BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
LƯƠNG PHẠM NAM HOÀNG
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG U-MARKETING VÀO
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
(VIETTEL)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS. TS. Nguyễn Văn Thanh
HÀ NỘI - 2012
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận van thạc sỹ kinh tế: “Giải pháp ứng dụng U-Marketing
vào hoạt động viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)”
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,
Công nghệ thông tin
CTKM
Chương trình khuyến mại
BTS
Trạm phát gốc (Base Transmition Station)
ĐTDĐ
Điện thoại di động
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GĐKH
Giải đáp khách hàng
GQKN&CSKH
Giải quyết khiếu nại & Chăm sóc khách hàng
NFC
Công nghệ liên kết trường gần (Near Field Communication)
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Danh mục Bảng
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 1: Thống kê số lượng tiếp cận các kênh thông tin
6
Bảng 2: Những dịch chuyển và các bước lên kế hoạch tiếp thị số
17
Bảng 3:Các loại sản phẩm, dịch vụ Viettel cung cấp
29
Bảng 4: Các gói cước dịch vụ Viettel cung cấp
30
Bảng5: Số liệu số thuê bao điện thoại di động năm 2010
38
Bảng 6: Số thuê bao điện thoại di động tính đến tháng 6 năm 2011
38
93
Bảng 15: Dự kiến kế hoạch thực hiện giải pháp 3
98
Bảng 16: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 3
98
Bảng 17: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 3
99
Bảng 18: Tóm tắt lợi ích các giải pháp
101
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Danh mục Hình
TÊN HÌNH
TRANG
Sơ đồ 4: Kênh phân phối của Viễn thông Viettel
33
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức hoạt động marketing của Viettel
42
Sơ đồ 6: Cấu hình hệ thống cung cấp dịch vụ OnAir
49
Sơ đồ 7: Chính sách U-Japan – Phát triển từ electronic tới ubiquitos
50
Sơ đồ 8: Các lĩnh vực kinh doanh chiến lược của Viettel
53
Danh mục Biểu đồ
TÊN BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: Tổng doanh thu của Viettel giai đoạn 2006 – 2011
TRANG
73
Luận văn Thạc sỹ QTKD
ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI – VIETTEL THỜI GIAN QUA.......................…26
2.1. Giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, phát triển của Tập đoàn viễn thông
Quân đội - Viettel. ......................................................................................................... 26
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Tập đoàn Viettel thời
gian qua (2010 – 2011)................................................................................................... 31
2.2.1. Chiến lược sản phẩm: ........................................................................................ 31
2.2.2. Chiến lược giá: .................................................................................................. 32
2.2.3. Chiến lược phân phối:........................................................................................ 33
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
2.2.4. Chiến lược xúc tiến bán hàng............................................................................. 36
2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng marketing theo tiêu chí UMarketing và các biện pháp hỗ trợ tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel thời
gian qua ......................................................................................................................... 38
2.3.1. Hiện trạng về điều kiện ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing............. 38
2.3.2. Hiện trạng về quy trình ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing trong hoạt
động kinh doanh viễn thông tại Viettel ........................................................................ 44
2.3.3. Hiện trạng các biện pháp hỗ trợ ứng dụng marketing số theo tiêu chí U-Markeitng
tại Viettel thời gian qua. .............................................................................................. 47
2.4. Tóm tắt chuơng 2 và nhiệm vụ chương 3............................................................... 49
CHƯƠNG III - ỨNG DỤNG U-MARKETING VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - VIETTEL…….....51
3.1. Xu hướng ứng dụng U-Marketing trong lĩnh vực viễn thông di động trên thế giới
đến 2015 ......................................................................................................................... 51
3.2. Định huớng chiến lược kinh doanh của Tập đoàn viễn thông quân đội – Viettel
đến 2015:........................................................................................................................ 55
3.2.1. Viễn thông trong nước: ...................................................................................... 57
tiêu dung nhanh nhất, liên tục nhất, chất lượng thông tin tốt nhất sẽ giành phần
thắng trong cuộc cạnh tranh quyết liệt.
Là một doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn trong lĩnh vực viễn thông, Viettel ý thức
được hoạt động cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra giữa các mạng trong thị trường
cung cấp dịch vụ viễn thông. Và từ thành công của mình trong quá khứ, Viettel
cũng hoàn toàn ý thức được ý nghĩa to lớn của việc ứng dụng các thành tựu của khoa
học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tiếp thị bán hàng của mình.
