ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
LƢU VIỆT ANH
LƢU VIỆT ANH
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2014
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
-
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
GS.TS. Đỗ Đức Bình.
Lƣu Việt Anh
- Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lƣu Việt Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách của
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................................... 42
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 44
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 44
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 44
4. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 3
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................................... 44
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 3
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ........................................................................... 45
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................................... 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 52
1.3. Nội dung quản lý Nhà nƣớc đối với vận tải hành khách bằng ô tô ........................ 15
3.1.3. Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông .............................................................. 54
1.3.1. Nội dung quản lý.. ........................................................................................... 15
3.2. Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh
1.3.2. Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nƣớc về giao thông vận tải ......................... 31
Tuyên Quang ............................................................................................................ 61
1.3.3. Chính sách vận tải ........................................................................................... 31
3.2.1. Các văn bản pháp quy về quản lý vận tải hành khách .................................... 61
1.3.4. Các yêu cầu của vận tải hành khách ............................................................... 33
3.2.2. Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh
1.3.5. Đặc điểm vận tải khách bằng ô tô ................................................................... 34
Tuyên Quang ............................................................................................................. 63
1.3.6. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng vận tải hành khách ................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG
CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG .................... 94
4.1. Triển vọng vận tải hành khách băng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
những năm tới ........................................................................................................... 94
4.2. Quan điểm và định hƣớng phát triển giao thông vận tải và thực hiện quản
lý Nhà nƣớc đến năm 2020 ....................................................................................... 94
4.2.1. Quan điểm ....................................................................................................... 94
4.2.2. Định hƣớng phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 ................................ 96
4.3. Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách
bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .................................................................. 97
4.3.1. Phân loại nhóm giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về vận
tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ......................................... 97
4.3.2. Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải hành khách bằng ô tô .... 98
4.3.3. Các giải pháp về tăng cƣờng pháp chế .......................................................... 100
4.3.4. Giải pháp về tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về vận tải
hành khách bằng ô tô............................................................................................... 108
4.4. Một số kiến nghị điều kiện để thực hiện các giải pháp .................................... 109
4.4.1. Đối với Nhà nƣớc .......................................................................................... 109
4.4.2. Đối với tỉnh ................................................................................................... 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
viii
GTĐB
Giao thông đƣờng bộ
Bảng 3.6: Tổng hợp số lƣợng phƣơng tiện qua các năm ......................................... 59
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
Bảng 3.10: Tổng hợp phƣơng tiện vận tải khách hợp đồng qua các năm ................... 68
KD
Kinh doanh
Bảng 3.11: Tổng hợp nhu cầu đi lại, khả năng đáp ứng vận tải bằng taxi ............... 68
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
/>
Bảng 3.14: Tình trạng công tác thanh tra, kiểm tra ................................................. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ix
1
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Hình 1.1. Mô phỏng quan hệ quản lý ......................................................................... 5
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hình 1.2. Các nguyên tắc quản lý Nhà nƣớc ........................................................... 10
Vận tải ô tô là phƣơng thức vận tải phổ biến hiện nay, có mặt ở mọi nơi, từ
Hình 1.3. Các phƣơng pháp quản lý Nhà nƣớc ........................................................ 12
thành phố đến nông thôn. Do tính cơ động cao cho nên vận tải ô tô đã phát huy vai
Hình 1.4. Các công cụ quản lý Nhà nƣớc ................................................................ 13
trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía Bắc, do vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên là tỉnh miền núi, đƣờng sắt và hàng không chƣa đƣợc đầu tƣ
xây dựng, mặc dù có hệ thống đƣờng sông nhƣng chƣa đƣợc đầu tƣ cải tạo vì vậy
vận tải thủy chỉ hoạt động đƣợc vào mùa nƣớc, nên vận tải đƣờng bộ là phƣơng
thức vận tải chủ đạo. Trong những năm vừa qua, thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong
lĩnh vực vận tải đƣờng bộ, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng đầu
tƣ đổi mới phƣơng tiện; tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các vùng miền trong
cả nƣớc đặc biệt với các tỉnh miền Nam và đồng bằng song Hồng…
Tuy nhiên, ở Tuyên Quang cũng nhƣ trên phạm vi cả nƣớc, sự phát triển quá
“nóng” của VTHK bằng ô tô, cùng với mặt trái của cơ chế thị trƣờng đã để lại nhiều
hệ lụy: chạy quá tốc độ cho phép, giành đƣờng, vƣợt ẩu, ATGT không đƣợc kiểm
soát; vi phạm các quy định về vận tải nhƣ chèn ép khách, chở quá tải, sang nhƣợng
khách, xe dù, bến cóc… đã gây ra hậu quả nghiêm trọng và dƣ luận bất bình trong
xã hội. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác quản lý Nhà nƣớc về
vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, các cơ quan chức năng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
3
cấp chính quyền địa phƣơng còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực vận tải hành
Quản lý nhà nƣớc đối với vận tải hành khách bằng ô tô tại Sở Giao thông vận
động vận tải vừa khuyến khích đƣợc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động vận
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
tải hành khách bằng xe ô tô.
2.1. Mục tiêu chung
5. Kết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về quản lý Nhà nƣớc, về hoạt động
vận tải hành khách bằng ô tô; qua đó làm sáng tỏ bản chất, nội dung và phƣơng pháp
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia
làm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc trong hoạt động vận tải hành
quản lý Nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô.
khách bằng ô tô.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Qua xem xét thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân những yếu
kém trong trong công tác quản lý Nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý Nhà
nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về vận tải hành
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG
kiến thức xã hội, tự nhiên, hay kỹ thuật.
