Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn vật lý lớp 10 - Pdf 38

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

I. Lý thuyết
Câu 1: Định nghĩa chuyển động thẳng đều. Viết phương trình của chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc có độ lớn như thế nào? (1,5đ)
Câu 2: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Trình bày 4 đặc điểm của véc tơ vận tốc
tức thời tại một điểm. (2đ)
Câu 3: Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều. Viết công thức tính độ lớn gia
tốc hướng tâm. (1,5đ)
II. Bài tập
Câu 1: Xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chuyển động với vận tốc 40 km/h để đi đến B. Cùng
lúc đó tại B một ôtô chuyển động với vận tốc 60 km/h từ B đi đến A. Biết A cách B 20 km . Coi
chuyển động của xe máy và ôtô là chuyển động thẳng đều. Chọn A làm mốc, mốc thời gian lúc 6
giờ. Chiều dương từ A đến B. Viết phương trình chuyển động của hai xe. Tìm thời điểm hai xe gặp
nhau.(1,5đ)
Câu 2: Một ôtô bắt đầu rời bến, chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 10s ôtô đạt vận tốc
36km/h. Tính gia tốc và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên? (2đ)
Câu 3: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng xuôi dòng nước . Biết vận tốc của thuyền so với
bờ là 20 km/h, nước chảy với vận tốc 1,5(km/h). Tính vận tốc của thuyền đối với nước (1,5đ)
……………hết…………………


ĐÁP ÁN
I. Lý thuyết
Câu 1

x = x0 + s = x0 + vt

Câu 1 Phương trình xe máy: x1 = 40t
Phương trình ô tô: x2 = 20 − 60t
Hai xe gặp nhau khi tọa độ bằng nhau:
x1 = x2 ⇔ 40t = 20 − 60t
⇒ t = 0, 2h = 12 phút

Câu 2

Vậy hai xe gặp nhau lúc 6 giờ 12 phút
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
Gia tốc của ô tô
a=

v − v0 10 − 0
=
= 1(m / s 2 )
t
10

Quãng đường ô tô đi được

Câu 3

1
S = v0t + at 2
2
1
= 0 + 1.102 = 50m
2
v


Vận tốc của thuyền đối với nước

⇒ v1,2 = v1,3 − v2,3 = 20 − 1,5 = 18, 5km / h

(0,5ñ)


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

Câu 1: Đường đi của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: s = 3t + 2t 2 (m;s). Vận tốc tức
thời của vật tại
t = 2s là:
A. 11 m/s.
B. 10 m/s.
C. 5 m/s.
D. 7 m/s.
Câu 2: Một xe lửa bắt đầu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s 2.
Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 54 km/h là:
A. 200s.
B. 210s.
C. 150s.
D. 270s.
Câu 3: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng cùng chiều dòng nước, vận tốc của thuyền so với
nước là 9km/h. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5 m/s. Vận tốc của thuyền so với bờ
sông là:

B. 0,5s.
C. 0,1s.
D. 1s.
Câu 9: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu
và có điểm xuất phát không trùng với vật mốc là:
at 2
A. x = v0 t +
, ( v0, a cùng dấu).
2
at 2
C. x = x0 + v0 t +
,( v0, a cùng dấu).
2

at
,( v0, a cùng dấu).
2
at 2
D. x = x0 + v0 t +
, ( v0, a trái dấu).
2

B. x = x 0 + v 0 t +

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với chuyển động tròn đều?
A. Véc tơ gia tốc hướng tâm có phương trùng với bán kính quỹ đạo tại điểm ta xét.


B. Chiều của véc tơ gia tốc hướng tâm luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
C. Độ lớn của vận tốc tức thời không đổi.