Vậy vấn đề sống còn quyết định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này là
khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp nào thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp
đó sẽ thành công trên thị trường. Về phần mình khả năng cạnh tranh lại phụ thuộc
vào chất lượng hoạt động marketing của doanh nghiệp, vì lẽ đó tất cả các doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trường này đều tìm đủ mọi cách khai thác tối đa các
nguồn lực để tăng cường chất lượng hoạt động marketing..
Công ty luôn luôn phải tìm ra các giải pháp marketing hữu hiệu và độc đáo nhằm
chiếm lĩnh thị phần, nâng cao hình ảnh và uy tín với khách hàng để từ đó nâng cao
khả năng cạnh tranh. Các giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
luôn là vấn đề được ban lãnh đạo và nhân viên Công ty viễn thông Viettel quan tâm
nghiên cứu.
Để tổng kết thực tiễn, khái quát hóa những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp
Việt Nam tôi đã lựa chọn đề tài:
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
1
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Khóa 2009 - 2011
2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
- Phân tích, so sánh xử lý các dữ liệu của đề tài để rruts ra kết luận, nhận định và
đánh giá ở Chương 2, Chương 3.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp logic
và lịch sử, phương pháp phân tích thống kê…
5. Những đóng góp của đề tài và các giải pháp đề xuất:
- Chương 1: Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản của lý thuyết về marketing
dịch vụ, marketing số và U-Marketing, các nội dung lý thuyết về điều kiện triển
khai ứng dụng U-Marketing, quy trình ứng dụng cũng như các biện pháp hỗ trợ
việc triển khai.
- Chương 2: Trình bày về thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông di
động của Viettel từ đó rút ra điểm cần khắc phục, hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả của công tác marketing đối với hoạt động viễn thông di động tại Tập đoàn
Viettel trong thời gian tới.
- Chương 3: Trên cơ sở các nội dung phân tích ở Chương 2, luận văn đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác marketing đối với hoạt động kinh
doanh dịch vụ viễn thông di động ở Tập đoàn Viettel từ nay đến 2015:
Giải pháp 1:
Xây dựng các điều kiện ứng dụng U-Marketing vào hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
trong lĩnh vực viễn thông tại Viettel.
Chương 3:
Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh
dịch vụ viễn thông di động tại Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel.
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ,
MARKETING SỐ VÀ U-MARKETING
1.1. Cở sở lý thuyết về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing
1.1.1. Marketing dịch vụ:[1]
Marketing dịch vụ có phạm vi hoạt động rộng lớn hơn rất nhiều so với marketing
hàng hóa hiện hữu mà chúng ta đã từng biết đến. Vì vậy nó đòi hỏi một sự đổi mới,
mở rộng cách suy nghĩ và phương thức hoạt động của người làm marketing đi liền
với những nguyên lý mới, công cụ mới , cách thức quản lý và cấu trúc tổ chức
marketing mới.
Về bản chất, marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường
dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị
trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, biện pháp tác động vào toàn bộ quá
trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các
nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự tương tác qua lại giữa sản
phẩm dịch vụ với nhu cầu người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh
tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Marketing dịch vụ gồm các nội dung cụ thể như: [1, tr 17]
- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối
thị trường mục tiêu.
- Thỏa mãn nhu cầu hoạt động hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai
thác và huy động tốt các nguồn lực của tổ chức.
- Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng,
chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.
ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy” nhưng điều ngược lại lại
đúng với các dòng sản phẩm, dịch vụ bình dân.
Địa điểm: Là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Ít người chịu đi hàng
chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện
lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách
hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.
Xúc tiến thương mại: Nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của
khách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Để đảm bảo sự nhất quán và
gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tải cần phải bám
sát với định vị thương hiệu.
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
5
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Con người: Là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ. Nếu nhà hàng có
những món ăn ngon mà nhân viên phục vụ kém thì cũng không tạo được sự hài lòng
của khách hàng. Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi khách hàng.
Quy trình: Là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ. Vì đặc tính của
dịch vụ là trừu tượng nên quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các
công đoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ được thông suốt, ăn khớp với nhau.
Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng thời gian chờ
đợi của khách hàng và điều này tạo ra giá trị lớn, chẳng hạn một khách hàng không
bao giờ chấp nhận đợi hàng chục phút để mua được phần thức ăn nhanh…
20 triệu người dùng (40% dân số)
3
Mạng xã hội MySpace
110 triệu lượt/tháng
4
Clip On The Floor (Jennifer Lopez Hơn 453.846 triệu lượt xem
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
6
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
trình diễn cùng Pitbull)
5
Trang Facebook
540 triệu người truy cập trong tháng
4/2010 chiếm 35,2 % tổng số người
truy cập Internet
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
- “Tiếp thị số là sự phát triển trong tương lai của tiếp thị. Nó diễn ra khi phần lớn
hay toàn bộ công tác tiếp thị của công ty sử dụng các kênh kỹ thuật số.”
Đặc điểm phương tiện truyền thông của Digital Marketing [5]
= Truyền thông truyền thống (Traditional Media)
+ Khả năng đo lường (Measurable)
+ Nhắm đúng khách hàng mục tiêu (Targetable)
+ Khả năng tối ưu (Optimize able)
+ Khả năng xác định (Addressable)
+ Tính tương tác (Interactively)
+ Tính liên quan (Relevancy)
+ Khả năng phát tán (Viralable)
Các yếu tố quan trọng nhất tạo nên sức mạnh của tiếp thị số là:
Truyền thông số
(Digital Media)
- Truyền thông tiếp cận: sử dụng bất cứ kênh kỹ thuật số nào mà các thiết bị có địa
chỉ duy nhất, có thể nhận những thông tin độc nhất, phản hồi lại các dữ liệu độc
nhất - gọi là DNA kỹ thuật số - và chúng có thể được theo dõi. Các nhà tiếp thị sẽ
chuyển từ việc sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống với hình thức
phát song quảng bá sang truyền thông tiếp cận nhằm phát huy những lợi ích về khả
năng tiếp cận từng cá nhân để gửi các nội dung thông tin phù hợp khác nhau và thu
thập dữ liệu phản hồi để phân tích, nghiên cứu. [2, tr34-tr36]
- Hiệu úng virus: là cách thức tiếp thị nhằm thuyết phục người tiêu dùng tự phát
- PR trực tuyến (Online PR)
- Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile marketing)
- Tiếp thị qua mạng xã hội (Social Media Marketing – SSM)
Tóm lại Marketing số là hoạt động tiếp thị mà tại đó sử dụng phương tiện kỹ thuật
số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kỹ thuật số và tương tác được với khách
hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ, các công cụ Marketing sô vẫn đang
tiếp tục phát triển và mở rộng.
1.1.3. U-Marketing:[4], [6]
Với hạ tầng thông tin di động phát triển, tỷ lệ máy điện thoại di động trên dân số
ngày càng tăng cao, đặc biệt là các máy điện thoại thông minh (smartphone) cùng
với sự phát triển của các dịch vụ mới như dịch vụ băng rộng không dây, dịch vụ
quảng bá đa phương tiện số là nền tảng cơ bản cho một ngành công nghiệp, một
lĩnh vực kinh tế mới phát triển. Sự gia tăng nhanh chóng các kết nối di động, trong
đó có vai trò đáng kể của sự bùng nổ các loại smartphone, dẫn đến sự thay đổi của
xã hội, mở ra một thời đại mới, thời đại “ubiquitous”, thời đại mà mọi giao tiếp có
thể thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và bằng bất cứ phương tiện nào.
Khái niệm “Ubiquitous” đã từng được giới thiệu bởi 2 người. Người thứ nhất là
Sakamura (1984) với khái niệm “Điện toán ở mọi nơi” (Computing Everywhere)
được thể hiện bằng Hệ thống tính năng cao phân bố rộng khắp (HFDS – Highly
Functionally Distributed System). Nó có nghĩa là các máy tính, cảm biến và các hạ
tầng liên quan khác được gắn vào mọi thứ và được nối mạng với nhau. Ông cũng
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
9
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Khóa 2009 - 2011
10
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
- Cách thứ hai Tiếp thị kiểm tra so sánh chuẩn (Benchmark Marketing): là
phương pháp liên tục đánh giá và so sánh chất lượng, tính năng sản phẩm của
mình với sản phẩm của các đối thủ để không ngừng cải tiến nhằm cung cấp ra
các sản phẩm ưu việt, tiên tiến nhất.
