ĐỀ THI vào lớp 10 môn ngữ văn - Pdf 39

Câu 1:

Đề 18

Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng
1. Hai câu thơ có trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
2. Hình ảnh buồm trăng trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?
3. Em hãy viết một đoạn văn phân tích chất thự và chất lãng mạn của hình ảnh
đó.
4. Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn đợc xây
dựng trên cơ sở quan sát nh hình ảnh buồm trăng. Hãy chép lại câu thơ đó.
Câu 2:
(1) Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của
đất trời từ cuối hạ sang đầu thu qua bài thơ Sang thu.
(2) Phân tích những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hứu Thỉnh về thời khắc giao
mùa cuối hạ sang đầu thu trong bài thơ Sang thu
Gợi ý :
Câu 1 :
1. Hai câu thơ trong Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
2. Hình ảnh vầng trăng là ẩn dụ.
3. Trong đoạn văn cần làm rõ ý:
- Hình ảnh ẩn dụ Buồm trăng đợc xây dựng trên sự quan sat rất thực và sự cảm
nhận lãng mạn của nhà thơ Huy Cận:
+ Từ xa nhìn lại, trên biển có lúc thuyền đi vào khoảng sáng của vầng trăng.
Trăng và cánh buồm chập vào nhau, trăng trở thành cánh buồm.
+ Vẻ đẹp thiên nhiên làm nhoà đi cánh buồm vất vả, cũ kí công việc nhẹ
nhàng, lãng mạn.
- Con ngời và vũ trụ hoà hợp.
4. Một hình ảnh cũng đợc xây dựng trên cơ sở quan sát nh vậy là : Đầu súng
trăng treo (Đồng chí Chính Hữu).

chùng chình qua ngõ nh cố ý đợi khiến ngời vô tình cũng phải để ý.
- Tất cả các dấu hiệu đều rất nhẹ nên nhà thơ dờng nh không dám khẳng định mà
chỉ thấy hình nh thu đã về. Chính sự không rõ rệt này mới hấp dẫn mọi ngời.
- Ngoài ra, từ bỗng, từ hình nh còn diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc
bâng khuâng,
2. Những dấu hiệu mùa thu đã dần dần rõ hơn, cảnh vật tiếp tục đợc cảm nhận
bằng nhiều giác quan.
- Cái ngỡ ngàng ban đầu đã nhờng chỗ cho những cảm nhận tinh tế, cảnh vật mùa
thu mới chớm với những bớc đi rất nhẹ, rất dịu, rất êm.
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
- Đã hết rồi nớc lũ cuồn cuộn nên dòng sông thong thả trôi (Sông dềnh dàng nh
con ngời đợc lúc th thả).
- Trái lại, những loài chim di c bắt đầu vội vã (cái tinh tế là ở chữ bắt đầu).
- Cảm giác giao mùa đợc diễn tả rất thú vị bằng hình ảnh : có đám mây mùa hạ ;
Vắt nửa mình sang thu cha phải đã hoàn toàn thu để có bầu trời thu xanh ngắt
mấy tầng cao (Nguyến Khuyến) mà vẫn còn mây và vẫn còn tiết hạ, nhng mây đã
khô, sáng và trong. Sự giao mùa đợc hình tợng hoá thành dáng nằm duyên dáng vắt
nửa mình sang thu thì thật tuyệt.
3. Tiết thu đã lấn dần thời tiết hạ
- Nắng cuối hạ còn nồng, còn sáng nhng nhạt màu dần ; đã ít đi những cơn ma
(ma lớn, ào ạt, bất ngờ,) ; sấm không nổ to, không xuất hiện đột ngột, có chăng
chỉ ầm ì xa xa nên hàng cây đứng tuổi không bị giật mình (cách nhân hoá giàu sức
liên tởng thú vị).
- Sự thay đổi rất nhẹ nhàng không gây cảm giác đột ngột, khó chịu đợc diễn tả
khéo léo bằng những từ chỉ mức độ rất tinh tế :vẫn còn, đã vơi, cũng bớt.
C- Kết bài:
- Bài thơ bé nhỏ xinh xắn nhng chứa đựng nhiều điều thú vị, bởi vì mỗi chữ, mỗi

