Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở công ty điện lực từ liêm - Pdf 39

TRẦN ĐĂNG HIẾU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN ĐĂNG HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CÔNG
TY ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2011A

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

TRẦN ĐĂNG HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CÔNG TY ĐIỆN
LỰC TỪ LIÊM

1.2.4  Vốn đầu tư XDCB ............................................................................ 21 
1.2.5  Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB ............................................... 21 
1.2.6  Nội dung của vốn đầu tư XDCB....................................................... 22 
1.3  Đầu tư XDCB ngành điện ...........................................................................24 
1.3.1  Các khái niệm ................................................................................... 24 
1.3.2  Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Điện....................................... 26 
1.3.3  Đặc điểm đầu tư XDCB của ngành Điện.......................................... 28 
1.3.4  Vai trò, nhiệm vụ đầu tư XDCB các công trình điện ....................... 29 
1.3.5  Trình tự đầu tư XDCB các công trình điện. ..................................... 31 
1.4  Hiệu quả của đầu tư ngành điện ..................................................................33 
1.4.1  Khái niệm về hiệu quả đầu tư ........................................................... 33 
1.4.2  Phân loại hiệu quả đầu tư.................................................................. 33 
1.4.3  Hệ chỉ tiêu hiệu quả đầu tư ngành điện ............................................ 35 
1.4.4  Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB ........................ 38 
1.5  Tóm tắt chương 1 ........................................................................................39 
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM.................................................................................................................41 

2.1  Tổng quan về kinh tế xã hội và sự phát triển của huyện Từ Liêm..............41 
2.1.1  Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội ................................................ 41 
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
1
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

2.1.2  Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2015 ...... 42 
2.2  Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Từ Liêm ............42 

2.8.6  Số việc làm tăng thêm và thu nhập bình quân đầu người................. 72 
2.8.7  Kết quả chỉ tiêu kỹ thuật ................................................................... 73 
2.8.8  Hiệu quả kinh tế xã hội khác ............................................................ 75 
2.9  Những khó khăn, tồn tại trong công tác đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực
Từ Liêm................................................................................................................75 
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
2
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

2.9.1  Nguồn vốn đầu tư XDCB ................................................................. 76 
2.9.2  Công tác kế hoạch đầu tư XDCB ..................................................... 77 
2.9.3  Công tác lập các thủ tục đầu tư......................................................... 78 
2.9.4  Công tác thẩm định ........................................................................... 79 
2.9.5  Công tác đấu thầu ............................................................................. 80 
2.9.6  Công tác thi công xây lắp ................................................................. 81 
2.9.7  Công tác quyết toán và giải ngân vốn............................................... 81 
2.10  Tóm tắt chương 2 ........................................................................................82 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 3 
XDCB Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM.............................................................................83 

3.1  Mục tiêu - kế hoạch của Công ty Điện lực Từ Liêm ..................................83 
3.1.1  Phương hướng chung của Công ty Điện lực Từ Liêm trong những
năm tới .......................................................................................................... 83 
3.1.2  Mục tiêu và kế hoạch cụ thể về quản lý đầu tư XDCB ở Công ty
Điện lực Từ Liêm.......................................................................................... 84 
3.2  Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại

TBA

Trạm biến áp

MBA

Máy biến áp

ĐD

Đường dây

TSCĐ

Tài sản cố định

VHLĐ

Vận hành lưới điện

QLDA

Quản lý dự án

KĐTM

Khu đô thị mới

ĐTXD


KT

Kỹ thuật

KHVT

Kế hoạch vật tư

TCKT

Tài chính kế toán

ĐVQL

Đơn vị quản lý

B04

Ban kỹ thuật Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội

B02

Ban kế hoạchcông ty Điện lực thành phố Hà Nội

B05

Ban vật tư công ty Điện lực thành phố Hà Nội

PAKT


TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
4
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