Hình thức này nhằm mục đích xây dựng niềm tin trong khách hàng khiến khách
hàng tin rằng việc mua sản phẩm của hãng là hoàn toàn xứng đáng hơn so với
sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
- Cách thứ ba Tiếp thị cộng tác (Collaborative Marketing): Doanh nghiệp tiếp thị
bằng cách mời khách hàng tham gia vào quá trình xây dựng, sản xuất sản phẩm
(từ giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế sản phẩm đến giai đoạn dùng thử, phát triển
sản phẩm …).
Phương thức này thực hiện hiệu quả đối với những nhóm khách hàng trung
thành, cam kết sử dụng lâu dài sản phẩm, dịch vụ của công ty. Chiếm được niềm
tin của nhóm khách hàng này thì thông tin về sản phẩm cũng như uy tín, thương
hiệu của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng lan truyền trong cộng đồng từ đó đem lại
hiệu quả marketing cực kỳ tích cực.
1.2. Cơ sở lý thuyết và lợi ích về việc sử dụng U-Marketing trong kinh
doanh dịch vụ viễn thông di động.
Theo Philip Kotler, marketing là một công thức tổ hợp:
Marketing = R + ST + PDB + MM + I + C
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Các thành phần của công thức marketing trên khi ứng dụng U-Marketing sẽ đem lại
các lợi ích cụ thể như:
- Đối với việc nghiên cứu thị trường:
U-Marketing sẽ giúp việc thu thập thông tin về thị trường nhanh và ít tốn kém
hơn nhiều so với hình thức truyền thống. Việc có được nguồn dữ liệu này nhanh
chóng giúp các marketer có cơ sở, thời gian hoạch định chiến lược một cách tối
ưu, khai thác kịp thời những có hội và hạn chế tối đa những thách thức từ môi
trường bên ngoài.
- Đối với việc phân đoạn và xác định thị trường mục tiêu:
U-Marketing giúp các doanh nghiệp thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu phong
phú, tạo nền tảng cho việc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
một cách chính xác hơn
- Đối với việc định vị, khác biệt hóa và thương hiệu:
U-Marketing mang lại lợi ích rất lớn cho khách hàng đó là cá biệt hóa sản phẩm
đến từng khách hàng. Doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người
tiêu dùng rộng lớn và đồng thời vẫn đáp ứng yêu cầu của từng khách hàng theo
hình thức marketing one to one.
- Đối với việc thực hiện marketing hỗn hợp:
Việc chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán trong U-Marketing diễn ra
dễ dàng. Từ đó doanh nghiệp có thể truyền tải những thông tin về sản phẩm mới,
khuyến mãi hay các thông báo thay đổi tới khách hàng một cách nhanh chóng.
Từ phía khách hàng, bất cứ khi nào họ cần cũng có thể dễ dàng lấy được các
thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và các chương trình khuyến mại của doanh
nghiệp một cách đầy đủ.
- Đối với việc triển khai:
Bằng việc thực hiện U-Marketing, doanh nghiệp có thể giảm đáng kể các chi phí
khác như chi phí bán ahngf, giao dịch. Qua mạng Internet, một nhân viên có thể
doanh nghiệp thông tin di động thời đại ICT:
1.3.1. Nghiên cứu thị trường:[Phụ lục 1]
Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị
trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên trong qui trình
marketing và là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng. Thông tin thị trường quan trọng
đến vậy bởi vì:
- Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị trường.
- Công ty cần phải hiểu thị trường hơn đối thủ cạnh tranh.
- Công ty cần phải dự báo được những sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của
khách hàng.
- Công ty phải biết làm thế nào để ứng phó với những sự thay đổi đó.
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
13
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
- Công ty cần phải có phương pháp hệ thống hoá việc thu thập, phân tích và xử lý
thông tin thị trường.
Về cơ bản nghiên cứu thị trường được chia ra làm hai dạng:
Nghiên cứu định tính: chỉ cần dựa trên số lượng nhỏ mẫu điều tra
- Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy
- Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao?
- Dựa trên số lượng nhỏ
Nghiên cứu định lượng: phải khảo sát trên số lượng lớn
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
nào biết được khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp
nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một phương pháp cổ điển
nhất là hỏi chính khách hàng, người được cho là sẽ mua sản phẩm, và người dù
không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày
càng được phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin
khách hàng, thị trường.
