Kiến thức: Hs nắm được : khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế, qui tắc
nhân
2.Kó năng: Hs biết vận dụng thành thạo 2 qui tắc trên để giải phương trình bậc nhất
3.Thái độ: Bước đầu tập tư duy suy luận.
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp: LT báo cáo só số, tình hình chuẩn bò của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: 1/Thế nào là phương trình một ẩn? Cho ví dụ 2/Thế nào là nghiệm của
phương trình ? Giải bt1
3/Nêu đònh nghóa 2 phương trình tương đương
Vào bài: Giải phương trình là ta biến đổi phương trình này phương trình khác tương đương với
nó thành đơn giản hơn. Muốn vậy ta cần áp dụng những qui tắc nào?
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ1: Đònh nghóa
Gv giới thiệu đònh nghóa
Cho ví dụ
• Hđ2: Hai qui tắc biến đổi
phương trình :
-Gv giới thiệu qui tắc chuyển vế
như sgk
?1 giải các phương trình
a/x-4=0 b/
3
4
+x=0 c/0,5-
x=0
(Gv gọi 3 hs lên bảng thực hiện
giải phương trình)
-Tương tự qui tắc chuyển vế gv
giới thiệu qui tắc nhân
1) Đònh nghóa phương trình bậc nhất
một ẩn:
sgk
2) Hai qui tắc biến đổi phương trình
1.Qui tắc chuyển vế
Qui tắc : sgk
?1
{ }
a/ x 4 0
x 4
Vậy S= 4
− =
⇔ =
3
b/ x 0
4
3
x
4
3
Vậy S= -
4
+ =
⇔ = −
{ }
{ }
x
a/ 1
2
x 2
Vậy S= -2
= −
⇔ = −
{ }
b/ 0,1x 1,5
x 1,5: 0,1
x 15
Vậy S= 15
=
⇔ =
⇔ =
( )
{ }
c/ 2,5x 10
x 10: 2,5
x 4
Vậy S= -4
− =
⇔ = −
⇔ = −
3) Cách giải phương trình bậc nhất một
ẩn:
Ví dụ 1: sgk
Ví dụ 2: sgk
x 1 ?
3 2
− −
+ = +
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ1: Cách giải:
Ví dụ1: Gpt: 2x-(3-
5x)=4(x+3)
+Nêu bước 1?
+Nêu bước tiếp theo?
+Nêu bước tiếp theo?
Ví dụ2: Gpt:
5x 2 5 3x
x 1
3 2
− −
+ = +
Nêu hướng giải?
Hs thảo luận theo nhóm để
tìm hướng giải sau đó gv
gọi một hs lên bảng thực
hiện )
?1
Hãy nêu các bước chủ yếu
để gpt trong 2 ví dụ trên
(Gv chốt lại)
• Hđ2: p dụng
-Gpt
( ) ( )
phương trình trong ví dụ 3
Đs S=
{ }
4
Một hs lên bảng thực
1) Cách giải:
Ví dụ1: sgk
Ví dụ2: sgk
Phương pháp giải:
+Qui đồng và khử mẫu
+Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
vế trái, còn các hạng tử còn lại sang
vế phải
-Rút gọn rồi gpt vừa tìm được
2)p dụng:
Ví dụ3: sgk
?2
5x 2 7 3x
x
6 4
+ −
− =
( ) ( )
12x 2 5x 2 3 7 3x
12 12
− + −
⇔ =
⇔
12x-10x-4=21-9x
⇔
25
11
• Củng cố, luyện tập chung
-Qua các ví dụ, gv khắc sâu các bước gpt
Gv lưu ý cho hs những sai lầm thường gặp để khắc phục (bỏ dấu ngoặc)
-Lưu ý cho hs các dạng phương trình đặc biệt 0x=a 0x=0