9

C.

v1
v2

=

1
.
12

D.

v1
v2

=

3
.
4

Câu 13: Một vật chuyển động thẳng đều trên trục Ox. Tại thời điểm t 1 = 2s và thời điểm t2 =
6s, toạ độ tương ứng của vật là x1 = 20m và x2 = 4m. Kết luận nào sau đây không chính xác?
A. Thời điểm vật đến gốc toạ độ là 5s.
B. Vận tốc của vật có độ lớn 4m/s.
C. Phương trình chuyển động của vật là: x = 28 – 4t.
D. Vật chuyển động ngược chiều

Câu 18: Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 4m với tốc độ dài không đổi 8
m/s. Gia tốc hướng tâm của chất điểm có độ lớn là:
A. 16 m/s2.
B. 14 m/s2.
C. 20m/s2.
D. 18m/s2.
Câu 19: Đại lượng đo bằng số vòng quay của vật chuyển động tròn đều trong một đơn vị thời
gian là:
A. gia tốc hướng tâm.
B. tần số của chuyển động tròn đều.
C. tốc độ dài của chuyển động tròn đều.
D. chu kì quay.
Câu 20: Hệ qui chiếu bao gồm:
A. Hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
B. Vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian,
đồng hồ.
C. Vật làm mốc, mốc thời gian, đồng hồ.
D. Vật làm mốc, hệ toạ độ, đồng hồ.
Câu 21: Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng:
v
t

A. x = x0 + .

B. x = x0 – vt2.

C. x = x0 + vt2.

D. x = x0 + vt.


MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

I. Phần trắc nghiệm (3điểm).
Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn là 9N và 12N. Giá trị của hợp lực không thể là
A. 3N
B. 5N
C. 15N
25N
Câu 2: Phép tổng hợp lực là:
A. thay thế hai hay nhiều lực thành phần bằng một lực khác
B. thay thế hai hay nhiều lực thành phần bằng một lực khác có tác dụng giống hệt những lực
ấy
C. thay thế các lực thành phần bằng một lực vuông góc
D. phân tích một lực thành nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó khi biết các phương của các
lực thành phần
Câu 3: Vật chịu tác dụng của lực 10N thì gia tốc là 1m/s2. Nếu vật đó có gia tốc là 2m/s2 thì
lực tác dụng là bao nhiêu?
A. 1N
B. 20N
C. 5N
D. 50N
Câu 4: Một vật có khối lượng 10kg đang trượt đều trên mặt phẳng ngang nhờ lực kéo. Biết hệ
số ma sát là 0,2. Tính lực kéo tác dụng lên vật. Lấy g=10m/s2.
A. 25N
B. 50N
C. 100N
D. 20N
Câu 5: công thức đúng ucủa
lực hướng tâm:

B. nhỏ hơn 500N.
C. lớn hơn 500N.
D. không xác định
được.
Câu 10: Trong các cách viết biểu thức của định luật II Newton sau đây:
ur
r
1. F = ma

ur
2. F = ma

cách viết nào đúng:
A. 1 và 2
B. 1 và 3

r
3. F = ma

ur
r F
4. a =
m

C. 2 và 4

D. 1, 4 và 5

5. F = ma


II. Bài tập (5 điểm)
Câu 5. Một xe chuyển động không vận tốc đầu, sau 20 giây xe đạt vận tốc 72 km/h. Biết xe chuyển
động thẳng nhanh dần đều.
a) Tính gia tốc của xe. (1.0 đ)
b) Tính quãng đường mà xe đi được sau 30 giây. (0.5 đ)
Câu 6. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2, vận tốc của vật lúc chạm đất là v = 100
m/s. Tính thời gian rơi của vật. (1,0 đ)
Câu 7. Bán kính vành ngoài của một ô tô là 50 cm. Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h.
Tính tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe đối với trục của nó. (1,0 đ)
Câu 8. Một lực có độ lớn 4,5 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1,5 kg lúc đầu đứng yên
làm cho vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a) Tính gia tốc của vật. (1,0 đ)
b) Tính vận tốc mà vật đi được trong 5 giây. (0.5 đ)
ĐÁP ÁN
I. Lý thuyết
Câu 1 - Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng 1.0 đ
và có độ lớn của vận tốc tức thời luôn giảm đều theo thời gian.
1
2

2
- Công thức quãng đường: s = v 0 t + at

Câu 2

- Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong một giây.
- Công thức: f =