1.3.2. Nguồn nhân lực:[8]
U-Marketing là sự tổng hợp các chiến lược buôn bán, thương mại và được hỗ trợ
bởi các công nghệ thông tin, giao tiếp hiện đại vì vậy nguồn nhân lực phục vụ UMarketing ngoài khả năng sáng tạo, nhạy bén còn đòi hỏi một số kỹ năng đặc thù như:
- Kỹ năng quản lý thông tin trong môi trường Ubiquitous, ở đó thông tin về khách
hàng rất dễ tìm kiếm với chi phí không đáng kể vì vậy phải sàng lọc được các
thông tin thực sự hữu ích trong một mớ dữ liệu hỗn độn, khổng lồ mang tính toàn cầu.
- Hiểu biết về các công nghệ mới, biết cách ứng dụng những lợi thế mà công nghệ
mang lại (thông tin nhanh, số lượng tương tác lớn …) trong công việc marketing
của mình. Ví dụ như cần biết cách sử dụng, cách tìm kiếm hiệu quả nhất để dùng
các công cụ tìm kiếm truy xuất tới nhữung dữ liệu cần thiết một cách nhanh nhất,
hay như phải biết các chức năng của SEO, SEM để đưa hình ảnh, trang web của
công ty lên vị trí thuận lợi nhất mà người dùng tìm kiếm.
- Khả năng tiếp thu công nghệ mới và tinh thần học hỏi không ngừng, vì không
một lĩnh vực, một ngành công nghiệp nào có tốc độ phát triển nhanh bằng công
nghệ thông tin. Các công nghệ, phương tiện và cả các kênh giao tiếp được thay
đổi, nâng cấp, phát triển từng ngày. Nếu người nhân viên cứ khư khư ôm lấy các
kỹ năng cũ thì không thể thích nghi được với sự phát triển này.
1.3.3. Cơ sở vật chất:
Tùy theo quy mô và nhu cầu công việc mà công ty phải xây dựng, trang bị cho đơn
vị xây dựng chiến lược marketing hoặc đơn vị trực tiếp tham gia vào quá trình triển
khai chiến dịch marketing những nguồn lực, cơ sở vật chất phù hợp. Hình dung xem
1.4. Cơ sở lý thuyết về quy trình ứng dụng U-Marketing trong hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông di động:[2]
Sự phát triển của công nghệ thúc đẩy môi trường truyền thông thay đổi, từ môi
trường truyền thông giản đơn bằng các phương thức thô sơ, trực tiếp sang một môi
trường truyền thông hiện đại, tương tác thời gian thực, khả năng tác động rộng lớn.
Giai đoạn 1
Xác định đặc điểm thành viên và các mục tiêu
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
16
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Giai đoạn 2
Tạo nền tảng kỹ thuật số của công ty
Giai đoạn 3
Tạo nhận thức của khách hàng và tác động, ảnh hưởng tới họ
Giai đoạn 4
Kế hoạch dự kiến
Truyền thông phát sóng
Các kênh tiếp thị số
Kênh hỗn hợp, định vị
Lịch cố định
Tùy chọn thời gian
Đề cương nội dung (Công ty đề
TIẾP THỊ TRUYỀN
THỐNG
Người tiêu dùng là khán giả
GĐ1
GĐ2
xuất)
Nhà tiếp thị kiểm soát
Người tiêu dùng khởi sướng
Đề cương nội dung (người dùng đề
xuất
Tiếp thị ép buộc
Tiếp thị tích hợp
Tiếp thị hợp nhất
Kế hoạch hợp nhất
Thu thập dữ liệu theo thời kỳ
Thu thập dữ liệu mọi lúc
Kế hoạch nhập dữ liệu
Theo dõi sau chiến dịch
Tính toán thời gian thực
Kế hoạch phân tích
Tỷ lệ hoàn vốn từng phần
Tối ưu hóa
Kế hoạch tối ưu hóa
[Nguồn tác giả tự tổng hợp]
Việc xây dựng khung kế hoạch tiếp thị số, cũng là khung kế hoạch áp dụng cho UMarketing – một hình thức phát triển cao nhất của tiếp thị số, được chia thanh 04
giai đoạn với 12 bước. Những bước này có liên quan đến 12 nguyên tắc cần áp dụng
nêu trên, nó đảm bảo kế hoạch của công ty gắn chặt với những nguyên tắc tiếp thị
số đã được nghiên cứu.