tan sac anh sang - Pdf 39

CHƯƠNG VI : TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC :
1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm ánh sáng truyền qua lăng
kính bị phân tích thành các thành phần đơn sắc khác nhau : tia tím bị lệch nhiều
nấht, tia đỏ bị lệch ít nhất.
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do vận tốc truyền ánh sáng trong
môi trường trong suất phụ thuộc vào tần số của ánh sáng. Vì vậy chiết suất của môi
trường trong suốt phụ thuộc vào tần số (và bước sóng của ánh sáng). Ánh sáng có
tần số càng nhỏ (bước sóng càng dài) thì chiết suất của môi trường càng bé.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có bước sóng (tần số) và màu sắc nhất định; nó
không bị tán sắc đi qua lăng kính. Ánh sáng trắng là tập hợp của rất nhiều ánh sáng
đơn sắc khác nhau.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng được ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích
thành phần cấu tạo của chùm ánh sáng do các nguồn sáng phát ra.
2. Hiện tượng ánh sáng không tuân theo định truyền thẳng ánh sáng, quan sát được
khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suất hoặc không
trong suốt, gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
3. Hai sóng ánh sáng kết hợp khi gặp nhau sẽ giao thoa với nhau;
Vân giao thoa (trong thí nghiệm Y-âng) là những vạch sáng và tối xen kẽ nhau một
cách đều đặn, có khoảng vân i=λD/a.
4. Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng và được ứng dụng
để đo nhiệt độ của nguồn sáng.
Quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau.
Những vạch tối trong quang phổ vạch hấp thụ của một nguyên tố nằm đúng vị trí
những vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố ấy.
5. Ngoài quang phổ nhìn thấy còn có các bức xạ không nhìn thấy; tia hồng ngoại
(có bước sóng từ vài minimét đến 0,75µm), tia tử ngoại (có bước sóng từ 4.10
-7
m
đến 10
-9

D. Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt
nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu
vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên.
6.3 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho các chùm ánh sáng sau : trắng, đỏ, vàng, tím.
A. Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục.
C. Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định.
D. Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng
kính đối với nó lớn nhất.
6.4 Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song
hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A=8
0
theo phương song song
với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn ảnh E song song và
cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m. Trên màn E ta thu được hai vết
sáng. Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia
sáng là :
A. 4,0
0
B. 5,2
0
C. 6,3
0
D. 7,8
0
2
Chủ đề 2 : GIAO THOA ÁNH SÁNG, BƯỚC SÓNG VÀ
MÀU SẮC ÁNH SÁNG
6.5 Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công

λ
C. i=
2
D
a
λ
D. i=
D
a
λ
6.7 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu
được hình ảnh giao thoa là :
A. một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu.
B. một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C. tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau.
D. tập hợp các vạch màu cầu vồng xen xen kẽ các vạch tôi cách đều nhau.
6.8 Trong thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả λ=0,526µm.
Ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :
A. ánh sáng màu đỏ B. ánh sáng màu lục
C. ánh sáng màu vàng D. ánh sáng màu tím
6.9 Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi
nói về chiết suất của một môi trường?
A. Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.
B. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài.
C. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn.
D. Chiết suất của môi trường nhỏ đối với môi trường có nhiều ánh sáng truyền
qua.
6.10 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân
sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là
2,4mm. Khoảng vân là :

đó là :
A. λ=0,64µm B. λ=0,55µm C. λ=0,48µm D. λ=0,40µm
6.17 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng
đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2mm. Vị trí vân sáng thứ ba kể từ
vân sáng trung tâm là :
A. 0,4mm B. 0,5mm C. 0,6mm D. 0,7mm
4
6.18 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng
đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2mm. Thay bức xạ trên bằng bức
xạ có bước sóng λ’>λ thì tại vị trí của vân sáng thứ ba của bức xạ λ có một vân
sáng của bức xạ λ’ có một vân sáng của bức xạ λ’. Bức xạ λ’ có giá trị nào dưới
đây?
A. λ’=0,48µm B. λ’=0,52µm C. λ’=0,58µm D. λ’=0,60µm
6.19 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình
ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc
có bước sóng λ, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm. Bước sóng
của ánh sáng đó là :
A. λ=0,40µm B. λ=0,50µm C. λ=0,55µm D. λ=0,60µm
6.20 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình
ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc
có bước sóng từ 0,40µm đến 0,75µm. Trên màn quan sát thu được các dải quang
phổ. Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là :
A. 0,35mm B. 0,45mm C. 0,50mm D. 0,55mm
6.21 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình
ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc
có bước sóng từ 0,40µm đến 0,75µm. Trên màn quan sát thu được các dải quang
phổ. Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là :
A. 0,45mm B. 0,60mm C. 0,70mm D. 0,85mm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status