Câu 3
Câu 4

F
- Độ lớn: a =
hay F = ma.
m

II. Bài tập
Câu 5
a) Gia tốc của xe:

0,5 đ

v − v0
.
t

- Ta có: v = v0 + at ⇒ a =
- Thay số: a =

0,5 đ

0,5 đ

v − v0 20 − 0
=
= 1 m / s2 .
t
20

(


v
r

10
= 20 (rad s).
0,5
a) Gia tốc của vật là:

+ Thay số: ω =

Câu 8

0,25 đ

- Thời gian rơi của vật:
+ Ta có: v = gt ⇒ t =

Câu 7

0,25 đ

0,5 đ

r
ur u
r r r
r Fhl N + P + F F
- Theo định luật II Niu-tơn, ta có: a =
=
=

0,25 đ

Lưu ý: Học sinh có thể làm theo nhiều cách, nhưng khoa học, đúng kết quả vẫn cho điểm tối
đa.


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

I. Lý thuyết
Câu 1. Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do. Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi
tự do?
(1,5đ)
Câu 2. Thế nào là chuyển động thẳng chậm dần đều. Viết công thức tính vận tốc và quãng đường đi
được của chuyển động thẳng chậm dần đều.
(2đ)
Câu 3. Viết công thức cộng vận tốc (nêu rõ kí hiệu), công thức độ lớn trong trường hợp các vận tốc
cùng phương cùng chiều.
(1,5đ)
II. Bài toán
Bài 1. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất, (Cho g=10m/s2 ). Tính thời gian rơi tự do.
(1,5đ)
Bài 2. Một xe ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu v 0 = 20m/s và gia tốc 3m/s 2. Tính
vận tốc của xe khi đi thêm được 50m và đi được bao nhiêu mét thì xe dừng lại? (2đ)
Bài 3. Hai đầu máy xe lửa chạy ngược chiều trên một đường sắt thẳng với vận tốc 60km/h và 40km/h.
Tính vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai. (1,5đ)


v1,3 = v1,2 + v2,3

- Công thức quãng đường: S = v0t + at 2

Câu 3. Công thức cộng vận tốc:
Gọi V13 là vận tốc tuyệt đối
V12 là vận tốc tương đối
V23 là vận tốc kéo theo
Công thức độ lớn trong trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều:
v13 = v12 + v23

(0,5đ)
(0,5đ)

(0,5đ)
(0,5đ)

II. Bài toán
1
2

2
Bài 1. Ta có: h = gt

(0,5đ)

⇒t=

2h
g

−6

Bài 3. Gọi: v13 là vận tốc của đầu máy 1 so với đất
v23 là vận tốc của đầu máy 2 so với đất
v12 là vận tốc của đầu máy 1 so với đầu máy 2
Ta có: v13 = v12 − v23
⇒ v12 = v13 + v23
⇒ v12 = 60 + 40 = 100km / h

(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,5đ)
(0,5đ)

(0,25đ)
(0,5đ)
(0,25đ)
(0,5đ)


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

I. Phần trắc nghiệm (3điểm).
Câu 1: Vật chịu tác dụng của lực 10N thì gia tốc là 1m/s2. Nếu vật đó có gia tốc là 2m/s2 thì

B. 5N
C. 15N
25N
Câu 4: Một vật có khối lượng 10kg đang trượt đều trên mặt phẳng ngang nhờ lực kéo. Biết hệ
số ma sát là 0,2. Tính lực kéo tác dụng lên vật. Lấy g=10m/s2.
A. 25N
B. 50N
C. 100N
D. 20N
Câu 5: Một thùng nhiên liệu nặng 5 tấn được ném ngang và một thùng hàng 500kg được thả
rơi tự do ở cùng một độ cao cách mặt đất 12 km. Hai vật này sẽ rơi như thế nào ?
A. thùng nhiên liệu chạm đất trước
B. thùng hàng chạm đất trước
C. cả hai chạm đất cùng lúc
D. tùy thuộc vào vận tốc lúc ném
Câu 6: Công thức đúng ucủa
lực hướng tâm:
r
uur
r
ur
ur
ur
A. Fht = ma ht
B. F = k ∆l
C. F = µt .N
D. F = mg
Câu 7: Một vật có trọng lượng 500N khi đặt nó nằm yên trên mặt sàn thì lực mà sàn tác dụng
lên nó là bao nhiêu?
A. 500N

