TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------
TRẦN KHẮC TRIỀU
CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN KHẮC TRIỀU
CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐẶNG VŨ TÙNG
HÀ NỘI – 2013
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN. ............. 19
2.1. Khái quát về Công ty Điện lực Hưng Yên ..................................................... 19
2.1.1. Tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của Công ty Điện lực Hưng Yên....... 19
2.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN................... 22
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN
LỰC HƯNG YÊN ................................................................................................... 28
2.4.1.Tổng mức đầu tư. ........................................................................................... 28
2.4.2. Phân loại dự án đầu tư.................................................................................. 28
2.4.3. Phân tích đánh giá......................................................................................... 31
2.4.4. Hiệu quả công tác đầu tư XDCB của Công ty............................................ 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN ..................... 41
3.1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG
YÊN .......................................................................................................................... 41
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ............................... 41
3.1.2 Nhu cầu về điện của tỉnh Hưng Yên đến năm 2015.................................... 46
3.1.3 Mục tiêu, chủ trương của Điện lực Hưng Yên ............................................ 46
3.1.4 Nhiệm vụ cụ thể của Công ty Điện lực Hưng Yên ...................................... 49
3.2 Khả năng tận dụng cơ hội và hạn chế nguy cơ tụt hậu ................................. 58
3.2.1 Khả năng tận dụng cơ hội .............................................................................. 58
3.2.2 Biện pháp hạn chế nguy cơ tụt hậu ............................................................... 59
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN.Ư ........................................................ 60
3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Đẩy nhanh công tác giao đất, đền bù giải phóng mặt
bằng thực hiện dự án. ............................................................................................. 60
3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Chuẩn xác hóa việc khảo sát, thiết kế và lập dự toán. ..... 62
3.3.3. Nhóm giải pháp 3: Hoàn thiện công tác đấu thầu...................................... 64
3.3.4. Nhóm giải pháp4: Tuân thủ đúng thời gian công tác thanh quyết toán
P7
P8
P9
P10
PC1
PGĐ
QLVH
SCTB
SXKD
TBA
XL
VHAT
VTD
(TDTM)
Bảo hộ lao động
Ban quản lý dự án Công ty Điện lực Hưng Yên
Cán bộ công nhân viên
Công nghiệp
Chống quá tải
Công ty Điện lực Hưng Yên
Điện lực
Đầu tư xây dựng
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Giám đốc công ty
Giao nhiệm vụ
Công ty Điện lực Hưng Yên
Khu công nghiệp.
Kế hoạch
Tổng công ty Điện lực miền bắc (Công ty Điện lực 1)
toàn tỉnh Hưng Yên. Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty
Điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hoạt động trong nền kinh tế
thị trường, mặc dù độc quyền trong lĩnh vực cung cấp điện năng trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên song Công ty Điện lực Hưng Yên cũng không tránh khỏi việc
phải chịu những tác động của quy luật thị trường. Trong điều kiện đó, để có
thể phát triển được thì doanh nghiệp phải thường xuyên tự hoàn thiện mình để
đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đồng thời có thể tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Hiện nay và xu thế trong tương lai, yêu cầu phát triển ngành điện để
phục vụ cho sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nước nói chung
và ở Hưng Yên nói riêng, xu thế hội nhập đã đặt cho ngành điện những cơ hội
và thách thức mới nhằm đưa ngành điện phát triển mạnh mẽ. Những thách
thức cơ bản là sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước và ngoài nước,
nguy cơ thiếu vốn đầu tư và chậm tiến độ ở các công trình điện, nguy cơ xuất
hiện nhiều đối thủ tiềm năng được hình thành, nhu cầu sử dụng điện ngày
càng tăng cao về cả số lượng và chất lượng. Về cơ hội đây là điều kiện ngành
điện cải tổ, đổi mới hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển.
Qua nghiên cứu tại đơn vị cho thấy hiệu quả quản lý các dự án lưới điện
tại Công ty Điện lực Hưng Yên chưa cao: tiến độ, chất lượng, chi phí trong
nhiều dự án chưa đạt yêu cầu. Do đó việc cung cấp điện chưa được ổn định,
chất lượng điện chưa được đảm bảo. Vấn đề cấp bách hiện nay đòi hỏi Công
ty Điện lực Hưng Yên cần đổi mới, nâng cao trình độ quản lý dự án về mọi
mặt, đặc biệt là công tác quản lý tiến độ các dự án lưới điện, đưa Điện lực
Hưng Yên trở thành một đơn vị vững mạnh, góp phần đáng kể vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước ta.