b. Nêu đợc tên bài thơ : ánh trăng.
Tên tác giả của bài thơ : Nguyễn Duy.
c.
- Giải thích đợc vầng trăng trong bài thơ mang rất nhiều ý nghĩa tợng trng
+ Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tơi mát, là ngời bạn suốt thời
nhỏ tuổi, rồi chiến tranh ở rừng.
+ Vầng trăng là biểu tợng của quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp
bình dị, vĩnh hằng của đời sống.
+ ở khổ thơ cuối cùng, trăng tợng trng cho quá khứ vẹn nguyên chẳng thể phai
mờ, là ngời bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và cả
mỗi chúng ta. Con ngời có thể vô tình, có thể lãng quên nhng thiên nhiên, nghĩa
tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.
- Từ đó hiểu chủ đề của bài thơ ánh trăng.
Bài thơ là tiếng lòng, là những suy ngẫm thấm thía, nhắc nhở ta về thái độ, tình
cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, đối với thiên nhiên, đất
nớc bình dị, hiền hậu.
Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở, củng cố ngời đọc thái độ sống Uống nớc nhớ
nguồn, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ.
Câu 2 :
1. Yêu cầu nội dung
- Đề bài yêu cầu ngời viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong câu
chuyện.
- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách
thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ.
+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
Đối với Vũ Nơng: Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhớ chồng, vì
không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng ngời cha nên hàng đêm, Vũ Nơng đã
chỉ bóng mình trên tờng, nói dối con đó là cha nó. Lời nói dối của Vũ Nơng
với mục đích hoàn toàn tốt đẹp.
Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu hết những điều phức tạp

+ Thoạt đầu, khi thấy ông Sáu vui mừng, vồ vập nhận bé Thu là con, Thu tỏ ra
ngờ vực, lảng tránh và lạnh nhạt, xa cách.
+ Cô bé Thu có thái độ ngang ngạnh, thậm chí hỗn xợc với ông Sáu.
+ Đợc bà ngoại trò chuyện, tìm ra lí do Thu không nhận ông Sáu là cha và
khuyên nhủ, cô bé đã thay đổi thái độ. Trớc khi ông Sáu lên đờng, cô bé đã cất
tiếng gọi ba và thể hiện tình cảm yêu quý một cách mãnh liệt.
Sự ngang ngạnh và hành động ngang ngợc của Thu không đáng trách. Cô bé
không nhận ông Sáu là cha vì cô bé chỉ nhớ một ngời duy nhất là cha, đó là ngời
chụp chung ảnh với má. Ông Sáu có thêm vết thẹo trên má khi bị thơng nên khác
với ngời trong ảnh. Đó thực sự là tình yêu thơng sâu sắc và cảm động mà Thu dành
cho ngời cha của mình.
- Tình cảm của ông Sáu dành cho con:
+ Gặp lại con sau bao năm xa cách, ông Sáu hết sức vui mừng.
+ Trớc thái độ lạnh nhạt, ông đã rất đau khổ, cảm thấy bất lực.
+ Có lúc giận quá, không kìm đợc ông đã đánh con, và ân hận mãi vì việc làm đó.
+ Xa con, ông dồn hết tình cảm yêu thơng con vào việc làm chiếc lợc ngà cho
con.
+ Trớc khi hi sinh, ông dồn hết sức lực còn lại gửi ngời ạn mang cây lợc cho con
gái.
- Tình cảm yêu thơng cha sâu sắc, dứt khoát, rạch ròi đầy cá tính của bé Thu và
tình cảm yêu thơng con sâu nặng của ông Sờu làm cho ngời đọc xúc động và thấm
thía nỗi đau thơng mất mát, éo le do chiến tranh gây ra.

Đề 20

Câu 1. Đoạn văn
a. Chép chính xác 4 câu đầu đoạn bài thơ Viếng lăng Bác của Viến Phơng.
b. Viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên,
trong đoạn có câu văn dùng phần phụ chú (gạch chân phần phụ chú đó).
Câu 2. Tập làm văn

khắc hoạ tính cách nhân vật.
B- Thân bài :
1. Miêu tả ngoại hình rất độc đáo
Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét
mặt, bộ dạng của từng nhân vật, không ai giống ai.
- Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhng Vân thì:
Hoa cời ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nớc tóc tuyết nhừng màu da.
Còn Kiều thì :
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
- Cũng là trang nam nhi, Từ Hải là anh hùng cho nên chàng hiện ra oai phong lẫm
liệt:
Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao.
Kim Trọng là văn nhân, hiện ra thật nho nhã, hào hoa:
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.
- Cùng là những kẻ xấu xa, bỉ ổi, nhng Mã Giám Sinh thì : Mày râu nhẵn nhụi áo
quần bảnh bao ; còn Sở Khanh thì : Hình dung trải chuốt áo khăn dịu dàng.