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ
Quản lý có các vai trò sau:
+ Quản lý nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, bao gồm các thành
1.1. Khái niệm về quản lý nhà nƣớc đối với giao thông vận tải
viên của tổ chức, giữa những ngƣời bị quản lý với nhau và giữa những ngƣời bị
1.1.1. Các khái niệm
quản lý và ngƣời quản lý.
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
+ Định hƣớng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung
Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý – Management” đƣợc sử dụng phổ biến
và hƣớng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung. Tạo môi
nhƣng chƣa có một định nghĩa thống nhất. Có ngƣời cho quản lý là hoạt động nhằm
trƣờng và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn
đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của ngƣời khác, cũng có ngƣời
trong mọi xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào. Lao
động của con ngƣời luôn luôn là lao động tập thể, mỗi ngƣời có một vị trí nhất định
trong tập thể, nhƣng có quan hệ và có giao tiếp với ngƣời khác, tập thể khác trong
Nghệ thuật
quản lý
Công cụ quản lý
Xác định
Khoa học
quản lý
quản lý
quá trình lao động. Vì vậy cần có sự quản lý để duy trì tính tổ chức, sự phân công
lao động, các mối quan hệ giữa những ngƣời trong một tổ chức xã hội và giữa các
Mục tiêu
Đối tƣợng quản lý
Thực hiện
tổ chức xã hội trong quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội, nhằm đạt
mục tiêu nhất định. Một mặt, xã hội là một hệ thống trên của kinh tế, bao gồm toàn
bộ các hoạt động cả về kinh tế, chính trị, hành chính…nên nó chứa đựng tất cả
Hình 1.1. Mô phỏng quan hệ quản lý
Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con ngƣời, với một
nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế… trong đó Nhà nƣớc giữ vai trò quản
sản phẩm hàng hóa đƣợc xem nhƣ là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng
lý vĩ mô. Quản lý Nhà nƣớc xuất hiện sau khi các Nhà nƣớc ra đời và là dạng thức
của mọi quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mô toàn ngành giao thông vận
quản lý đặc biệt – quản lý toàn thể xã hội. Mỗi Nhà nƣớc luôn gắn với một thiết chế
tải là tấn.km và hành khách km. Tất cả những gì liên quan đến tới các quá trình sản
xã hội nhất định theo phạm vi không gian và thời gian, do vậy đặc tính quản lý Nhà
xuất để làm ra sản phẩm đó, cũng nhƣ liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội đối
nƣớc sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền
với sản phẩm đó, chính là đối tƣợng quản lý của ngành Giao thông vận tải.
kinh tế - xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.
Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động VTHK
So với hoạt động quản lý của các chủ thể khác trong xã hội, quản lý Nhà
nƣớc có những điểm khác biệt sau đây:
luật, chính sách, kế hoạch để quản lý xã hội.
+ Mục tiêu quản lý Nhà nƣớc là đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững
nền kinh tế - xã hội; xây dựng đất nƣớc giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi
ngƣời có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Từ những đặc tính trên, có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ
đặc thù riêng của hoạt động giao thông vận tải, quản lý Nhà nƣớc về giao thông vân
tải còn phải tuân theo những nguyên tắc phản ánh những tƣ tƣởng chỉ đạo riêng:
1- Nhà nƣớc thống nhất quản lý hoạt động GTVT đối với tất cả các thành
phần kinh tế về mục tiêu chiến lƣợc, về quy hoạch và kế hoạch phát triển GTVT, về
chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và
quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng kết cầu hạ tầng giao
hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội
thông, về lựa chọn công nghệ GTVT, ATGT,…
và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông vận tải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2- Thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tƣ xây dựng, Luật Giao thông đƣờng
bộ và các quy định khác có liên quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
quản lý Nhà nƣớc đƣợc hình thành trên cơ sở khách quan và theo sự phát triển của
quản lý kinh tế của Nhà nƣớc phải đƣợc pháp luật điều chỉnh chặt chẽ và tuân thủ
Nhà nƣớc và quản lý Nhà nƣớc, do vậy các nguyên tắc quản lý Nhà nƣớc không
nghiêm chỉnh các quy định pháp luật. Tuân thủ nguyên tắc pháp chế trong quản lý
phải là cố định. Các nguyên tắc ấy luôn luôn phát triển và hoàn thiện theo sự biến
đòi hỏi:
đổi của điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và theo những diễn biến trong nhận thức
khách quan của con ngƣời.
1- Các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nƣớc trong hoạt động ban hành
quyết định quản lý và thực hiện những hành vi quản lý khác không vƣợt quá thẩm
Có rất nhiều nguyên tắc trong quản lý Nhà nƣớc. Trong thực tế quản lý, có
thể nhấn mạnh nguyên tắc này hoặc nguyên tắc khác. Đối với nƣớc ta, có thể kể đến
các nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà nƣớc nhƣ sau:
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. Đảng lãnh đạo quản lý Nhà
nƣớc trƣớc hết bằng các nghị quyết, trong đó vạch ra đƣờng lối, chủ trƣơng, chính
sách, nhiệm vụ cho quản lý Nhà nƣớc. Sự lãnh đạo của Đảng còn thông qua công
tác cán bộ: Lựa chọn và giới thiệu cán bộ cho quản lý Nhà nƣớc, lãnh đạo việc quy
hoạch, sắp xếp, bố trí cán bộ.