1
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý dự án nói chung và
đặc biệt là tiến độ các dự án lưới điện đối với chức năng hoạt động của Công
2
nhất định, luận văn đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ các
dự án đầu tư xây dựng ở Công ty Điện lực Hưng Yên một cách cụ thể và từ đó
sẽ có được những kinh nghiệm thiết thực để áp dụng cho các dự án đang và sẽ
triển khai thực hiện tại Công ty Điện lực Hưng Yên và trong toàn ngành Điện
cả nước.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án.
Chương 2: Phân tích thực trạng về tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây
dựng tại Công ty Điện lực Hưng Yên.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện
dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hưng Yên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù được hướng dẫn tận tình của
TS.Đặng Vũ Tùng, cùng với sự cố gắng của bản thân, nhưng với kiến thức và
trải nghiệm thực tế còn hạn chế, thông tin, tài liệu tham khảo còn giới hạn, nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, cũng như mức độ bao quát và
chiều sâu chưa được nghiên cứu, cũng như đề cập đến. Do vậy tác giả rất
mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy cô, các đóng góp của đồng nghiệp
và những người có quan tâm, để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô là giảng viên chuyên
ngành tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã cung
cấp tài liệu, thông tin cho tác giả, đặc biệt là TS Đặng Vũ Tùng đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
3
giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới. Nghĩa là
4
mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động. Chu kỳ hoạt động cua dự án gồm
nhiều giai đoạn khác nhau.
- Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế. Nguồn
lực gồm: nhân lực, nguyên liệu, ngân sách.
- Mỗi dự án đều mang tính độc đáo (Unique) đối với mục tiêu và
phương thức thực hiện dự án. Không có sự lặp lại hoàn toàn của các dự án .
- Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận
của đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra
các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy, đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền
đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói
chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ
bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh
vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.
Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều
hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản
cố định cho nền kinh tế.
- Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo
sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động
Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất
định.
1.1.2.
Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Khái niệm về tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một trong năm nội dung quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đó là quản lý chất lượng, khối lượng,
tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng.
Vậy theo tôi, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính từ khi có
quyết định hoặc chủ trương đầu tư thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
và được đưa vào sử dụng.
Và thực tế hiện nay, tiến độ thực hiện dự án là một trong các tiêu chí
hàng đầu để xem xét, quyết định đầu tư dự án. Tiến độ ảnh hưởng và quyết
định đến rất nhiều yếu tố khác: năng suất, nguồn vốn đầu tư, các chính sách
xã hội…
6
1.2. Quản lý dự án.
1.2.2. Khái niệm
Phương pháp quản lý dự án là một phương pháp quản lý tiên tiến, được
áp dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Mỹ, đến nay nó nhanh chóng được
ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Có hai nhân tố thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án. Đó là, nhu cầu ngày càng
tăng về những hàng hoá đòi hỏi sản xuất phức tạp, công nghệ hiện đại, trong
khi khách hàng thì ngày càng “khó tính” và hiểu biết của con người về tự
nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật ngày càng tăng lên.
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật
vào hoạt động dự ná nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án.
Quản lý dự là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một
dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt được những mục tiêu về thời
gian, chi phí, kỹ thuật và chất lượng.
Chức năng của quản lý dự án
các bước đầu tiên sẽ được tiến hành theo hướng tạo ra một ban để quản lý dự
án. Hầu hết các dự án có nhiều mục đích bao hàm các phương diện, chẳng như
các yêu cầu về kỹ thuật, về vận hành, ngày chuyển hàng.... và chi phí. Tất cả
nên được sắp xếp theo trật tự theo tầm quan trọng của chúng.
Dựa trên sự sắp xếp này một loạt các biện pháp thực hiện cho từng mục
đích được hình thành và các vấn đề về công nghệ (hoặc thiết kế ban đầu) cũng
được phát triển song song với kế hoạch triển khai thực hiện và kế hoạch giữa
ngân sách cho dự án.