Nhìn chung, Nguyễn Du miêu tả nhân vật chính diện theo bút pháp ớc lệ nhng có
sự sáng tạo nên vẫn sinh động ; tả nhân vật phản diện bằng bút pháp hiện thực nh
ngôn ngữ đời thờng cũng rất sinh động.
2. Miêu tả nội tâm tinh tế và sâu sắc
- Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh ngộ có kịch tính để nhân vật bộc
lộ tâm trạng : Bị đẩy vào lầu xanh, định thoát chết để thoát nhục lại không chết ; bị
giam lỏng ở Lầu Ngng Bích, cha biết tơng lai lành dữ ra sao.
- Ông đặc biệt thành công trong miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ tự sự của

giả đơng thời nào theo kịp. Nhà thơ thờng miêu tả rất súc tích, chỉ cần một vài câu
thơ ông đã có thể khắc hoạ rõ nét ngoại hình và tính cách nhân vật. Nhng tuyệt diệu
nhất là nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
- Truyện Kiều sống mãi với thời gian phần lớn cũng là do những thành tựu nghệ
thuật này.
__________________________________________________________

đề 21


Câu 1. Đoạn văn
Hãy tóm tắt truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi bằng một đoạn văn khoảng 20
câu. Trong đó có câu dùng thành phần tình thái (gạch chân thành phần tình thái
đó).
Câu 2.
Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đ a ra
những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc ?
Câu 3 : Tập làm văn
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc
Hãy phân tích hai khổ thơ trên để làm rõ tâm nguyện cao đẹp của Thanh Hải :
muốn đợc cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời
chung cho đất nớc.

+ thể hiện ớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội.
* Về hình thức:
- Câu trả lời ngắn gọn, giải thích làm rõ yêu cầu của đề bài.
- Các ý có sự liên kết chặt chẽ.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Câu 3:
A- Mở bài :
- Giới thiệu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, và đoạn trích hai khổ thơ trên.
- Giới thiệu nhận xét về hai khổ thơ trên (nh đề bài đã nêu)
B- Thân bài :
* Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đát nớc, nhà thơ có khát vọng
thiết tha, làm mùa xuân nho nhỏ dâng cho đời.
1. Ước nguyện đợc sống đẹp, sống có ích cho đời.
Muốn làm con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca Phân
tích các hình ảnh này để thấy vẻ đẹp ớc nguyện của Thanh Hải.
- Điệp ngữ Ta làm, Ta nhập vào diễn tả một cách tha thiết khát vọng
đợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc đợc cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
của cuộc đời mình cho cuộc đời chung cho đất nớc.
- Điều tâm niệm ấy đợc thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh thơ
đẹp một cách tự nhiên giản dị.
+ Con chim hót, một cành hoa, đó là những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. ở
khổ thơ đầu, vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đã đợc miêu tả bằng hình ảnh một
bông hoa tím biếc, bằng âm thanh của tiếng chim chiền chiện hót chi mà vang
trời. ở khổ thơ này, tác giả lại mợn những hình ảnh ấy để nói lên ớc nguyện của
mình : đem cuộc đời mình hoà nhập và cống hiến cho đất nớc.
2. Ước nguyện ấy đợc thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhờng
- Nguyện làm những nhân vật bình thờng nhng có ích cho đời
+ Giữa mùa xuân của đất nớc, tác giả xin làm một con chim hót, làm Một
cành hoa. Giữa bản hoà ca tơi vui, đầy sức sống của cuộc đời, nhà thơ xin làm

ấy không chỉ là của riêng nhà thơ, cái tôi của tác giả đã nói thay cho nhiều cái tôi
khác, nó nhất thiết phải hoá thân thành cái ta. Nhng ta mà không hề chung chung
vô hình mà nhận ra đợc một giọng riêng nhỏ nhẹ, khiêm nhờng, đằm thắm của cái
tôi Thanh Hải : muốn đợc làm một nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca một
cách lặng lẽ chứ không phô trơng, ồn ào.
* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao.
Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy, ta càng hiểu
hơn vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ.
C- Kết bài :
- Tất cả đều thật đáng yêu, đáng trân trọng, đáng khâm phục.
- Chỉ một mùa xuân nho nhỏ nhng ý nghĩa bài thơ lại rất lớn lao, cao đẹp.
Câu 2. Đoạn văn
Cho câu thơ sau:

Đề 22

Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh
...
a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo.
b. Đoạn thơ vừa chép nằm trong đoạn trích nào? Hãy cho biết vị trí đoạn trích
trong tác phẩm.
c. Phân tích đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn có cách trình bày theo kiểu
tổng phân hợp, có độ dài từ 5 7 câu, làm rõ bản chất của nhân vật họ Mã.
câu 2: Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phơng.