Về nguyên tắc, Đảng không làm thay các công việc quản lý Nhà nƣớc.
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp
chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ
phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
không có kế hoạch thì không thể kiểm tra. Vì vậy, mọi cơ quan quản lý ở các cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
11
đều phải làm tốt công tác kế hoạch hoá. Đây là nguyên tắc cơ bản, một đặc trƣng cơ
1.1.2.2. Các phương pháp quản lý Nhà nước
Phƣơng pháp quản lý Nhà nƣớc là tổng thể cách thức tác động có chủ đích và có
bản của quản lý Nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa.
+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. Bản chất của
thể có của Nhà nƣớc lên đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Nhà nƣớc.
nguyên tắc này là đảm bảo sự phát triển hài hòa, thống nhất các hoạt động kinh tế
Trong thực tế, Nhà nƣớc thƣờng sử dụng các phƣơng pháp quản lý sau đây:
quản lý nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu quản lý.
Đảm
bảo sự
lãnh
đạo của
Đảng
Pháp chế
Kết hợp
theo
ngành và
lãnh thổ
+ Phƣơng pháp kinh tế. Phƣơng pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp
của Nhà nƣớc, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hƣớng dẫn lên đối tƣợng quản
lý nhằm làm cho các đối tƣợng quản lý tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
Hƣớng tác động của phƣơng pháp kinh tế:
Các nguyên tắc quản lý
Nhà nƣớc
* Nhà nƣớc đề ra chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội quy định những
nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với những điều kiện thực tế.
* Sử dụng các định mức kinh tế (lãi suất, mức thuế,…), các biện pháp đòn
Công
khai,
minh
bạch
* Tuyên truyền, giáo dục đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp
+ Nhóm công cụ thể hiện tƣ tƣởng, quan điểm của Nhà nƣớc trong việc điều
chỉnh các hoạt động của nền kinh tế. Nhóm công cụ này đƣợc gọi là chính sách kinh
luật của Nhà nƣớc.
* Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, hiệu quả.
tế. Chính sách kinh tế là một hệ thống phức tạp gồm nhiều loại: Chính sách phát
* Xây dựng tác phong lao động hiện đại.
triển các thành phần kinh tế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu
nhập, chính sách ngoại thƣơng,…
+ Nhóm công cụ vật chất làm động lực tác động vào đối tƣợng quản lý. Công
Các phƣơng pháp quản lý Nhà nƣớc
cụ vật chất đƣợc dùng làm áp lực, hoặc động lực tác động vào đối tƣợng quản lý, có
thể bao gồm: Đất đai và tài nguyên trong lòng đất, ngân hàng thƣơng mại, vốn và
tài sản của Nhà nƣớc trong các danh nghiệp, các loại quỹ dùng vào công tác quản lý
của Nhà nƣớc,…
Phƣơng pháp
hành chính
Phƣơng pháp
kinh tế
Nhóm công
cụ thể hiện
chuẩn mực
ứng xử
hành vi của
các chủ thể
* Chiến lƣợc phát triển.
* Quy hoach phát triển.
Nhóm
công cụ
thể hiện
quan điểm
Nhà nƣớc
trong điều
hành
Nhóm
công cụ
vật chất
làm tác
động vào
các đối
tƣợng
quản lý
Nhóm công
cụ để sử
/>
14
15
ngƣời. Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở con
* Vận tải liên tỉnh;
ngƣời từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô.
* Vận tải quốc tế;
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lƣợng và chất
1.2.3. Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô
lƣợng. Thay đổi về số lƣợng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại của ngƣời dân. Thay
+ Vận tải hành khách theo tuyến cố định. VTHK theo tuyến cố định có xác
đổi về chất lƣợng là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái,
định bến đi, bến đến và ngƣợc lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh
nhanh chóng. Tính xã hội của VTHK rất cao vì sự thay đổi giá cƣớc, thời gian vận
nghiệp, HTX đăng ký và đƣợc cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. VTHK bằng ô tô
trình theo yêu cầu của hành khách; cƣớc vận chuyển đƣợc tính theo đồng hồ tính
* Vận tải đô thị. Bao gồm tàu điện ngầm (metro), tàu điện bánh sắt
(tramway), xe điện bánh hơi (trolleybus), ô tô buýt (bus), tàu điện một ray
(monoray), đƣờng sắt nhẹ (LRT), taxi,…
* Vận tải đặc biệt. Dấu hiệu phân biệt vận tải đặc biệt nhƣ phƣơng tiện đặc biệt,
đối tƣợng đặc biệt, cự ly đặc biệt,…Ví dụ nhƣ vận tải bằng băng chuyền, cáp treo,…
1.2.2.2. Theo phương thức quản lý
* Vận tải cá nhân. Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của
tiền căn cứ vào km xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.
+ Vận tải hành khách theo hợp đồng. VTHK theo hợp đồng có lộ trình và
thời gian theo yêu cầu của khách đi xe, có hợp đồng vận tải bằng văn bản.
+ Vận tải khách du lịch. Vận chuyển khách du lịch là vận tải khách theo
tuyến, chƣơng trình và địa điểm du lịch, có hợp đồng vận chuyển khách du lịch
hoặc hợp đồng lữ hành, chƣơng trình du lịch và danh sách khách đi xe.