Bước tiếp theo là để thống nhất thiết kế, ngân sách và kế hoạch dự án để
chỉ ra những gì sẽ được thực hiện và ai thực hiện, chi phí là bao nhiêu và khi
nào phải chi?. Khi kế hoạch được triển khai thực hiện thì các kết quả thực hiện
cần được đánh giá và ghi lại mọi sự điều chỉnh nhẵm giữ cho dự án tiến hành
theo đúng tiến độ và kế hoạch được lập ra khi có sự sai lệch xuất hiện. Khi dự
8
án kết thúc, các kết quả của dự án được đánh giá dựa trên các mục đích và các
biện pháp tiến hành đã xác định từ trước.
Nội dung của quản lý dự án
Quản lý phạm vi: Là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào phụ thuộc về dự án và cần phải
thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án.
Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
Quản lý rủi ro: là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lượng hoá mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro.
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: là quá trình lựa chọn, thương
lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu,
9
trang thit b, dch v cn thit ca cỏc t chc bờn ngoi cung cp cho d
ỏn, tin cung, cht lng cung nh th no?
Lp k hoch tng quan: l quỏ trỡnh m bo cỏc lnh vc qun lý
khỏc nhau ca d ỏn ó c kt hp mt cỏch chớnh xỏc v y .
1.2.3. Cỏc hỡnh thc t chc qun lý d ỏn
Hỡnh thc ch u t trc tip qun lý
õy l hỡnh thc t chc qun lý d ỏn khụng do cỏn b chuyờn trỏch
qun lý d ỏn thuờ ngoi m trc tip trc tip tham gia iu hnh d ỏn. H
khụng chu trỏch nhim trc tip i vi vic thc hin v kt qu cui cựng
ca d ỏn m ch úng vai trũ c vn, t vn.
Hỡnh 1- Mụ hỡnh ch u t trc tip qun lý d ỏn
Chủ đầu t - chủ dự án
Chuyên gia quản lý dự án
(Cố vấn)
Thiết kế
...........
Xây lắp
Hỡnh thc chỡa khúa trao tay
Mụ hỡnh t chc dng ny l hỡnh thc t chc trong ú nh qun lý
khụng ch l i din ton quyn ca ch u t - ch d ỏn m cũn l ch
ca d ỏn.
Hỡnh 3- Hỡnh thc chỡa khúa trao tay
Chủ đầu t - Chủ dự án
Thuê t vấn hoặc tự lập dự án
Chọn tổng thầu
(chủ nhiệm điều hành dự án)
Tổ chức thực hiện dự án I
Khảo sát
Thiết kế
Xây lắp
Tổ chức thực hiện dự án II
..............
- Mục tiêu
- Kế hoạch
- Xác định trách
nhiệm
- Quản lý
- Tài liệu
- Đề xuất sửa đổi
- Yêu cầu
- Tiến độ
- Nhóm dự án
- Tiêu chuẩn đánh
giá
- Điều kiện
- Mời thầu
- Kết cấu tổ chức
- Giám sát
Tự nhiên: Trong quá trình thực hiện dự án, do sự thay đổi bất thường của thời
tiết như bão, mưa..dẫn tới thời gian thi công triển khai dự án bị kéo dài hơn so
với kế hoạch giao.
1.4.2. Yếu tố chủ quan:
1.4.2.1.Công tác giao nhận mặt bằng.
Trình tự về xin giao thuê đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức và cá
nhân nước ngoài để kinh doanh xây dựng công trình được quy định như sau:
Trình tự giao đất đã được giải phóng mặt bằng:
a/ Trình tự ban hành quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
12
- Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan (theo quy chế phối hợp liên
ngành) tổ chức thẩm tra hồ sơ, đối chiếu với quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất.
- Lập tờ trình trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất.
Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc UBND tỉnh ký quyết
định giao đất.
b/ Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày UBND
tỉnh ký quyết định giao đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: tổ
chức cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa và xác nhận vị trí, ranh
giới, diện tích khu đất trên nền bản đồ địa chính.