TKKTTC

Thiết kế kỹ thuật thi công

HSMT

Hồ sơ mời thầu

DT

Dự toán

PAKT

Phương án kỹ thuật

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
5
 

55

Bảng 2.4

Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư XDCB thời kỳ 2010- 2013

59

Bảng 2.5

Số liệu đấu thầu giai đoạn 2010 - 6/2013

64

Bảng 2.6

Các hình thức đấu thầu giai đoạn 2010- 6/2013

65

Bảng 2.7

Vốn đầu tư XDCB thực hiện thời kỳ 2010- 6/2013

68

Bảng 2.8

Tăng tài sản cố định các năm 2010- 6/2013


Báo cáo quản lý kỹ thuật năm 2010

107

Phụ lục 2

Báo cáo quản lý kỹ thuật năm 2011

109

Phụ lục 3

Báo cáo quản lý kỹ thuật năm 2012

111

Phụ lục 4

Báo cáo quản lý kỹ thuật 6/ 2013

113

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
6
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

LỜI MỞ ĐẦU

 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB ở
Công ty Điện lực Từ Liêm” làm luận văn Thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Kết hợp nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý XDCB tại Công ty Điện
lực Từ Liêm từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư
XDCB ở Công ty Điện lực Từ Liêm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Từ Liêm - Tổng Công ty Điện Lực Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong việc đưa ra cơ sở lý luận phân
tích những thực trạng quản lý XDCB tại Công ty Điện lực Từ Liêm trong giai đoạn từ
năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý XDCB ở Công ty Điện lực Từ Liêm.
4. Các phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích hiệu quả đầu tư dựa trên cơ
sở những lý thuyết về quản lý dự án, phân tích trên các số liệu thống kê, so sánh với các
tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên nhân khách quan,
chủ quan của các vấn đề về đầu tư XDCB.
5. Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở
Công ty Điện lực Từ Liêm”
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
ƒ

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả, đầu tư xây dựng cơ bản;

1.1.2 Đầu tư phát triển
Đầu tư là một hoạt động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến gia tăng tiềm lực của
nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất của từng đơn vị kinh tế nói riêng, đồng thời tạo
ra việc làm cho các thành viên trong xã hội. Đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ có một
khái niệm về đầu tư khác nhau.
Dưới góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư
nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Dưới góc độ tiêu dùng: Đầu tư là một hình thức hạn chế tiêu dùng hoặc hy sinh tiêu
dùng ở hiện tại để thu về một mức tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai.
Dưới góc độ một nhà đầu tư: Đầu tư là việc bỏ vốn hay chi dùng vốn cùng các
nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khai thác
sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai.
Từ các khái niệm trên về đầu tư ta có thể rút ra khái niệm chung về đầu tư như sau:
đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành hoạt động nào đó nhằm thu về
cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
9
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả của đầu tư có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài
sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao
động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn
bằng tiền thành vốn hiện vật, là quá trình chi dùng vốn để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, và bồi dưỡng
nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh; dịch vụ; tạo ra những tài sản

pháp loại bỏ, hạn chế rủi ro.
Ngoài ra hoạt động đầu tư phát còn có một số đặc điểm như: Thành quả có giá trị
lớn, chịu tác động lớn từ điều kiện ngoại cảnh: khí hậu, thời tiết, luật pháp, chính sách …
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi
phải làm tốt công tác chuẩn bị, đó là việc lập dự án đầu tư.
1.1.4 Vai trò đầu tư phát triển
Từ việc xem xét khái niệm của đầu tư phát triển, chúng ta có thể khẳng định đầu tư
phát triển là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng
trưởng. Vai trò của đầu tư được thể hiện ở các mặt sau đây:
a) Đ u t  v a tác đ ng đ n t ng cung và t ng c u 
Cung, cầu là hai nhân tố cơ bản trong nền kinh tế thị trường, là động lực của tăng
trưởng kinh tế. Tổng cầu là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các tác nhân trong nền
kinh tế (Doanh nghiệp, các nhà sản xuất) sẽ sử dụng tương ứng với giá, thu nhập và một
số biến khác đã biết. Còn tổng cung là một bộ phận khối lượng sản phẩm quốc dân mà
các hãng sẽ sản xuất và sẵn sàng bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng
sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.
Có hai phương thức tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu đó là: tác động
trực tiếp và tác động gián tiếp. Nếu sử dụng vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của quá
trình trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động đó là trực tiếp. Còn nếu đem vốn đầu tư vào các
yếu tố đầu vào khác như: khoa học công nghệ, lao động... từ đó tác động đến tổng cung
và tổng cầu trong nền kinh tế, tác động đó là gián tiếp.
Cơ chế tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu ra sao?
Về mặt tổng cầu: Đầu tư là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế. Đầu tư tác động đến đường tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển và
sự tác động của đầu tư tới tổng cầu là sự tác động ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay
đổi, sự tăng lên về nhu cầu các yếu tố sản xuất tức tổng cầu tăng, dẫn tới sản lượng cân
bằng và giá cả các yếu tố đầu vào tăng lên.

