Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội - Pdf 38

Chuyên đề: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Tình hình tệ nạn xã hội hiện nay và tác hại của nó.
- Một số quy định cơ bản của pháp luật và ý nghĩa của pháp
luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng
trong phòng, chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng, tránh.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được những tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã
hội ở trường, ở địa phương.
3. Thái độ:
Học sinh có thái độ:
- Xa lánh các tệ nạn xã hội.
- Ủng hộ những hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội.
- Đồng tình với những chủ trương của Nhà nước và những quy
định của pháp luật.
II. NHỮNG ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1) Tìm hiểu về tệ nạn xã hội.
• Thế nào là tệ nạn xã hội?
• Thực trạng.
• Nguyên nhân.
• Hậu quả.
2) Những quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
3) Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội.
III. CHUẨN BỊ.
- Tranh ảnh, băng hình về các tệ nạn xã hội.
- Số liệu tham khảo của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội (Bộ

nào là tệ nạn xã hội?
- GV chốt trên máy.
- GV giới thiệu:
+ Biểu đồ “Tình trạng nghiện
ma tuý ở Việt Nam”.
+ Biểu đồ “Công tác đấu tranh
chống tệ nạn xã hội ở Thanh
Trì”.
- GV: Qua các biểu đồ trên,
em có nhận xét gì về tình
hình tệ nạn xã hội hiện nay ?
- GV đưa thông tin.
-GV:Qua các thông tin đó,
em có nhận xét gì về tính chất
của các tệ nạn xã hội (đối
tượng, mức độ, thủ đoạn)?
- HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi (hành
vi: cờ bạc, đua xe,
mại dâm, ma tuý)
- HS trình bày suy
nghĩ.
- HS rút ra khái niệm.
- HS quan sát biểu đồ.
- HS nêu nhận xét
- HS đọc thông tin.
- HS nhận xét.
I. Tìm hiểu
về tệ nạn xã
hội

- HS xem băng hình
- HS trao đổi, thảo
luận nhóm và cử đại
diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Đối tượng.
+ Thủ đoạn tinh vi.
+ Mức độ nghiêm
trọng.
3. Nguyên nhân.
a. Nguyên nhân
khách quan
- Thực hiện pháp luật
không nghiêm.
- Ảnh hưởng xấu của ấn
phẩm đồi truỵ.
- Cha mẹ nuông chiều,
quản lý con cái không
nghiêm, hoàn cảnh gia
đình éo le.
- Do bị rủ rê, lôi kéo, dụ
dỗ, ép buộc, không chế.
b. Nguyên nhân chủ
quan
- Lười lao động, ham
chơi, đua đòi, thích
hưởng thụ.
- Do tò mò, thích tìm
cảm giác mới lạ.

- GV phát trước các văn bản
luật để học sinh tìm hiểu:
+ Luật Phòng, chống ma tuý
năm 2000.
+ Pháp lệnh Phòng, chống mại
dâm năm 2003.
+ Luật Bảo vệ, chăm sóc, giáo
dục trẻ em năm 2004.
+ Bộ luật Hình sự năm 1999.
- GV: “Luật Phòng, chống
ma tuý” nghiêm cấm những
hành vi nào?
- GV: “Pháp lệnh Phòng,
chống mại dâm” nghiêm cấm
những hành vi nào?
- GV: “Bộ luật Hình sự” quy
định như thế nào về tội cờ
bạc?
- GV: Phòng, chống ma tuý là
trách nhiệm của những ai?
- HS dựa vào điều
luật trình bày.

- HS dựa vào điều
luật trình bày.
- HS trả lời.

- Hạnh phúc gia đình
tan vỡ.
c. Đối với xã hội

riêng đối với trẻ em? Điều đó
có ý nghĩa gì?
- GV chốt
+ Trẻ em là lứa tuổi dễ bị dụ
dỗ, lôi kéo, mua chuộc, lợi
dụng.
+ Pháp luật nước ta rất nhân
đạo quan tâm tới trẻ em.
- GV giới thiệu tiểu phẩm.
- GV: Chính và bà Sinh có vi
phạm pháp luật không? Nếu
có thì phạm tội gì và sẽ bị xử
lí như thế nào?
- GV chiếu đáp án trên máy.
- GV giới thiệu băng hình.
- GV: Cho biết nội dung
đoạn băng sẽ xem sau đây?
Qua đoạn băng, em có suy
nghĩ gì về pháp luật của nhà
nước ta?
- GV khẳng định
pháp luật nước ta rất
nghiêm minh.
- GV: Hiện nay, trên địa bàn
Hà Nội, trong giới học sinh,
- HS quan sát điều
luật, trả lời.
- HS dựa vào điều
luật, trả lời.
- HS lý giải và nhận

*Bài tập:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status