Gợi ý:
Câu 1:

a. Chép chính xác các câu thơ tả hình dáng
b.

thơ ra Hà Nội thăm lăng Bác, với cảm xúc dâng trào sáng tác thành công bài thơ
Viếng lăng Bác.
II/ Thân bài:
4 khổ thơ, mỗi khổ 1 ý (nội dung) nhng đợc liên kết trong mạch cảm xúc.
1. Khổ thơ 1: Cảm xúc của nhà thơ trớc lăng Bác
+ Nhà thơ ở tận MN, sau ngày thống nhất ra thăm lăng bác Sự dồng nén, kết
tinh ấy đã tạo ra tiếng thơ cô đúc, lắng đọng mà âm vang về Bác.
+ Cách xng hô: Con thân mật, gần gũi.
+ ấn tợng ban đầu là hàng tre quanh lăng hàng tre biểu tợng của con ngời
Việt Nam
- Hàng tre bát ngát : rất nhiều tre quanh lăng Bác nh khắp các làng quê VN,
đâu cũng có tre.
- Xanh xanh VN: màu xanh hiền dịu, tơi mát nh tâm hồn, tính cách ngời Việt
Nam.
- Đứng thẳng hàng : nh t thế dáng vóc vững chãi, tề chỉnh của dân tộc Việt
nam.
K1 không dừng lại ở việc tả khung cảnh quanh lăng Bác với hàng tre có
thật mà còn gợi ra ý nghĩa sâu xa. Đến với Bác chúng ta gặp đợc dân tộc và nơi Bác
yên nghỉ cũng xanh mát bóng tre của làng quê VN.
2. Khổ 2: đến bên lăng tác giả thể hiện tình cảm kính yêu sâu sắc của nhân
dân với Bác.
+ Hai cặp câu với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ
Mặt trời đi qua trên lăng /
Mặt trời trong lăng rất đỏ
Dòng ngời/ tràng hoa
- Suy ngẫm về mặt trời của thời gian (mặt trời thực): mặt trời vẫn toả sáng trên
lăng, vẫn tuần hoàn tự nhiên và vĩnh cửu.
- Từ mặt trời của tự nhiên liên tởng và ví Bác cũng là 1 mặt trời mặt trời cách
mạng đem đến ánh sáng cho cuộc đời, hạnh phúc cho con ngời nói lên sự vĩ đại,
thể hiện sự tôn kính của nhân dân của tác giả đối với Bác.

Tác giả Nguyễn Thành Long gọi truyện Lặng lẽ Sa Pa là một bức chân dung. Hãy
chứng minh ý kiến ấy.
Câu 2. Tập làm văn
Phân tích đoan thơ sau :
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Nét buồn nh cúc , điệu gầy nh mai

Gợi ý:

Câu 1: Nhà văn Nguyễn Thành Long có viết : Nghĩ cho cùng, Lặng lẽ Sa Pa là
một bức chân dung, nh tôi có nói trong đó. Truyện có nhiều nhân vật, nhng nhân
vật chính là anh thanh niên một mình công tác ở trạm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn
2600m, và bức chân dung trong truyện chính là hình ảnh nhân vật ấy. Nhng vì sao
tác giả lại gọi truyện của mình là một bức chân dung ?
Thứ nhất, vì tác giả chỉ để cho nhân vật này xuất hiện trong một khoảnh khắc
ngắn ngủi là cuộc gặp gỡ với bác lái xe và hai ngời khách trên chuyến xe - ông hoạ
sĩ già và cô kĩ s trẻ. Tác gỉa không viết một truyện tả tỉ mỉ về cuọc sống và công
việc của ngời thanh niên ấy. Những điều đó chỉ đợc anh ta và bác lái xe kể lại vắn
tắt, nó cũng hiện ra qua sự quan sát của hai ngời khách trong cuộc đến thăm ngắn
ngủi của họ ở trạm khí tợng.
Thứ hai, nhân vật anh thanh niên đợc hiện ra qua sự quan sát, cảm nhận của ngời
hoạ sĩ trong truyện và chính ông muốn nắm bắt và thể hiện bằng mọt bức chân
dung.
Nhng cần hiểu bức chân dung trong truyện theo nghĩa rộng. Đây không phải là
hình dáng, khuôn mặt bên ngoài của nhân vật mà chủ yếu là hình ảnh cuộc sống
làm việc và những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật đợc thẻ hiện và bộc lộ tập trung
trong một khoảnh khắc thời gian ngắn ngủi.