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
11

-Cơ cấu thành phần kinh tế
-Cơ cấu đầu tư sản xuất - phi sản xuất
-Cơ cấu đầu tư theo cơ cấu công nghệ của vốn
Kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để có tăng trưởng
nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%/năm) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
12
 


LUN VN THC S

phỏt trin nhanh khu vc cụng nghip v dch v. i vi cỏc ngnh lõm ng nghip
do nhng hn ch v t ai v kh nng sinh hc, t c tc tng trng t 5
n 6%/nm l rt khú khn. Nh vy chớnh u t quyt nh quỏ trỡnh chuyn dch c
cu kinh t ca cỏc quc gia, nhm t tc tng trng nhanh ca ton nn kinh t.
Mt c cu u t ỳng s cú tỏc dng:
Th nht, lm chuyn dch c cu kinh t phự hp vi quy hoch phỏt trin, chin
lc phỏt trin kinh t xó hi ca ngnh, vựng.
Th hai, to ra mt cõn i trờn phm vi nn kinh t gia cỏc ngnh, cỏc vựng v
lónh th.
Th ba, phỏt huy c ni lc ca vựng, ca nn kinh t trong khi vn xem trng
yu t ngoi lc.
d) ut nhh

ng nt c tngtr

ngvphỏttri nkinht

ỏnh giỏ mc gia tng trong tng sn lng quc gia, cỏc nh kinh t thng bt

Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề đảm bảo
các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến. Thực
vậy, ở nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một “cái hích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh
nền kinh tế.
e) Đ u t   nh h

ng đ n s  phát tri n c a khoa h c và công ngh  

Công nghệ theo nghĩa chung nhất là một công cụ nhằm biến đổi nguồn lực tự nhiên
thành sản phẩm hàng hoá. Công nghệ làm tăng khả năng cơ bắp và trí tuệ của con người
nhằm mục tiêu vì lợi ích cộng đồng.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự
phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của mỗi nước bởi vì để có công nghệ cần
phải có một nguồn vốn đầu tư lớn. Do vậy đầu tư có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến
tạo ra công nghệ cả nội sinh lẫn ngoại sinh.
Một vài điều cần lưu ý, đối với các nước đang phát triển do lợi thế về quy mô lao
động nên có thể xem xét đầu tư vào những kỷ thuật mà dùng nhiều lao động thay thế cho
vốn, tuy nhiên không thể lấy tiêu chuẩn cực đại hoá việc thu hút lao động làm thu hút
đầu tư. Cần phải có bước đi phù hợp để lựa chọn công nghệ thích hợp; trên cơ sở đó để
phát huy lợi thế so sánh của đơn vị và toàn nền kinh tế quốc dân.
f) Đ u t   nh h

ng đ n vi c nâng cao ch t l

ng đ i ngũ lao đ ng. 

Một đội ngũ lao động có chất lượng tốt là đội ngũ lao động có trình độ tay nghề,
trình độ chuyên môn, thể lực tốt, có kỷ luật lao động. Các tiêu chí để đo lường chất
lượng lao động đó là năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động không thể không tiến hành các hoạt động

tích luỹ từ ngân sách được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi các khoản chi
tiêu. Đối với Chính phủ đặc biệt là Chính phủ các nước đang phát triển chi cho đầu tư
phát triển là một nhiệm vụ chi quan trọng. Do vậy tình trạng phổ biến là bội chi ngân
sách, nhưng đầu tư vẫn được coi là một nội dung chi tiêu quan trọng. Các khoản chi của
Chính phủ qua ngân sách Nhà nước bao gồm: chi mua hàng hóa và dịch vụ (gồm chi
hoạt động thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển); các khoản trợ cấp và chi trả lãi
suất các khoản tiền vay. Các khoản thu của Chính phủ chủ yếu thu từ thuế, một phần là
các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác.
Vốn tích luỹ các doanh nghiệp (Tiết kiệm doanh nghiệp) là nguồn vốn tích luỹ của
các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đối với Doanh
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
15
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