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải Làm các bt 10-13 sgk Bt khuyến khích 24,25 SBT
b. Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III. BỔ SUNG:
Tiết: 44 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hình thành kó năng gpt đưa được về dạngptr bậc nhất, kó năng sử dụng qui tắc
chuyển vế và qui tắc nhân
6
Gv dùng đèn
chiếu để phân
tích cách giải và
khắc sâu
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:…………
2.Kó năng: Hs giải thành thạo các phương trình đưa được về dạng ax+b
3.Thái độ:
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt của hs.Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến
thức đã học để gpt trong các bt sau:
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
Nghiệm của phương trình
2
+5x+6=0
-Hs thảo luận theo nhóm
để tìm cách giải bài 15
Đs 48x=32(x+1)
Đs 3x+5=2x+7
Hs 1 giải câu a Đs: S=
{ }
5
Hs2 giải câu c Đs: S=
{ }
9
-3 bước gpt
+QĐ và KM (nếu có)
+Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang vế trái, các hằng
số sang vế phải
+Rút gọn và gpt vừa tìm
được
Đs:
{ }
3
14)-1 là nghiệm phương trình:
6
x 4
1 x
= +
−
vì
6
{ }
5
b/ x-12+4x=25+2x-1
⇔
x+4x-2x=-
1+25+12
⇔
3x=36
⇔
x=9 Vậy S=
{ }
9
18)
x 2x 1 x
a/ x
3 2 6
+
− = −
⇔
2x-3(2x+1)=x-6x
⇔
2x-6x-3=x-6x
⇔
-4x+5x=3
⇔
x=3
Vậy S=
{ }
3
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ1: Phương trình tích
và cách giải
-Gv cho hs trả lời ?2 để xác
đònh phương pháp giải
phương trình tích
-Ví dụ gpt (2x-3)(x+1)=0
áp dụng tính chất trên ta có
điều gì?
-Vậy phương trình tích là
phương trình ntn
• Hđ2: p dụng
Ví dụ2: (x+1)(x+4)=(2-x)
(2+x)
-Hãy nêu hướng giải (Hs có
thể trả lời theo 2 hướng sau:
Chuyển vế ẻồi đặt nhân tử
để phân tích vế trái thành
nhân tử hoặc rút gọn vế trái
rồi phân tích thành nhân tử)
-Gv hướng dẫn hs cùng giải
ví dụ rồi nhận xét
-Qua ví dụ 2, hãy nêu các
bước giải phương trình tích
?3 (x-1)(x2+3x-2)-(x
3
-1)=0
Gv cho hs thảo luận theo
nhóm để giải ?3
-Trong một tích nếu có
x=0 hoặc x=
5
2
−
-Bước 1 đưa phương trình
đã cho về dạng phương
trình tích
Bước 2 giải phương trình
tích rồi kết luận
-Hs thảo luận theo nhóm
1)Phương trình tích và cách giải:
A(x).B(x)=0
⇔
A(x)=0 hoặc B(x)=0
Ví dụ1: sgk
2)p dụng:
Ví dụ2 sgk
?3
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
⇔
(x+1)(x+4)-(2-x)(x+2)=0
⇔
2x
2
+5x=0
⇔
x(2x+5)=0
⇔
x=0 hoặc 2x+5=0
⇔
x(x
2
+1)=0
⇔
x=0 hoặc x+1=0
⇔
x=0 hoặc x= -1
Vậy S=
{ }
0; 1−
9
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:…………
Ví dụ 3 2x3=x2+2x-1
Nêu hướng giải?