Cái nỗi mình mà thơ nhắc là tình yêu của nàng dành cho Kim Trọng. Mối tình
đầu trong sáng đang toả sắc lên hơng. Giờ đây vì cảnh ngộ gia đình nàng phải chia
li. Hai nỗi niềm chồng chất đè nặng lên tâm t nàng, khiến cho nàng càng đau xót.
- Bởi vậy từ trong phòng bớc ra, giáp mặt với MGS trong lễ vấn danh mỗi bớc
đi của nàng chứa đầy tâm trạng thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng với cách
miêu tả có tính chất ớc lệ: thềm hoa, lệ hoa, câu thơ vừa có giá trị gợi hình, vừa có
giá trị gợi cảm. Trớc mắt ngời đọc hiện ra khuôn mặt thấm đầy nớc mắt, những giọt
nớc mắt tủi phận, vừa thơng cho mình, vừa thơng cho cha và em, vừa căm tức cuộc
đời ngang trái đã đổ ập tai hoạ xuống gia đình nàng.
- Không những vậy tâm trạng nàng lúc này còn là sự e ngại, ngợng ngùng: ngại
ngùng dín gió e sơng nhìn hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày.
Là một thiếu nữ sinh ra và lớn lên trong gia đình gia giáo, sống trong cảnh êm
đềm trớng rủ màn che. Thế mà giờ sắc tài của nàng phải chấp nhận để cho ngời ta
xem xét, vạch vòi, thử, ép. Nàng vô cùng tủi hổ, e thẹn. Nhìn hoa mà thẹn với hoa,
nhìn thấy gơng mà nh cảm thấy da mặt mình dày lên. Điều đó thể hiện nàng đã ý
thức rất rõ về nhân phẩm của mình nhng vì cảnh ngộ gia đình, sự sống của cha và
em, nàng đành chấp nhận, hình ảnh nàng lúc này giống cái bóng lặng câm nhoè
dần trớc ánh sáng của đồng tiền: Mối càng vén tóc bắt tay. Sắc đẹp nghiêng nớc
nghiêng thành, vẻ tơi tắn nh hoa Hải Đờng mơn mởn giờ nh món hàng cho mụ
mối vén tóc bắt tay, co kéo, chào mời, nâng lên hạ xuống. Bởi vậy tâm trạng nàng:
Nét buồn nh cúc điệu gầy nh mai. Với bút pháp so sánh và hình ảnh ớc lệ, nhng
ngời đọc vẫn nhận rõ tâm trạng nàng lúc này, đó là nỗi buồn, tủi hận xót xa. Hình


ảnh nàng chỉ là bông hoa cúc úa tàn, chỉ là cành mai gầy giữa gông bão của cuộc
đời.
C- Kết bài :
Thông qua việc miêu tả tam trạng nàng Kiều, đoạn thơ đã phản ánh một hiện thực
lớn của lịch sử lúc đó, những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến đã trở thành một
thứ hàng hoá. Những tên nh kẻ bán tơ vu oan, tên qua xử kiện bất chấp công lí, tên

Gợi ý:

Câu 1: a. Khác nhau và giống nhau:
- Khác nhau :
+ Thanh Hải viết về đề tài thiên nhiên đất nớc và khát vọng hoà nhập dâng hiến
cho cuộc đời.
+ Viễn Phơng viết về đề tài lãnh tụ, thể hiện niềm xúc động thiêng liêng, tấm
lòng tha thiết thành kính khi tác giả từ Miền nam vừa đợc giải phóng ra viếng lăng
Bác.
- Giống nhau :
+ Cả hai đoạn thơ đều thể hiện ớc nguyện chân thành, tha thiết đợc hoà nhập,
cống hiến cho cuộc đời, cho đất nớc, nhân dân Ước nguyện khiêm nhờng, bình dị
muốn đợc góp phần dù nhỏ bé vào cuộc đời chung.
+ Các nhà thơ đều dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên là biểu tợng thể hiện
ớc nguyện của mình.