1.3. Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô
cá nhân và ngƣời thân nhƣng không thu tiền.
* Vận tải hành khách công cộng. Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối
1.3.1. Nội dung quản lý
tƣợng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục vụ
Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải gồm các hoạt động:
các đối tƣợng đó. VTHK công cộng gồm hai loại: Loại có sức chở lớn nhƣ tầu điện
1- Hoạch định chiến lƣợc, chính sách phát triển.
* Đƣợc kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trƣờng theo quy định;
và giám sát thực hiện các quyết định ấy.
* Phƣơng tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
5- Huy động và khuyến khích đầu tƣ, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng
cƣờng năng lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực GTVT.
6- Chăm lo đào tạo nguồn nhân lực.
7- Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo luật định.
1.3.1.1. Các quy định của Nhà nước về vận tải hành khách băng ô tô
Thực hiện quy định của Luật GTĐB năm 2008, các Luật thuế, Luật Doanh
nghiệp, Pháp lệnh Phí và Lệ phí… Chính phủ, các Bộ, Cơ quan ngang bộ thuộc
Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định trong lĩnh vực
VTHK bằng ô tô, bao gồm các quy định chủ yếu sau:
a. Quy định về doanh nghiệp
Theo quy định của Luật GTVT năm 2008, Nghi định số 91/2009/NĐ-CP
ngày 21/10/2009 của Chính phủ về KD và điều kiện KD vận tải bằng xe ô tô (gọi tắt
là Nghị định 91/2009/NĐ-CP), Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 8/11/2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP, đơn vị KD
VTHK bằng ô tô phải có đủ điều kiện sau đây:
+ Đăng ký kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm số lƣợng, chất lƣợng và niên hạn sử dụng của phƣơng tiện phù
hợp với hình thức kinh doanh:
* Có phƣơng án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe,
thời gian bảo dƣỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;
* Có đủ số lƣợng phƣơng tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ
chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân, có chức năng cho thuê tài sản
* Kinh doanh VTHK bằng taxi: Xe taxi có gắn đồng hồ tính tiền theo km lăn
bánh và thời gian chờ đợi, đƣợc cơ quan có thẩm quyền về đo lƣờng kiểm định và kẹp
chì, đăng ký màu sơn số, điện thoại giao dịch, logo và chất lƣợng dịch vụ với cơ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
18
19
quản lý; có bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT; có trung tâm điều hành, đăng ký
tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe.
* Kinh doanh VTHK bằng xe hợp đồng và xe du lịch: Kinh doanh VTHK bằng
xe du lịch còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch.
+ Theo quy định tại Thông tƣ số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của
Bộ GTVT quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô (gọi tắt Thông
tƣ số 14/2010/TT-BGTVT), Tổng Cục Đƣờng bộ Việt Nam là cơ quan in, phát hành
Giấy phép KD vận tải, Sở GTVT là cơ quan cấp phép kinh doạn vận tải cho các DN
trên địa bàn đủ điều kiện. Thời hạn giấy phép là 7 năm.0
Các đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô
* Đối với xe chuyển đổi công năng từ các loại phƣơng tiện khác thành xe ô tô
chở ngƣời thực hiện trƣớc ngày 1/1/2002, có niên hạn không quá 17 năm
* Đối với xe KD vận tải taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm;
* Đối với xe KD vận tải theo tuyến cố định cự ly lớn hơn 300km có niên hạn
sử dụng không quá 15 năm;
* Đối với xe KD vận tải khách du lịch có niên hạn không quá 10 năm.
+ Chủng loại phƣơng tiện. Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP:
* Xe kinh doanh VTHK bằng taxi có sức chứa không quá 9 chỗ ngồi (kể cả
Thông tƣ số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT Quy định điều
kiện đối với TTĐK phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ của Bộ GTVT và Thông tƣ số
Hình 1.5. Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô
b. Quy định về xe ô tô
+ Quản lý xe ô tô: Tất cả xe ô tô VTHK phải đăng ký và gắn biển số do cơ
quan có thẩm quyền cấp. Hiện nay việc đăng ký và gắn biển số xe ô tô thực hiện
theo quy định tại Thông tƣ số 06/2009/TT-BCA (C11) ngày 11/3/2009 của Bộ Công
10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trƣờng phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ.
+ Việc cải tạo. Xe ô tô vận tải hành khách muốn cải tạo phải thực hiện theo
quy định tại Thông tƣ 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/7/2012 của Bộ GTVT Quy
an Quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phƣơng tiện giao thông cơ
định về cải tạo phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ. Nghiêm cấm việc cải tạo
giới đƣờng bộ.
chuyển đổi công năng từ các loại phƣơng tiện khác thành xe ô tô chở ngƣời.