b. Tính vận tốc của quả bóng sau 0,020 giây.(1đ)
Câu 3: Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10km với vận tốc 540km/h. Lấy
g=10m/s2.
a. Tính thời gian chuyển động, tầm bay xa.(1đ)
b. Lập phương trình quỹ đạo của vật.(1đ)
Câu 4: Ôtô tải có tải trọng 15 tấn đang chuyển động đều với tốc độ 54km/h thì gặp chướng
ngại cách đó 50m, tài xế phải thắng lại với một lực có giá trị bao nhiêu để xe phải dừng lại
cách chướng ngại ít nhất 5m, biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1 .(1đ)


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

I. Lí thuyết: (5đ)
Câu 1:(1,5đ) Nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và
chậm dần đều.
Câu 2:(1,0đ) Trong chuyển động tròn đều, hãy nêu định nghĩa chu kì T và tần số f . Viết
biểu thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
Câu 3:(1,0đ) Viết công thức cộng vận tốc. Giải thích công thức đó.
Câu 4:(1,5đ) Phát biểu định luật I Niu-tơn.
II. Bài tập:
Câu 5:(1,5đ) Một ô tô đang chạy bỗng nhiên tăng tốc từ 36km/h lên 72km/h trong thời gian
5s.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tính quãng đường xe đi được trong thời gian tăng tốc.
Câu 6:(1,0đ) Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất.
Tính vận tốc khi vật chạm đất, lấy g = 10m/s2 .

r
3
0,5
v1,3 = v1,2 + v2,3
- Ví dụ: Ta đặt số 1 là thuyền, số 2 là nước, số 3 là bờ.

uur
uur
uuu
r
v1,3 : vận tốc thuyền đối với bờ, v1,2 : vận tốc thuyền đối với nước, v2,3 : vận tốc

4

nước đối với bờ
- Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các
lực có hợp lực bằng không,
thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên,
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

0,5
0,5
0,5
0,5


II. Bài tập: (5đ)
Câu
v − v0
5

2.0,8
⇒a=
= 6, 4m / s 2
2
0,5
F = m.a
F = 2.6, 4 = 12,8 N

Nội dung

Điểm
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
ĐỀ

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian: 45 Phút

c) Một vật chuyển động thẳng đều đi được quãng đường 20m trong 5s. Tính vận tốc của
vật.
d) Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v 1 = 12km/h, nửa quãng
đường còn lại đi với vận tốc v 2 nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
8km/h. Hãy tính vận tốc v2.
Câu 1B: Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 9 km với vận tốc trung bình 15 m/s.
Người đó đi tiếp đoạn đường sau dài 2,5 km trong thời gian 0,5 h.
a) Tính thời gian người đó đi hết đoạn đường đầu.
b) Tính vận tốc của người đó trên đoạn đường tiếp theo.
c) Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường.
Câu 1C: Hai thành phố A và B cùng nằm trên một đường thẳng, cách nhau 110 km. Xe ô tô
đi qua A lúc 6 giờ với vận tốc 30km/h chuyển động thẳng đều về phía B. Xe mô tô qua B
lúc 7 giờ với vận tốc 40km/h chuyển động thẳng đều về phía A. Chọn gốc tọa độ tại A,
chiều dương từ A đến B, mốc thời gian lúc 6 giờ.
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, nơi gặp cách A bao nhiêu?
b) Khi xe ôtô đi được 45km thì xe môtô đi được quãng đường bao nhiêu?
c) Tìm khoảng cách giữa 2 xe lúc 8h.
Câu 2A:
a) Nêu định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều. Viết đầy đủ các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều đã được học.
b) Một vật có phương trình chuyển động là x = -2 + 2t - t 2 (trong đó x tính bằng mét, t tính
bằng giây). Hãy xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.
Câu 2B: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 4s vận tốc đạt 7,2km/h.
a) Tính gia tốc của vật.
b) Tính quãng đường mà vật đi được sau 20s.
c) Tính vận tốc của vật sau 40s.
d) Sau 1 phút thì vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 2m/s 2. Tính thời gian mà
vật dừng lại.
Câu 2C: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì phanh gấp chuyển động thẳng
chậm dần đều. Sau khi phanh 5s thì ôtô dừng lại.

