CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG
VÀ NHÀ NƯỚC TA THỜI KỲ ĐỔI MỚI
PGS,TS Thái Văn Long
Phó viện trưởng Viện QHQT
Néi dung
********
I.
II.
III.
Cơ sở hoạch định
Quá trình phát triển
Những nội dung
Chính sách
Và triển khai
Cơ bản trong
Đối ngoại
Chính sách đối ngoại
Do Đảng và Nhà nước ban hành thông qua các văn bản nghị quyết,chỉ thị hoặc
bài phát biểu của các nguyên thủ quốc gia …
Đảng và Nhà nước vừa là chủ thể soạn thảo,vừa trực tiếp thực hiện,vừa ban
hành ,vừa thẩm định,điều chỉnh
Phần 1:CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI
1. Tình hình thế giới và khu vực
CƠ
2. Tình hình trong nước và
SỞ
nhiệm vụ cách mạng
3.Tư tưởng Hồ Chí Minh
về đối ngoại
4.Truyền thống ngoại giao
của dân tộc.
1. Tình hình thế giới và khu vực
Chính trị
Tình hình thế giới và trong nước thời kỳ đầu Đổi mới chứa đựng nhiều nhân tố bất lợi về
chính trị, kinh tế - xã hội, đặt ra cho Việt Nam nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là phải giữ
vững ổn định chính trị, tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc Đổi mới, phá vỡ
bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc tế, từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng
hoảng kinh tế - xã hội
3+4.Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và truyền thống ngoại giao
dân tộc
Ngoại giao Đại Việt
Dựng nước
Ngoại giao Hồ Chí Minh
Tư tưởng và phong cách Ngoại giao Hồ Chí
1945
Minh
Ngoại giao Việt Nam
Nay
• Chủ nghĩa Mác–Lênin; Tinh hoa tri thức nhân loại
1
2
• Chủ nghĩa yêu nước
đối ngoại
Đổi mới
I
Quá trình phát triển
Đường lối
Đối ngoại đổi mới
Đại hội VI (1986)
Nhiệm vụ đối ngoại hàng đầu:
“tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”
Phương hướng đối ngoại
Phát triển và củng cố quan hệ hợp tác toàn diện với Lào, Campuchia trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền mỗi nước;
Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà
nước Việt Nam;
Sẵn sàng đàm phán để giải quyết những vấn đề thuộc quan hệ Việt Nam- Trung Quốc, tiến tới bình
thường hóa quan hệ;
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình
Nghị quyết 13-BCT (5/1988)
đối ngoại
4
- Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế
-Tham gia hợp tác với các nước trong khu vực, đồng thời mở rộng quan hệ với tất cả các
5
nước, chú trọng quan hệ với các nước lớn, trung tâm kinh tế lớn
Đại hội VIII (1996)
Lần đầu tiên nêu nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực: “Xây dựng một
nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới”
=> Khởi đầu quan trọng cho một chủ trương đối ngoại lớn và xuyên suốt của Đảng
ta, đó là hội nhập kinh tế quốc tế và đến nay là hội nhập quốc tế
Đại hội IX (2001)
Chủ trương Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định
hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường
Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX (2003)
Đại hội XII (2016)
-
Nhiệm vụ đối ngoại được nêu trong chủ đề Đại hội: “Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,giữ vững môi trường hòa bình ổn
định”.
-
Mục tiêu đối ngoại được đề rõ hơn và ở mức cao nhất: “Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia- dân tộc,trên cơ sở các
nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế,bình đẳng cùng có lợi”.
-
Phương châm chỉ đạo “vừa hợp tác vừa đấu tranh” làm rõ tính chất hai mặt trong quan hệ với mọi đối tác, trong
xử lý mọi sự việc nảy sinh để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội hợp tác nào nhưng cũng không lơ là mất cảnh giác
-
Đối ngoại đa phương được nhấn manh: “Chủ động và tích cực đóng góp xây dựng định hình các thể chế đa
phương”; “Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương,đặc biệt là ASEAN và Liên hợp Quốc”
-
Thay thuật ngữ “đối ngoại Nhân dân” thành “ngoại giao Nhân dân”
Các mốc chính của quá trình đổi mới tư duy đối ngoại
Các đại hội và hội nghị trung ương tiếp theo: phát triển và cụ thể hóa các quan điểm lớn của