+ Niên hạn sử dụng: Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP và Nghị
+ Thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô kinh doanh VTHK theo tuyến cố định,
định 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng
xe buýt, theo hợp đồng và du lịch phải lắp thiết bị giám sát hành trình đã đƣợc Bộ
GPLX hạng D, ngƣời lái xe ô tô chở ngƣời trên 30 chỗ ngồi phải đủ 27 tuổi và có
HTX khác chỉ đƣợc đăng ký khai thác tuyến sau 12 tháng kể từ ngày công bố tuyến;
GPLX hạng E;
DN, HTX đƣợc đăng ký tham gia khai thác tuyến khi hệ số có khách bình quân trên
* Ngƣời có nhu cầu đào tạo nâng hạng GPLX hạng D, E tối thiểu phải có
tuyến đạt trên 50%; DN, HTX chỉ đƣợc đăng ký bổ sung xe làm tăng tài (nốt) khi hệ
số có khách bình quân trên tuyến của DN, HTX đạt trên 50%; DN, HTX lựa chọn,
trình độ văn hóa trung học cơ sở;
* Việc học và sát hạch để đƣợc cấp GPLX phải đƣợc thực hiện tại các
Trung tâm đào tạo lái xe và Trung tâm sát hạch lái xe đƣợc cấp phép theo quy
định của Bộ GTVT.
+ Nghị định 91/2009/NĐ-CP quy định: Lái xe taxi, xe buýt và nhân viên
phục vụ trên xe vận tải theo tuyến cố định phải đƣợc tập huấn về nghiệp vụ VTHK,
ATGT theo quy định của Bộ GTVT.
+ Thông tƣ 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/12/2012 của Bộ GTVT Quy định
về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ (gọi tắt Thông tƣ
46/2012/TT-BGTVT) quy định thời hạn và nội dung đào tạo nâng hạng lái xe ô tô
VTHK hạng D, E nhƣ sau:
* Thời hạn đào tạo tối đa 52 ngày, trong đó thời gian học môn Luật GTĐB
20 giờ, nghiệp vụ vận tải 8 giờ, đạo đức ngƣời lái xe 20 giờ, thực hành lái xe 28 giờ;
* Có thâm niên lái xe tối thiểu 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn.
d. Quy định về khai thác vận tải
+ Quy định về khai thác VTHK theo tuyến cố định:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
22
23
* Xe taxi đủ điều kiện đƣợc Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe Taxi” theo mẫu do
Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam phát hành;
+ Quy định liên quan đến doanh nghiệp:
* Thông tƣ số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 Hƣớng dẫn thi hành một số
* Thiết bị thông tin liên lạc giữa Trung tâm với xe taxi phải đăng ký và đƣợc
sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện;
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hƣớng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐCP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính
* Xe taxi có hộp đèn với chữ “taxi” gắn trên nóc xe; hộp đèn phải đƣợc bật
sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách;
* UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng tổ chức và quản lý điểm đỗ
xe taxi công cộng.
phủ, quy định lĩnh vực KD VTHK bằng ô tô chịu thuế suất VAT là 10%;
* Thông tƣ số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Hƣớng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế thu nhập DN số 14/2008/QH12 và hƣớng dẫn thi hành Nghị
du lịch;
Tài chính Quy định mức thuế suất của của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu
ƣu đãi theo danh mục hàng chịu thuế, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
xe ô tô chở ngƣời dƣới 09 chỗ ngồi chịu thuế nhập khẩu tối đa bằng 70%, thuế
GTGT bằng 10%, đối với xe ô tô chở ngƣời dƣới 9 chỗ ngồi còn chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt tối đa là 50%.
* Hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành ít nhất phải có
các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, nơi đến, hành trình
chạy xe, danh sách hành khách và chƣơng trình du lịch;
* Vận tải hành khách du lịch không đƣợc đón khách dọc đƣờng ngoài số
* Theo quy định tại Thông tƣ số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ
Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và
biển số phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ; lệ phí cấp đăng ký và biển số cho mỗi xe ô tô
KD VTHK là từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng;
lƣợng khách đã đăng ký, không đƣợc bán vé cho hành khách đi xe.
e. Quy định về tài chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
24
25
191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính.
* Đối với giá cƣớc VTHK bằng xe buýt, UBND tỉnh, thành phố trực
+ Quy định liên quan đến quá trình vận hành, khai thác xe ô tô:
* Theo quy định tại Thông tƣ 151/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài
chính Hƣớng dẫn về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; 1 xe ô
tô VTHK phải đóng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự mỗi năm từ 1.404.000 đồng
thuộc Trung ƣơng quyết định giá cƣớc.
* Doanh nghiệp KD VTHK phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành
khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trƣớc khi khởi hành 30 phút
f. Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ
đến 4.700.000 đồng tuỳ theo tải trọng xe, riêng xe ô tô KD vận tải taxi phí bảo hiểm
bằng 150% so với xe ô tô cùng loại, xe ô tô buýt phí bảo hiểm 1.825.000 đồng;
* Bắt đầu 1/1/2013 các loại xe ô tô, trong đó có xe ô tô VTHK, phải đóng phí
bảo trì đƣờng bộ đƣợc quy định tại Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ về Quỹ bảo trì đƣờng bộ.
* Trong khi dừng đón, trả khách tại các bến xe ô tô khách, các điểm dừng, đỗ
đƣợc đầu tƣ xây dựng các xe ô tô vận tải khách phải đóng các loại phí (giá) dịch vụ
xe ra vào bến, bãi đỗ xe theo quy định của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng đƣợc quy định tại Thông tƣ số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày
27/8/2010 của liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải.
* Để vận hành các xe ô tô VTHK sử dụng các loại xăng, dầu diezel; thông
qua việc sử dụng các loại nhiên liệu này các doanh nghiệp VTHK phải gián tiếp
đóng thuế bảo vệ môi trƣờng 1.000 đồng/lít.
