Đề cương HKI - Pdf 39

Vua
Thừa tướng
(Quan Văn)
Thái úy
(Quan Võ)
Thái thú
(Quận)
Huyện lệnh
(Huyện)
Họ và tên:
Lớp: 10/
B8
Trường: THPT Nguyễn Thò Diệu
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ I Lòch Sử 10
Năm học: 2008 - 2009
1. Trình bày hiểu biết của em về Trung Quốc thời Tần - Hán?
1. Sự thành lập nhà Tần - Hán:
a/ Nhà Tần (221 TCN - 206 TCN):
- Do Tần Doanh Chính thiết lập chế độ phong kiến nhà Tần  mở đầu việc xây dựng chính quyền phong
kiến Trung Quốc.
 Kết thúc thời Xuân Thu - Chiến Quốc.
b/ Nhà Hán (206 TCN - 220):
- Do Lưu Ban thiết lập năm 206 TCN - 220.
2. Xã hội phong kiến thời Tần - Hán:
- Thời Tần - Hán quan hệ giai cấp xã hội phong kiến được thiếp lập.
 Quan hệ sản xuất phong kiến được thiết lập giữa quý tộc và nông dân công xã.
3. Bộ máy nhà nước từ trung ương đến đòa phương:
- Con em quan lại, đòa chủ hoặc người có công với đất nước thì được làm quan. Như vậy quan lại thời Tần
- Hán được tuyển chọn bằng hình thức tiến cử.
4. Đối nội - đối nội:
a/ Đối nội: Trấn áp các cuộc nổi dậy trong nước.

+ Nông dân tự canh: tự canh tác trên ruộng dất của mình nhưng không thu được năng suất cao.
+ Nông dân nghèo: không có ruộng để cày cấy, phải nhận ruộng của đòa chủ và nộp tô ruộng.
 Giữa 2 tầng lớp quý tộc và nông dân tồn tại chế độ bóc lột.
 Chế độ phong kiến được xác lập.
3. Những biểu hiện về sự thònh vương về kinh tế, chính trò, đối ngoại của Trung Quốc dưới thời
Đường (618 - 907) như thế nào?
- Nhà Đường do Lý Uyên sáng lập (618 - 907).
1. Kinh tế:
a/ Nông nghiệp:
- Thực hiện chế độ quân điền (lấy đất công và ruộng bỏ hoang chia cho dân nghèo).
- Nhân dân phải thực hiện chế độ tô, dung, điệu.
- Áp dụng kỹ thuật canh tác mới vào sản xuất, giảm tô thuế, bới sưu dòch.
Quý tộc
Quan lại
Đòa chủ
Nông dân
công xã
Nông dân giàu
Nông dân tự cạnh
Nông dân nghèo Nông dân lónh canh
b/ Thủ công nghiệp:
- Áp dụng kỹ thuật luyện sắt đóng thuyền.
c/ Thương nghiệp:
- Hai con đường “tơ lụa” trên đất liền và biển cũng được thiếp lập và mở rộng.
2. Chính trò:
- Cũng cố chính quyền từ trung ương đến đòa phương.
- Có mặt tiến bộ: ngoài hình thức tiến cử còn tổ chức thi cử để tuyển chọn nhân tài.
3. Đối nội - đối ngoại:
- Cử người thân tín cai quản các đòa phương bằng hình thức tiến cử. Đặt chức “Tiết độ sứ” cho những
người thân tín để trấn ải các miền biên cương.

- Mâu thuẫn dân tộc kéo dài liên miên, gay gắt  Dân chúng lâm vào cảnh lầm than. Các cuộc khởi
nghóa nông dân nổi lên.
 Đất nước đói nghèo lạc hậu  suy vọng (Triều đại PK cuối cùng của Trung Quốc).
5. Ảnh hưởng của chính sách “Áp bức dân tộc” và “Bế quan tỏa cảng” của nhà Thanh đối với sự
phát triển lòch sử Trung Quốc như thế nào?
- Các chính sách của nhà Thanh đã làm ảnh hưởng đến đất nước Trung Quốc trên mọi mặt:
a/ Kinh tế:
- Thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng” đóng “cửa” kinh tế không giao dòch buôn bán với các nước
phương Tây.
 Hàng lậu tràn lan làm cho kinh tế suy sụp trầm trọng.
c/ Văn hóa:
- Không tiếp nhận nền văn hóa mới.
 Đất nước nghèo nàn, lạc hậu.
b/ Chính trò:
- Thi hành chính sách “Áp bức dân tộc” bắt buộc người Trung Quốc (người Hán) phải theo phong tục của
người Mãn.
 Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt giữa người Hán và người Mãn  nhiều cuộc KN nổ ra chống nhà
Thanh.
 Đất nước loạn lạc, nhân dân lầm than, cơ cực, chiến tranh kéo dài.
- Triều đình tranh giành quyền lực lẫn nhau, nội bộ chia rẽ, mất đoàn kết.
- Xã hội Trung Quốc bò tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược  sự sụp đổ của Trung Quốc. Như
vậy nhà Thanh trở thành triều đại cuối cùng của chế độ PK ở Trung Quốc.
6. Văn hóa truyền thống Ấn Độ gồm những yếu tố nào? Các yếu tố văn hóa truyền thống Ấn Độ đã
ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Cho ví dụ?
- Văn hóa truyền thống Ấn Độ gồm những yếu tồ:
1. Tôn giáo:
a/ Phật giáo:
- Do Sít - đác - ta sáng lập hiệu là Sa - ky - a - Mu - ni (Thích ca Mâu Ni).
- Phất giáo Ấn Độ phát triển qua 3 thời kỳ A - sô - ca, Giúp - ta, Hác - sa.
b/ Hin - đu giáo:

3. Giai đoạn suy yếu (nửa sau TK XVIII - nửa đầu XIX):
- Phần lớn các quốc gia ĐNÁ trở thành thuộc đòa của các nước TB phương Tây.
8. Trình bày giai đoạn lòch sử của Cam - pu - chia và Lào thời phong kiến?
Thời gian Vò trí Tên quốc gia
10 TK đầu sau CN
- Đảo Xu - ma - tơ - ra và Gia - va
- Hạ lưu sông Mê - kông
- Trung bộ Việt Nam
- Hạ lưu sông Mê - Nam
- In - đô - nê - xi - a
- Phù Nam
- Chăm - pa
- Vương quốc Cam - pu - chia
Giữa TK XI - Lưu vực sông I - ra - oa - đi - Pa - gan (Mi - am - ma)
Giữa TK XIII - Lưu vực sông Mê - Nam - Vương quốc Thái Lan
Giữa TK XIV - Trung lưu sông Mê - kông - Vương quốc Lào
Đặc điểm Vương quốc Cam - pu - chia Vương quốc Lào
Giai đoạn
hình thành
- Cư dân: người Khơ - me.
- Đòa bàn: trên cao nguyên Cò Rạt và mạn lưu
sông Mê - kông.
- Tgian thành lập: TK VI (gọi là Chân Lạp).
- Cư dân: người Lào Thơng.
- Đòa bàn: đồng bằng sông Mê - kông.
- Tgian thành lập: năm 1353 Pha Ngừm lập ra
nước Lan Xang (gọi là Triệu Voi).
Giai đoạn
phát triển
- Tgian: 802 - 1432 thời kỳ Ăng - co phát triển rực

+ 1872 bò Xiêm (Thái Lan) xâm lược.
+ 1893 trở thành thuộc đòa của Pháp.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status