b. HS chọn đoạn thơ để viết nhằm làm nổi bật thể thơ, giọng điệu thơ và ý tởng
thể hiện trong đoạn thơ.
- Đoạn thơ của Thanh Hải sử dụng thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca, đặc biệt
là dân ca miền Trung, có âm hởng nhẹ nhàng tha thiết. Giọng điệu thể hiện đúng
tâm trạng và cảm xúc của tác giả : trầm lắng, hơi trang nghiêm mà tha thiết khi bộc
ạch những tâm niệm của mình. Đoạn thơ thể hiện niềm mong muốn đợc cống hiến
cho đời một cách tự nhiên nh con chim mang đến tiếng hót. Nét riêng trong những
câu thơ của Thanh Hải là đè cập đến một vấn đề lớn : ý nghĩa của đời sống cá nhân
trong quan hệ với cộng đồng.
- Đoạn thơ của Viễn Phơng sử dụng thể thơ 8 chữ, nhịp thơ vừa phải với điệp từ
muốn làm, giộng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc. Đó là giọng điệu
vừa nghiêm trang, sâu lắng, vừa thiết tha th hiện đúng tâm trạng lu luyến của nhà
thơ khi phải xa Bác. Tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn ở mãi bên lăng Bác và

- Những suy nghĩ, nhận xét của bác lái xe.
- Những suy nghĩ và lời hứa quay trở lại với anh của ông hoạ sĩ.
- Nhất là những suy nghĩ rút ra bài học vào đời của cô gái.
4. Cách xây dựng nhân vật có chiều sâu của tác giả
- Ngoài việc để nhân vật tự biểu hiện, còn để nhân vật hiện lên qua suy nghĩ của
nhân vật khác.
- Tác dụng : Sự đánh giá khách quan và sâu sắc.


C- Kết bài
- Cuộc gặp gỡ chỉ trong nửa giờ, đợc nhà văn kể thật dung dị qua những lời tâm
sự, suy ngẫm, đối thoại.
- Qua đó thể hiện thật sinh động nhân vật chín và chủ đề của truyện tự hiện ra nhẹ
nhàng, sâu lắng

đề 25

Câu 1.
Nhận xét về nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh
mua Kiều.
Câu 2: Vẻ đẹp trong lối sống, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ
Sa Pa của Nguyễn Thành Long và nhân vật Phơng Định trong Những ngôi sao
xa xôi của Nguyễn Minh Khuê
Gợi ý:
Câu 1: Nhận xét về nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều cần đạt đợc các ý cơ bản sau:
- Bút pháp tả thực đợc Nguyễn Du sử dụng để miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh.
Bằng bút pháp này, chân dung nhân vật hiện lên rất cụ thể và toàn diện :
+ Trang phục : áo quần bảnh bao
+ Diện mạo : mày râu nhẵn nhụi



việc đặc biệt nguy hiểm: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình trong vùng
máy bay địch bị bắn phá, ớc lợng khối lợng đất đá, đếm bom, phá bom.
- Yêu mến đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên
tuyến đờng Trờng Sơn.
- Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự
tin, dũng cảm
* Vẻ đẹp tâm hồn:
+ Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa:
- Anh ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến anh thấy đợc công việc
thầm lặng ấy có ích cho cuộc sống, cho mọi ngời.
- Anh đã có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc và những đóng góp của
mình rất nhỏ bé.
- Cảm thấy cuộc sống không cô dơn buồn tẻ vì có một nguồn vui, đó là niềm vui
đọc sách mà lúc nào anh cũng thấy nh có bạn để trò chuyện.
- Là ngời nhân hậu, chân thành, giản dị.
+ Cô thanh niên Phơng Định:
- Có thời học sinh hồn nhiên vô t, vào chiến trờng vẫn giữ đợc sự hồn nhiên.
- Là cô gái nhạy cảm, mơ mộng, thích hát, tinh tế, quan tâm và tự hào về vẻ đẹp của
mình.
- Kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình.
Các tác giả miêu tả sinh động, chân thực tâm lí nhân vật làm hiện lên một thế
giới tâm hồn phong phú, trong sáng và đẹp đẽ cao tợng của nhân vật ngay trong
hoàn cảnh chiến đấu đầy hi sinh gian khổ.
c. Đánh giá, liên hệ.
- Hai tác phẩm đều khám phá, phát hiện ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con ngời Việt Nam
trong lao động và trong chiến đấu.
- Vẻ đẹp của các nhân vật đều mang màu sắc lí tởng, họ là hình ảnh của con ngời
Việt Nam mang vẻ đẹp của thời kì lịch sử gian khổ hào hùng và lãng mạn của dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status