* Đối với vận tải taxi, mỗi khi chi phí đầu vào có sự biến động hoặc tuỳ theo
tình hình cung cầu trên thị trƣờng, để thực hiện giá cƣớc sau khi điều chỉnh xe taxi
phải chi phí cho việc kiểm định đồng hồ tính tiền gắn trên xe.
300
khách
5 Diện tích bãi đỗ xe
M2 2.000 1.500
900
400
50
50
phƣơng tiện khác
6 Diện tích phòng hành
M2
500
300
150
100
50
30
khách chờ
7 Số chỗ ngồi tối thiểu
khu vực phòng khách Chỗ
200
100
50
40
20
10
chờ
8 Hệ thống điều hòa, quạt
Điều
Điều
/>
26
27
(Có nơi phục vụ ngƣời
khuyết tật)
22
15
10
riêng
riêng
riêng
biệt
biệt
biệt
+ Thực hiện Hiệp định vận tải đƣờng bộ giữa Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã
5
2
2
hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Bộ GTVT ban hành
chung
-
Thảm nhựa hoặc bê tông
+ Luật GTĐB năm 2008 quy định: Kết cấu hạ tầng GTĐB gồm công trình
đƣờng bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên
đƣờng bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đƣờng bộ.
+ Sở Giao thông vận tải xếp loại bến xe ô tô khách và công bố đƣa bến xe
vào hoạt động;
Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia. Hiệp định quy định số lƣợng phƣơng tiện của mỗi nƣớc qua lại các cửa
khẩu trên biên giới 2 nƣớc là 300 xe ô tô.
+ Thực hiện Hiệp định Vận tải đƣờng bộ giữa Chính phủ nƣớc Công hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Bộ
GTVT ban hành Thông tƣ số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29/6/2012 Hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thƣ thực hiện Hiệp định vận tải đƣờng
bộ giữa Chính phủ nƣớc Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc
Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Hiệp định quy định số lƣợng phƣơng tiện của mỗi
nƣớc qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nƣớc là 500 xe ô tô (cả xe vận tải hàng
+ Bến xe ô tô khách có trách nhiệm thực hiện biểu đồ chạy xe do cơ quan
quản lý tuyến ban hành và các quy định khác về quản lý hoạt động VTHK bằng ô tô
theo tuyến cố định;
hoá và hành khách).
+ Thực hiện Hiệp định về Tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và ngƣời
qua lại biên giới các nƣớc Tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS); Bộ
+ Thu giá dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến theo đúng quy định.
hành rất nhiều luật, nghị định và các quy định liên quan đến VTHK bằng ô tô, có
thể liệt kê các cơ quan chủ yếu sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
28
29
+ Bộ Kế hoạch – Đầu tƣ: Thẩm định quy hoạch phát triển ngành công nghiệp
ô tô, xe máy cùng với việc phê duyệt và quản lý các dự án đầu tƣ về sản xuất và lắp
ráp ô tô, xe máy có nguồn vốn FDI.
1- Hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế,
chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ;
2- Quy định chất lƣợng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trƣờng đối với phƣơng
+ Bộ Công thƣơng: Chủ trì việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành công
tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ;
nghiệp ô tô, xe gắn máy, ban hành các tiêu chuẩn cần thỏa mãn đối với cơ sở công
3- Quy định và hƣớng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc
nghiệp ô tô, xe máy cũng nhƣ việc chủ trì kiểm tra, đánh giá năng lực các cơ sở đó
kiểm tra chất lƣợng an toàn kỹ thuật của phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ.
* Tổng cục Đƣờng bộ Việt nam là cơ quan trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện
tô khách; Kiểm hóa, cho phép thông quan đối với các loại ô tô, xe máy và các phụ
chức năng tham mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ GTVT quản lý Nhà nƣớc chuyên ngành
tùng thay thế nhập khẩu.
GTVT đƣờng bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc về GTVT đƣờng bộ trong
+ Bộ Công an: Cấp đăng ký và biển số ô tô, xe máy; kiểm tra, xử phạt các vi
phạm trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô theo quy định của Chính phủ.
+ Bộ Thông tin – Truyền thông: Hƣớng dẫn việc quản lý, sử dụng tần số vô
tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe.
+ Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch: Hƣớng dẫn quản lý hoạt động VTHK du
lịch bằng xe ô tô.
phạm vi cả nƣớc.
+ Uỷ ban nhân dân các tỉnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Thực
hiện chức năng quản lý tổng thể trên lãnh thổ đối với ngành và lĩnh vực trực thuộc
địa phƣơng; bảo đảm việc thi hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân và cơ quan
đóng chân trên địa bàn trong phạm vi những vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý theo
lãnh thổ đƣợc pháp luật quy định.
+ Bộ Giao thông vận tải: Theo quy định tại Nghị định số 107/2012/NĐ-CP
* Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố
ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
chính sách phát triển VTHK công cộng theo quy định của UBND tỉnh;
+ Các loại bằng cấp, chứng chỉ của ngƣời tham gia hoạt động vận tải;
2- Tổ chức thực hiện việc quản lý VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp
- Thông qua hồ sơ kê khai giá cƣớc vận tải; việc phát hành vé…
đồng, vận tải khách du lịch và VTHK công cộng bằng xe buýt theo quy định của
- Thông qua thiết bị giám sát hành trình.
pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế cho phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;
3- Hƣớng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch đƣợc
phê duyệt; quản lý các tuyến VTHK; tổ chức quản lý dịch vụ VTHK trên địa bàn;
4- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lƣợng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trƣờng đối với phƣơng tiện GTĐB theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Bộ GTVT;
- Thông qua báo cáo hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng
ô tô.