Gọi một hs lên bảng thực
hiện
?4 gpt (x3+x2)+(x2+x)=0
Gv cho hs thảo luận theo
nhóm
(x-1)(x
2
+3x-2)-(x
3
-1)=0
⇔
(x-1)(x
2
+3x-2)-(x
3
nhiều trường hợp chúng ta cần quan sát để tìm nhân tử chung (nếu được) nếu không sau khi rút
gọn việc phân tích đa thức thành nhân tử sẽ khó hơn nhiều
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem kó lại những ví dụ đã giải -Làm các bt 21, 22 sgk Bài tập khuyến khích
SBT
b.Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III. BỔ SUNG:
10
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:…………
Tiết: 46 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hình thành kó năng giải phương trình tích
2.Kó năng: Hs thành thạo các phương trình dạng phương trình tích trong sgk
3.Thái độ: Rèn luyện kó năng tư duy óc nhạy bén
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp: LT báo cáo só số, tình hình chuẩn bò của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
.Vào bài:Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đã học để gpt tích
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ1: Bài 23
-Gv gọi 2 hs yêu cầu nêu
hướng giải rồi lên bảng thực
hiện giải phương trình 23a, 23c
-Gv lưu ý cho hs khi giải
phương trình tích; sau khi
chuyển vế cần quan sát để tìm
ra hướng giải thích hợp
-Hs1: bài 23a: chuyển
-x
2
-9x+15x=0
-x
2
+6x=0
x(6-x)=0
⇔
x=0 hoặc x=6
Vậy S=
{ }
0;6
c/3x-15=2x(x-5)
⇔
(3-2x)(x-5)=0
⇔
3-2x=0 hoặc x-5=0
⇔
x=
3
2
hoặc x=5
Vậy S=
3
;5
2
Hs thảo luận theo
nhóm sau đó 2 hs đại
diện lên thực hiện
Đs a/S=
1
0; ; 3
2
−
b/S=
1
;3;4
3
(x-3)(x+1)=0
⇔
x=3 hoặc x= -1
Vậy S=
{ }
3; 1−
c/4x
2
+4x+1-x
2
+3x
⇔
2x
2
(x+3)=x(x+3)
⇔
(2x
2
-x)(x+3)=0
⇔
x(2x-1)(x+3)= 0
⇔
x= 0 hoặc x =
1
2
hoặc x=
-3
Vậy S=
1
0; ; 3
2
−
• Củng cố, luyện tập chung
-Qua từng bt gv lưu ý cho hs cách quan sát để tìm ra hướng giải thích hợp
-Gv yêu cầu hs điều chỉnh lại cách trình bày
• Hđ2: Tìm điều kiện
xác đònh của một
phương trình
-Nêu cách tìm điều kiện
xác đònh của phương
trình
-VdL Tìm đkxđ
2x 1 2 1
a/ 1 b/ 1
x 2 x 1 x 2
+
= = +
− − +
-?2 Tìm đkxđ
x x 4 3 2x 1
a/ b/ x
x 1 x 1 x 2 x 2
+ −
= = −
− + − −
(Gv yêu cầu 2 hs lên
bảng thực hiện)
• Hđ3: Gpt chứa ẩn ở
-Một hs đọc lại ví dụ như
sgk
- x=1 không phải là nghiệm
của pt vì x=1 thì phương
trình không xác đònh
-Đặt điều kiện của ẩn để tất
cả các mẫu đều khác 0
1
b/x
≠
2
-Hs tổ chức thảo luận theo
nhóm để gpt trong ví dụ2
Đs S=
8
3
−
Cách giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu
B1: Tìm điều kiện xác đònh
B2: Qui đồng và khử mẫu
B3: Giải phương trình vừa
nhận
B4: Kiểm tra nghiệm và kết
luận
1)Ví dụ mở đầu: sgk
?1 x=1 không phải là nghiệm của
phương trình
1 1
x 1
x 1 x 1
+ = +
− −
Vì với x=1 thì 2 vế phương trình trên
x
≠
-1
Vậy đkxđ x
≠
±
1
b/Ta có x-2
≠
0
⇔
x
≠
2
Vậy đkxđ x
≠
2
3)Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Ví dụ2: sgk
Cách giải sgk
13
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
mẫu
Ví dụ2: Gpt
x 2 2x 3
x 2(x 2)
+ +
=
−
• Hđ1: p dụng
Ví dụ3: gpt
x x 2x
2(x 3) 2x 2 (x 1)(x 3)
+ =
− + + −
-Tìm đkxđ
-MTC?
-Qui đồng và khử mẫu?
-Gpt vừa tìm được?