nghiệp quốc doanh, vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn bao gồm: Vốn ngân
sách, vồn khấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có, vốn vay, phát hành trái
phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu tư bao gồm: vốn tự có, vốn vay, vốn cổ
phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Đối với các
công ty cổ phần, vốn đầu tư ngoài các nguồn trên còn bao gồm tiền thu được do phát
hành trái phiếu (nếu có đủ điều kiện theo qui định của Luật Doanh nghiệp). Về nguyên
tắc tiết kiệm của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu của doanh nghiệp
và các khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiết kiệm của dân cư là nguồn nhỏ lẻ nằm phân tán trong dân chúng nhưng cũng
chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội. Mức tiết kiệm của
dân cư một mặt phụ thuộc vào mức thu nhập của họ, mặt khác tuỳ thuộc vào mức lãi suất
tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước.

công nghệ cao hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào.Mối quan hệ vốn đầu tư
trong nước và vốn nước ngoài.
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, nguồn vốn trong nước có vai trò rất
quan trọng, nó quyết định trực tiếp tới sự phát triển kinh tế xã hội của từng nước, là
nguồn vốn bảo đảm tăng trưởng một cách bền vững, ổn định, đưa đất nước đến sự phồn
vinh một cách chắc chắn mà không phụ thuộc vào nước ngoài. Điều đó được thể hiện ở
việc chúng ta có thể nắm giữ, tập trung được nguồn vốn này, chủ động bố trí được cơ cấu
đầu tư theo mục tiêu phát triển của từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển của đất
nước.
Nguồn vốn đầu tư trong nước có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội
của một quốc gia bởi vì :
Thứ nhất, nó có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
bởi lẽ đây là lĩnh vực đầu tư đem lại tỷ suất lợi nhuận thấp, thậm chí nhiều trường hợp
không thể thu hồi vốn, chịu nhiều yếu tố bất định của tự nhiên, kinh tế xã hội và thời
gian thu hồi vốn đầu tư kéo dài - đó là lý do các nhà đầu tư nước ngoài không muốn hoặc
không giám đầu tư vào. Song cơ sở hạ tầng lại có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển của một quốc gia.
Thứ hai, vốn trong nước có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở
các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao đời sống dân cư ở các khu vực này,
giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực thành thị và nông thôn. Đồng thời
còn tácđộng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra sự phát triển cân đối. Mặt khác, vốn
trong nước quyết định thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế xã hội, những mục tiêu
liên quan đến giáo dục, y tế, quốc phòng - an ninh.

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
17
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
18
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

cho đến khi lắp đặt máy móc thiết bị để hoàn thiện cơ sở vật chất) nhằm tái sản xuất giản
đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.2.2 Đặc điểm đầu tư XDCB
XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung nên đầu tư XDCB có đầy đủ
các đặc điểm và các tính chất của hoạt động đầu tư. Trong đó nổi lên các đặc điểm cơ
bản là đặc thù của hoạt động đầu tư XDCB đó là:
-Thứ nhất, sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu
thụ sản phẩm. Từ đặc điểm đó chúng ta thấy sự phát huy tác dụng sau này của tài
sản cố định sẽ chịu tác động rất lớn môi trường kinh tế xã hội nơi tạo ra nó. Như
vậy sản xuất di động, tư liệu sản xuất di động, sức lao động di động... (vì sản phẩm
cố định tại chỗ nên các yếu tố khác đều phải di động). Từ đó đặt ra đối với hoạt
động XDCB phương pháp quản lý phức tạp hơn. Và cũng do tính chất này nên
trong hoạt động tìm địa điểm xây dựng công trình chuẩn bị đầu tư là một khâu rất
quan trọng, có những công trình xây dựng tại địa điểm không hợp lý, toàn bộ chi
phí do chuyển địa điểm rất lớn. Tìm địa điểm cho sản phẩm có tính cố định là điều
kiện tiên quyết trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình.
-Thứ hai, sản phẩm XDCB có khối lượng lớn, chiếm diện tích lớn nên chịu ảnh hưởng
lớn của môi trường, khí hậu, thời tiết.
-Thứ ba, thời gian XDCB và thời gian tồn tại của sản phẩm XDCB lâu. Từ đặc điểm
thời gian xây dựng dài nên ứ đọng vốn đối với hoạt động đầu tư XDCB lớn, càng ứ
đọng vốn càng thiệt hại lớn vì khối lượng vốn lớn, khối lượng sản phẩm lớn. Hơn
nữa do thời gian xây dựng lâu nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố như giá trị đồng
tiền, điều kiện thời tiết, tình hình chính trị... Thời gian càng dài các yếu tố khác đó