Qua việc cấp và kiểm tra các loại giấy phép, cơ quan quản lý nắm bắt đƣợc
hiện trạng cũng nhƣ tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải. Qua đó
có thể điều chỉnh nội dung, thời hạn, quy mô kinh doanh và cũng có thể đình chỉ
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Thông qua thiết bị theo dõi hành trình và các phần mềm quản lý, cơ quan
5- Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phƣơng tiện giao
thông, theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;
giao thông trực tiếp kiểm tra hoạt động trên đƣờng giao thông.
- Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ vận tải: lái xe, nhân viên phục vụ...
- Hành khách đi xe.
- Thông qua các thiết bị giám sát phát hiện các vi phạm của phƣơng tiện.
- Đối với tất cả các trƣờng hợp vi phạm của đơn vị cũng nhƣ của cá nhân
1.3.1.3. Phương pháp, công cụ quản lý
trực tiếp tham gia vận tải đều đƣợc xử lý vi phạm theo đúng quy định.
- Việc quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành
khách chủ yếu thông qua việc kiểm tra, cấp các loại giấy phép nhƣ:
1.3.1.5. Điều chỉnh bất cập
Hàng năm, thông qua công tác quản lý và phản ánh trực tiếp từ các tổ chức,
+ Đăng ký kinh doanh;
cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô, các cơ quan quản lý
+ Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
tổng hợp những bất cập, tồn tại cũng nhƣ đề xuất các giải pháp để điều chỉnh, bổ
+ Giấy chứng nhận bến xe đủ điều kiện hoạt động;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
cũng nhƣ của nƣớc ngoài cho phát triển giao thông vận tải; khai thác tốt tài nguyên,
tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi trƣờng.
. Các quyết định chính sách phải có tính pháp quy, có quy định rõ các
phƣơng tiện, các quyền hạn giải quyết.
. Đƣờng lối chính sách phải đồng bộ, phối kết hợp với nhau, bổ sung cho nhau.
* Nhiệm vụ của chính sách vận tải.
Mục đích của chính sách vận tải là làm sao cho ngành vận tải thoả mãn tối
đa nhu cầu vận chuyển của xã hội, sử dụng tối ƣu năng lực vận chuyển của từng
3- Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng và vận tải nhằm áp dụng công nghệ
ngành có xét đến đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng chuyên ngành vận tải và các
xây dựng và vận tải tiên tiến, bảo đảm chất lƣợng với chi phí hợp lý, giao thông
yêu cầu của khách hàng. Chính sách vận tải phải xác định những phƣơng hƣớng
thông suốt và an toàn.
chính, các bƣớc phát triển từng ngành cũng nhƣ toàn bộ hệ thống vận tải.
Một cách khái quát nhiệm vụ của chính sách vận tải phải thực hiện đƣợc các
1.3.3. Chính sách vận tải
nội dung sau:
* Khái niệm.
Chính sách có thể đƣợc hiểu là những phƣơng sách, đƣờng lối hoặc tiến trình
sản phẩm vận tải và giảm chi phí.
- Trên góc độ xem xét quá trình sản xuất vận tải, nhiệm vụ của chính sách vận
tải thể hiện trên 5 lĩnh vực chủ yếu sau:
các công cụ…nhằm phát triển đồng bộ các ngành vận tải trong khuôn khổ hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
34
35
+ Lĩnh vực kỹ thuật: Chính sách vận tải sẽ đƣa ra những quy chế, quy định để tối
+ Vận chuyển nhanh chóng. Đây cũng là một yêu cầu cơ bản đối với vận tải.
ƣu hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải: Mạng lƣới đƣờng giao thông, cơ cấu
Trong VTHK, đồng thời với tăng tốc độ phƣơng tiện là phải rút ngắn thời gian chờ
phƣơng tiện trong toàn bộ hệ thống và từng chuyên ngành, sản xuất trang thiết bị phụ
đợi tại các bến, cảng. Vì vậy, để đảm bảo vận chuyển nhanh chóng cần có biện pháp
tùng thay thế, trang thiết bị cơ khí phục vụ bảo dƣỡng sửa chữa phƣơng tiện.
1.3.5. Đặc điểm vận tải khách bằng ô tô
Vận tải ô tô là hình thức vận tải phổ biến nhất, đƣợc dùng rộng rãi trong nền
mô, trình độ, và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có.
Xây dựng các nguyên tắc thể lệ, các tiêu chuẩn mẫu nhằm tăng cƣờng khả
kinh tế quốc dân ở tất cả các quốc gia. Vận tải ô tô có một số ƣu điểm cơ bản đảm
năng phối hợp giữa các chuyên ngành vận tải với nhau, giữa vận tải với khách hàng.
bảo cho nó phát triển nhanh trong thời gian gần đây. Ƣu điểm chính của của vận tải
Xây dựng định hƣớng phát triển vận tải công cộng, vận tải chủ quản, tổ chức
ô tô là tính cơ động cao, tốc độ vận chuyển nhanh, giá thành vận chuyển trong
liên thông giữa hệ thống vận tải quốc gia với hệ thống vận tải khu vực và quốc tế.
khoảng cách ngắn thấp hơn so với vận chuyển đƣờng sắt, đƣờng thuỷ.