?2 Gpt
x x 4
a/
x 1 x 1
3 2x 1
b/ x
x 2 x 2
+
=
− +
−
= −
− −
(Gv cho hs thảo luận theo
nhóm Bài giải của mỗi
nhóm được trình bày trên
giấy trong)
Gv lưu ý cho hs cách trình
bày và lưu ý những sai sót
thường gặp để khắc phục
Nhóm 4,5,6 làm câu b
Đs
{ }
a/ S 2
b/ S
=
= ∅
Đs cả 2 bạn đều sai
Vì x=5
∉
đkxđ
Vậy S=
∅
1/p dụng:
Ví dụ3: sgk
?2
x x 4
a/
x 1 x 1
+
=
− +
-TXĐ:
x 1≠ ±
-QĐ và KM ta được
x(x+1)+x(x-3)=4x
⇔
x
2
+x=x2+3x-4
Vậy S=
∅
15
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần
-Một lần nữa gv lưu ý cho hs tầm quan trọng của việc tìm điều kiện xác đònh trước khi giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
5.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:Xem lại những bt đã giải –Làm các BT sách BT BT khuyến khích SBT
b.Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III. BỔ SUNG:
16
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
Tiết 49 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức và hình thành kó năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kó năng: Hs giải thành thạo các bt về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác.
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: LT báo cáo só số, tình hình chuẩn bò của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
.Vào bài: Hôm nay chúng ta hãy vận dụng các kiến thức về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
để giải bt
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ1: (Bài 30)
Gv gọi 2 hs nêu hướng giải rồi
a/
1 x 3
3
x 2 2 x
−
+ =
− −
ĐKXĐ x
≠
2
1 3(x 2) x 3
x 2 2 x
+ − −
=
− −
⇔
1+3x-6=3-x
⇔
4x=4x=8
⇔
x=2 (loại)
Vậy S=
∅
c/
( )
( )
2
x 2x 3x 6
0
x 3
− =
− − + +
ĐKXĐ x
≠
1
QĐ và KM ta được x
2
+x+1-3x
2
=2x
2
-
2x
⇔
(x-1)(4x+1)=0
⇔
x=1 (loại) hoặc x=
1
4
−
(nhận)
17
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
• Hđ3: Rèn luyện kó năng
-Giải bt 31 d
Gv cho hs làm bt chạy
(chấm 5 hs nhanh nhất)
Nhóm 4,5,6 giải câu c
Đs a/S=
2
+8+x
2
-2x+4=12
⇔
x
3
+x
2
-2x=0
⇔
x(x
2
+x-2)=0
⇔
x=2 (loại)x(x-1)(x+2)=0
⇔
x=0 hoặc x-1=0 hoặc x+2=0
⇔
x=0 (nhận), hoặc x=1 (nhận) hoặc
x= -2 (loại)
Vậy S=
{ }
0;1
• Củng cố, luyện tập chung Gv củng cố từng phần -Rút ra nhận xét : Khi gpt chứa ẩn ở mẫu
khác với gpt không chứa ẩn ở mẫu ntn?
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải Làm các bt còn lại sgk
Bt khuyến khích SBT
b.Bài sắp học:Xem trước bài “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”
câu hỏi
• Hđ2: Ví dụ
-Ví dụ 2: Gv cho hs tìm hiểu
câu hỏi bài toán rồi tổ chức
cho hs trả lời theo nhóm
-Gv sửa bài làm của hs rồi
phổ biến cách lập bảng
trong nháp
Số con
vật
Sô
chân
G
à
x 2x
Ch
ó
36-x
4(36-
x)
-Đs: a/180x(m)
b/
4,5.60
x
(km/h)
-ĐS: a/500+x
b/10x+5
-Hs thảo luận theo nhóm
để tìm cách giải ví dụ2
đs: Gọi số gà là x con, x
Gọi số chó là x con, x nguyên dương và
x<36
Số gà sẽ là 36-x
Số chân chó là 4x, số chân gà 2(36-x)
Theo đề bài ta có pt
4x+2(36-x)=100
4x+72-2x=100
2x=28
x=14 (nhận)
Vậy số chó là 14 con
Số gà là 36-14=22(con)
19
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
• Hđ3 : p dụng
-Gv cho hs giải bài toán
trong ví dụ2 bằng cách chọn
x là số chó
-Qua ví dụ em hãy tóm tắt
lại các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình?
gà là 36-14=22 (con)
Số gà là 36-14=22(con)
* Các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình : sgk
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần lưu ý cho hs cách lập bảng
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại các ví dụ
-Học thuộc tóm tắt các bước giải
lại).