Chủ đầu tư liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc hoặc UBND thành phố,
huyện, theo phân cấp để duyệt quy hoạch với chi tiết tỷ lệ 1/500.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư
hoàn tất các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo đúng quy định Nhà nước, Sở Tài
tỉnh ký quyết định không quá 05 ngày làm việc).
Chủ đầu tư liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc hoặc UBND thành phố,
huyện, theo phân cấp để duyệt quy hoạch với chi tiết tỷ lệ 1/500.
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu
tư hoàn tất các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo đúng quy định Nhà nước, Sở
Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ
đầu tư.
1.4.2.2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Chủ đầu tư phải thực hiện giải phóng mặt bằng trong trường hợp đất
được tổ chức có thẩm quyền giao nhưng chưa đền bù, giải phóng mặt bằng.
Tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của
Chính phủ quy định: chủ đầu tư có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục về giao
nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các
công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về
việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thì trình tự thực hiện đền
bù thiệt hại như sau:
Thành lập Hội đồng đền bù:
Khi có quyết định thu hồi đất, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
Trường hợp cần thiết phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thì có
thể thành lập Hội đồng đền bù trước khi có quyết định thu hồi đất.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có trách nhiệm giúp
UBND cùng cấp thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức thực hiện đền bù giải phóng
mặt bằng theo phương án đã được duyệt.
Cơ cấu thành viên trong Hội đồng đền bù gồm:
9 Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh là
có chức năng để khảo sát, thiết kế và lập dự toán (tổng dự toán). Đơn vị thiết
kế phải thực hiện giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn
thiện và nghiệm thu công trình.
Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế:
Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng,
các văn bản pháp lý có liên quan và phần thiết kế cơ sở. Việc thiết kế xây
dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, các
quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng do Nhà nước ban hành.
Trình tự thiết kế:
Sau khi dự án có quyết định đầu tư và xác định được nhà cung cấp thiết
bị, cung cấp thiết kế công nghệ, việc thiết kế xây dựng công trình thực hiện
theo các quy định sau:
15
Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, địa chất phức tạp thì
phải thực hiện thiết kế kỹ thuật (thiết kế triển khai) trước khi thiết kế
bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết).
Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lý
nền móng không phức tạp thì chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật –
thi công.
Thực hiện thiết kế kỹ thuật phải căn cứ vào mục tiêu đầu tư và các nội
dung yêu cầu trong quyết định đầu tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp
Thuyết minh và bản vẽ tổng thể của thiết kế kỹ thuật;
Tổng dự toán và tổng tiến độ (đối với dự án phải phê duyệt tổng
dự toán, tổng tiến độ).
Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của cơ quan
có chức năng quản lý xây dựng được phân cấp thẩm định.
1.4.2.4.Xin giấy phép xây dựng
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu quy định).
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai có công chứng.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển
hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ
hệ thống và điểm nối kỹ thuật cấp điện; ảnh chụp hiện trạng.
1.4.2.5.Công tác đấu thầu
Nhà nước khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư và xây
dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hoá – xã hội, không
phân biệt nguồn vốn. Vì mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện
tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn
nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
a/ Đấu thầu rộng rãi:
b/ Đấu thầu hạn chế:
c/ Chỉ định thầu:
d/ Chào hàng cạnh tranh:
e/ Mua sắm trực tiếp:
f/ Tự thực hiện:
g/ Mua sắm đặc biệt:
1.2.2. Thanh quyết toán vốn đầu tư.
1.3.7.1. Thanh toán vốn đầu tư:
thuê tư vấn.
1.3.7.2. Quyết toán vốn đầu tư:
Theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 thì dự án đầu tư xây
dựng cơ bản sau khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chậm
nhất 12 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia, 9 tháng đối với dự án nhóm
A, 6 tháng đối với dự án nhóm B, C chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn
đầu tư, trình người có thẩ quyền phê duyệt.
Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán
phải phân tích rõ từng nguồn vốn.
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác vốn đầu
tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị bàn
giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi
quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị
tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định
mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.
18
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN.
2.1. Khái quát về Công ty Điện lực Hưng Yên
2.1.1. Tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của Công ty Điện lực
Hưng Yên.
Tên Doanh nghiệp
: Công ty Điện lực Hưng Yên
Trụ sở chính