Vận tải ô tô có thể thực hiện vận tải từ cửa đến cửa, không phải qua các hình
1.3.4. Các yêu cầu của vận tải hành khách
Vận tải hành khách là ngành sản xuất vật chất đặc biệt mang tính phục vụ
thức vận tải khác. Vận tải ô tô có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trên các loại đƣờng,
(dịch vụ), để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của xã hội thì vận tải cần
thậm chí ở những nơi chƣa có đƣờng. Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
36
37
đất đai; mức độ an toàn không cao, gây hệ luỵ bi thƣơng cho nhiều gia đình, gánh
+ Chỉ thị số 01/2004/CT-TTg. Ngày 2/1/2004, Thủ tƣớng Chính phủ ban
nặng đối với toàn xã hội; năng suất lao động thấp nên tiền lƣơng chiếm một tỷ trọng
hành Chỉ thị số 01/2004/CT-TTg Về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải khách liên
khá cao trong giá thành vận tải ô tô.
tỉnh bằng ô tô; theo đó, Thủ tƣớng Chính phủ nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến các
1.3.6. Phương pháp đánh giá chất lượng vận tải hành khách
thiếu sót trong lĩnh vực VTHK liên tỉnh bằng ô tô là do công tác quản lý Nhà nƣớc
Nhƣ đã phân tích ở trên, VTHK là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, là ngành
dịch vụ nên mang tính xã hội cao, tạo ra sản phẩm không tồn tại dƣới dạng hình thái
vật chất, nhằm thỏa mãn các nhu cầu kịp thời, tiện nghi, an toàn, hiệu quả,…nên
việc đánh giá chất lƣợng VTHK hết sức phức tạp. Đánh giá chất lƣợng vận tải hành
khách ngƣời ta thƣờng dùng đồng thời các phƣơng pháp sau:
VTHK vi phạm tốc độ, chở quá số ngƣời quy định, vi phạm thời gian lái xe, lái xe
theo các tiêu chí sau đây:
* Độ tin cậy, tính đảm bảo: thời gian xuất phát, thời gian đến (thời gian thực
hiện hành trình) đảm bảo đúng thời gian biểu, giá cƣớc, an toàn, an ninh, sức khỏe
sử dụng rƣợu bia,…
b. Các cơ quan cùng tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
+ Ban an toàn giao thông: Ban ATGT là tổ chức phối hợp liên ngành, có
hành khách, hành lý đảm bảo;
chức năng chỉ đạo và giúp ngƣời lãnh đạo các cấp chỉ đạo thực hiện các chiến lƣợc,
*Tính nhanh chóng kịp thời;
đề án,…về bảo đảm trật tự ATGT và các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự
* Tính thuận lợi, tiện nghi;
ATGT; Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn về
* Tính kinh tế.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô
1.4.1. Các nhân tố bên trong.
các quy định pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ và các cấp trong công tác đảm bảo
trật tự ATGT. Ban ATGT đƣợc tổ chức theo ngành dọc từ Trung ƣơng đến tỉnh và
các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
tô, đảm bảo cho vận tải ô tô phát triển bền vững; Hƣớng dẫn cho các doanh nghiệp
* Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng xem xét, quyết định việc trợ giá
hội viên nôi dung tập huấn, cấp chứng nhận nhân viên phục vụ trên xe.
cho các tuyến xe buýt thiết yếu đáp ứng nhu cầu giảm ùn tắc giao thông nhƣng có
1.4.1.2. Định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển
doanh thu chƣa đủ bù đắp chi phí đối với các đô thị từ loại 2 trở lên, bảo đảm tính
+ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê
ổn định của mạng lƣới tuyến xe buýt.
duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đƣờng bộ Việt Nam đến
+ Quy hoạch phát triển GTVT của các địa phƣơng. Thực hiện Luật GTVT
năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030. Trong đó quy hoạch vận tải hành khách
năm 2008, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đều xây dựng và phê duyệt
bằng ô tô:
Quy hoạch phát triển GTVT của địa phƣơng sau khi có sự thỏa thuận, thống nhất
* Đáp ứng đƣợc nhu cầu về VTHK với chất lƣợng tốt và giá cả hợp lý, bảo
bằng ô tô, đảm bảo các TTHC đƣợc thực hiện một cách minh bạch, tạo thuận lợi
tuyến VTHK đƣờng dài, đặc biệt trên các quốc lộ; khoảng cách giữa các điểm dừng
cho ngƣời dân, đồng thời đảm bảo yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nƣớc.
khoảng 200-300 km.
1.4.2.2. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm
+ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 8/3/2012 Phê duyệt Đề án phát triển
VTHK công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020:
a. Các cơ quan chủ yếu tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm
+ Cảnh sát Giao thông: Cảnh sát GTĐB thuộc Tổng cục Cảnh sát- Bộ
* Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020, VTHK công cộng bằng xe buýt
Công an, thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT đƣờng bộ. Thông
đóng vai trò then chốt và là nhiệm vụ chiến lƣợc của đô thị trong việc khắc phục ùn
qua công tác bảo đảm trật tự ATGT đƣờng bộ phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh kịp
tắc giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông và giảm ô nhiễm môi trƣờng.
thời hoạt động vi phạm pháp luật của các loại tội phạm trên tuyến GTĐB theo quy
* Tập trung đầu tƣ phát triển xe buýt bảo đảm số lƣợng và chất lƣợng, nâng