XDCB. Trong một nền kinh tế xã hội, đối với bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng
đều phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật tương ứng. Việc đảm bảo tính tương ứng đó là nhiệm
vụ của hoạt động đầu tư XDCB.
Đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân
và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng. Những năm qua nước ta do tăng cường đầu tư
XDCB, cơ cấu kinh tế đã có những biến đổi quan trọng. Cùng với việc phát triển các
ngành kinh tế vốn có như cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất, vận tải, nhiều ngành kinh
tế mới đã bắt đầu xuất hiện như: Bưu điện, hàng không…nhiều khu công nghiệp, nhiều
vùng kinh tế mới đã và đang được hình thành.
Đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển và nâng cao sức sản xuất xã hội, tăng
nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, đồng thời nâng cao đời sống

TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
20
 


LUẬN VĂN THẠC SỸ

vật chất tinh thần của người nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về
chính trị, xã hội…
Đầu tư XDCB tạo nên một nền tảng cho việc ứng dụng những công nghệ mới, góp
phần thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế Nhà nước phù hợp với tình hình
hiện nay.
1.2.4 Vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn đầu tư dùng để tạo mới hoặc thay thế, đổi mới tài
sản cố định của các lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực phi sản xuất vật chất cho nền kinh tế
quốc dân. Do đó vốn đầu tư XDCB là thành phần tích cực trong vốn đầu tư toàn xã

ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được
Nhà nước Việt Nam chấp thuận trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập
doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo qui định của Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Vốn vay nước ngoài: Bao gồm vốn do Chính phủ vay
theo hiệp định ký kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực
tiếp vay của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi
vay.
-Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài (chủ yếu từ quỹ hỗ trợ phát triển chính
thức - ODA)
-Vốn huy động nhân dân bằng tiền, nguyên liệu, công cụ lao động.
1.2.6 Nội dung của vốn đầu tư XDCB
Nội dung của vốn đầu tư XDCB liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện quản lý
hoạt động đầu tư XDCB và là cơ sở để thanh toán khối lượng thực hiện công tác đầu tư
XDCB. Nội dung của vốn đầu tư XDCB bao gồm:
1.2.6.1Vốn đầu tư cho xây dựng và lắp đặt (vốn cho xây lắp)
Vốn đầu tư xây dựng là các chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục các
loại nhà cửa, vật kiến trúc (sử dụng lâu dài hoặc sử dụng tạm thời) có ghi trong dự toán
xây dựng.
Vốn lắp đặt là các chi phí cho việc lắp đặt thiết bị máy móc vào nền bệ cố định (gắn
liền với công dụng của tài sản cố định mới tạo, kế cả chi phí chạy thử để kiểm tra chất
lượng máy. Trong phần vốn này không bao gồm giá trị thiết bị và chi phí chạy thử để
kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt).
Phần vốn xây dựng và lắp đặt chỉ có tác dụng tạo nên phần vỏ bao che cho công
trình, nó không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vì vậy ta có thể tìm mọi biện pháp
hợp lý trong thiết kế quy hoạch mặt bằng, hình khối kiến trúc, giải pháp kết cấu và sử
dụng các loại vật liệu xây dựng có hiệu quả để giảm bớt phần vốn này đến mức tối đa.
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
22
 


của nó quyết định đến quy mô của TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện vốn đầu
tư XDCB sẽ làm tăng quy mô tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quyết
định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội.
TRẦN ĐĂNG HIẾU-11AQTKD1-PTTT
23
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status