0,318 cm. Tính chu kỳ, tần số, tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một
điểm ở vành ngoài bánh xe.
b) Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Hãy tính tốc độ góc, tốc độ
dài và gia tốc hướng tâm của tàu thủy đối với trục quay của Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất
R = 6400 km.
c) Chiều dài của kim phút một đồng hồ là 20cm, của kim giờ là 15cm. Tính tỉ số tốc độ
góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của đầu kim phút so với đầu kim giờ.
Câu 5
a) Tại sao nói vận tốc có tính tương đối? Viết công thức cộng vận tốc và kể ra một số
trường hợp đặc biệt khi cộng vận tốc.
b) Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau một giờ đi được 10 km. Một khúc
gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được

100
m. Tìm vận tốc của thuyền buồm so với
3

nước.
c) Một ca nô chạy xuôi dòng mất 2 giờ để chạy thẳng từ A đến B, khi chạy ngược về mất 3
giờ . Biết vận tốc của ca nô đối với nước khi đứng yên là 30 km/h. Tính khoảng cách giữa A
và B và vận tốc của dòng nước với bờ sông.
d) Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng nước từ A đến B mất 2 giờ còn chạy
ngược về phải mất 3 giờ. Nếu ca nô tắt máy và thả trôi theo dòng nước từ A đến B thì phải
mất thời gian bao lâu?


e) Lúc trời không gió một máy bay bay từ A đấn B theo đường thẳng với vận tốc 100 m/s
hết 2h 20 phút. Khi bay trở lại gặp gió thổi ngược nên trở lại hết 2 h 30 phút. Tính vận tốc
của gió.
f) Tàu A rời ga với vận tốc 15 km/h, tàu B vào ga với vận tốc 10 km/h. hai tàu chạy song

a. Cần bao nhiêu thời gian để vận tốc đạt đến 18km/h? (1đ)
b. Thời gian đó ôtô đi được quảng đường bao xa? (1đ)
Câu 6: Một dòng sông nước chảy với vận tốc 5 km/h, một chiếc thuyền chạy xuôi dòng sông
với vận tốc 12 km/h. Vận tốc của thuyền so với nước là bao nhiêu? (1,5đ)
-HẾT-


ĐÁP ÁN
Câu
1

Nội dung
Điểm
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay 0.5
chậm của chuyển động.
vtb =

2

3

s
t

Trong đó: vtb là tốc độ trung bình(m/s)
s là quãng đường đi được (m)
t là thời gian chuyển động (s)
- Trong chuyển động thẳng, độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều
theo thời gian.


0.5

x B = 20 + 40t

Thời gian để vận tốc đạt đến 36km/h
t = (v -vo) / a
= ( 5 - 10)/ (-0,5) =10 (s)
Quảng đường đi được
s = v0 t +

1 2
at
2

0,5
0.5
0.5
0.5


1
2

s = 10.10 + (-0.5).102 = 75(m)
6

Gọi
,
,
Công thức tính:

dần đều.
a) Tính gia tốc của xe. (1,0 đ)
b) Tính tốc độ của xe sau khi khởi hành được 20 giây. (0,5 đ)
Câu 6. Một vật nặng được thả rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Tính thời gian rơi của vật
khi chạm đất. (1,0 đ)
Câu 7. Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài
bánh xe đối với trục của nó là 40 rad/s. Tính bán kính vành ngoài của ô tô. (1,0 đ)
Câu 8. Một lực có độ lớn 10 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên làm
cho vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a) Tính gia tốc của vật. (1,0 đ)
b) Tính quãng đường mà vật đi được trong 20 giây. (0.5 đ)



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status