- Nêu giả thiết, kết luận
của bài toán.
- Nêu những đại lượng đã
biết, đại lượng chưa biết,
quan hệ giữa các đại
lượng của bài toán.
- Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết trong bài
ra ở các bảng sau:
Và thiết lập phương trình.
- GV: lưu ý HS trong khi
giải bài toán bằng cách
lập phương trình có những
điều không ghi trong giả
thiết nhưng ta phải suy
luận mới có thể biểu diễn
các đại lượng chưa biết
hoặc thiết lập phương
trình được; chẳng hạn:
Gà có 2 chân; hoặc khi đi
ngược chiều tổng quảng
đường đi của 2 chuyển
động từ khi đến điểm gặp
nhau là bằng quảng
đường.
- GV: phát tiếp phiếu học
tập yêu cầu HS:
a. Điền tiếp các dữ liệu
vào ô trống:
− =
thời gian của ôtô đi hết quãng
22
Vận
tốc
(km/h)
Thời
gian
(h)
Quãng
đường
(km)
Xe
máy
35 x
ôtô 45
Vận
tốc
(km/h)
Thời
gian
(h)
Quãng
đường
(km)
Xe
máy
ôtô x
Vận
tốc
Làm các bài tập 38, 39
SGK.
HS làm việc cá nhân, sau
đó trao đổi ở nhóm.
đường AB:
1 1
9 7 2 (h)
2 2
− =
vận tốc của ôtô
(x + 20) km/h
Quãng đường đi của xe máy
1
3 x(km)
2
Ta có phương trình:
1 1
2 (x 20) 3 x
2 2
+ =
x = 50
Trả lời: Vận tốc xe máy 50km/h.
Quãng đường AB:
1
50.3 175km
2
=
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần lưu ý cho hs cách lập bảng
4.Hướng dẫn tự học:
1
3
2
x
ôtô
1
2
2
x
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. GV: Ngô tấn Tài.
Tổ: Toán. Ngày soạn:
PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ 1: (Bt 40)
-Gv cho hs tìm hiểu bài toán
-Chọn ẩn số? Điều kiện ?
-Ta cần biểu thò những số
liệu chưa biết nào?
-Theo đề toán ta có phương
trình nào?
-Giải phương trình vừa tìm
được?
-Kiểm tra nghiệm và trả lời
• Hđ2: (Bài 41)
-Gv phổ biến bài toán
-Gv cho hs thảo luận theo
nhóm để giải bài 41
-Bài làm của từng nhóm
được ghi trên giấy trong
Gv dùng đèn chiếu để chữa
bài của hs
nguyuên dương và x<10
Pt:
x 1
100(x 4) x 5
=
− +
20
x
3
⇔ =
(loại)
Vậy không có phân số nào
có các tính chất đã cho
1)Bài 40
Gọi tuổi Phương hiện nay là x(t), x
nguyên dương
Số tuổi của mẹ hiện nay là 3x
Số tuổi của Phương sau 13 năm: x+13
Số tuổi của mẹ sau 13 năm: 3x+13
Theo đề toán ta có phương trình :
3x+13=2(x+13)
3x+13=2x+26
x=13(thích hợp)
Vậy số tuổi của Phương hiện nay là
13 tuổi
2)Bài 41
Gọi x là chữ số hàng chục
x nguyên dương và x<5
Chữ số hàng đơn vò là 2x
Số đã cho là 10x+2x