Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải trên thị trường bán lẻ - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM BÍCH THỦY

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
TRÊN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. ĐÀO THANH BÌNH

QUẢNG NINH - 2013


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn này là kết quả nghiên cứu của
tôi. Các số liệu, thông tin của bài luận văn có tham khảo và sử dụng
các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, sách
báo, bài nghiên cứu và các trang website theo danh mục tài liệu của
luận văn.

Tác giả luận văn


1.4.1 Phương pháp phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
NHTM. ........................................................................................................... 22
1.4.2 Mô hình ma trận SWOT phân tích năng lực cạnh tranh và tăng cường
năng lực cạnh tranh của NHTM ..................................................................... 24

ii


1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các NHTM trên thị
trường Ngân hàng bán lẻ. ................................................................................ 27
1.5.1 Năng lực quản lý điều hành .................................................................. 27
1.5.2 Kênh phân phối và chính sách khách hàng. .......................................... 28
1.5.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ. ........................... 29
1.5.4 Chất lượng nguồn nhân lực. ................................................................. 31
1.5.5 Đối thủ cạnh tranh................................................................................ 32
1.5.6 Sự phát triển kinh tế -xã hội .................................................................. 33
1.6 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên
Thế giới. ............................................................................................................ 34
1.6.1 Kinh nghiệm từ ngân hàng Citigroup. ................................................... 34
1.6.2 Kinh nghiệm từ ngân hàng Bank of America ......................................... 36
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI

(MARITIME BANK) TRÊN THỊ TRƯỜNG

BÁN LẺ ............................................................................................................... 38
2.1. Giới thiệu khái quát về Maritime Bank ................................................... 38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. .......................................................... 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý ............................................................ 39
2.1.3. Chiến lược của Maritime Bank đối với thị trường bán lẻ. ..................... 41

3.2.4. Thực hiện đồng bộ hoạt động thị trường, kênh phân phối, dịch vụ và chi phí . 88
3.3. Các kiến nghị. ............................................................................................ 89
3.3.1. Bổ sung, hoàn thiện các chính sách, cơ chế thúc đẩy ứng dụng và triển
khai các nghiệp vụ ngân hàng mới. ................................................................ 90
3.3.2. Duy trì vai trò định hướng chiến lược và chỉ đạo sát sao quá trình triển
khai dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của các NHTM. .............................................. 90
3.3.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng...................................................... 91
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 93
PHỤ LỤC (Phụ lục 1 và phụ lục 2) ………..……………… ....………………...95

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Maritime Bank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt nam

ACB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu.

Agribank

Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

ATM


ROA

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản.

ROE

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu.

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

TCKT

Tổ chức kinh tế.

TCTD

Tổ chức tín dụng.

Techcombank

Ngân hàng TM Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.

TMCP

Thương mại cổ phần.

TSCĐ


Chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

23

Bảng 1.2

Ma trận SWOT

25

Bảng 2.1

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và cho vay

44

Bảng 2.2

Tỷ trọng cho vay giữa Tổ chức kinh tế và Cá nhân

46

Bảng 2.3

Tỷ trọng vốn huy động / tổng nguồn vốn

46

Bảng 2.4


Thị phần huy động vốn

48

Biểu đồ 2.5

Khả năng sinh lời của Maritime bank

50

Biểu đồ 2.6

Trình độ học vấn cán bộ nhân viên Maritime bank

52

Biểu đồ 2.7

Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch

54

Biểu đồ 2.8

Khảo sát khách hàng (VOC) năm 2011-2012

58

Biểu đồ 2.9


thời đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong đó, dịch vụ ngân
hàng bán lẻ là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu và đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hàng Hải trên Thị trường bán lẻ".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, vận dụng lý thuyết,
khai thác, tập hợp, xử lý các số liệu, luận văn nhằm góp phần thúc đẩy, đóng góp
1


cho việc triển khai chiếm lĩnh Thị trường bán lẻ, nhằm đưa Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam - Maritime Bank đứng vững chắc trong Top 5 của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần hàng đầu ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải và các
nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh.
- Phạm vi nghiên cứu: Số liệu thu thập và phân tích của Ngân hàng
TMCP Hàng Hải trong giai đoạn từ 2009 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp phân
tích thống kê, tổng hợp, điều tra thực tế, phân tích định tính và định lượng kết hợp
với phương pháp so sánh và phân tích SWOT để lựa chọn mục tiêu phát triển và đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Maritime Bank.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM
trên thị trường bán lẻ.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Tại Điều 20, Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam cũng nêu rõ: “Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng gồm NHTM, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư,
Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác”2.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt
động đa dạng, có thể tổng hợp những hoạt động đó theo 3 nhóm hoạt động cơ bản,
đó là: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động cung cấp
dịch vụ tài chính.

1
2

Quản trị Ngân hàng thương mại, Peter S. Rose tr. 7
Luật các Tổ chức tín dụng, NXB Tư pháp tr. 24

3


1.1.1.1 Hoạt động huy động vốn.
Nguồn vốn tiền gửi không kì hạn: đây là nguồn vốn hình thành dựa trên nhu
cầu giao dịch, khi khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ tài chính của ngân hàng.
Nguồn vốn này có quy mô rất lớn, luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số nguồn
vốn, sự vận động lại phức tạp nên việc sử dụng rất mạo hiểm, cần phải thận trọng
mới có phương pháp sử dụng hiệu quả.
Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: nhiều khoản thu bằng
tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác
định sẽ được gửi vào ngân hàng sau một thời gian nhất định để hưởng lãi suất tương
ứng với kì hạn đó (luôn cao hơn đối với lãi suất tiền gửi thanh toán).
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong

nhau đáp ứng nhu cầu của dân cư hay các doanh nghiệp.
• Các hoạt động đầu tư:

Ngân hàng nhường quyền sở hữu cho người khác dưới hình thức hùn vốn, thu
nhập căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ vốn góp. Có nhiều hình thức đầu tư: đầu tư
vào chứng khoán, đầu tư vào các dự án, đầu tư dưới dạng liên doanh với nhau để
hình thành các ngân hàng liên doanh.
• Các hoạt động sử dụng vốn khác: quảng cáo, quảng bá, tài trợ cho sự

phát triển nguồn nhân lực, các chương trình phát triển.
1.1.1.3 Cung cấp dịch vụ tài chính trung gian .
- Chuyển tiền: Ngân hàng làm theo lệnh của khách hàng chuyển trả tiền cho
một người nào đó.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng,
ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng.
Người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi
trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền. Các hình
thức thanh toán ngày càng đa dạng: thanh toán bù trừ, sec, L/C, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, hối phiếu, thanh toán bằng thẻ...
- Cung cấp các dịch vụ tài chính:
+) Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân
hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh
nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý tài chính hộ.Nhiều khách hàng còn
coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính.
+) Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác.Trong một vài trường hợp,
5


các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán



hàng xuất phát từ đặc thù của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là có tính tương đồng
cao và rất dễ bị bắt chước. Mặt khác, trong cạnh tranh, các ngân hàng không chỉ sử
dụng các công cụ mang tính truyền thống như phí, lãi suất, các dịch vụ ngân hàng,...
mà còn sử dụng công nghệ hiện đại để đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đưa ra
các kênh phân phối mới và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tinh thần,
thái độ phục vụ khách hàng...
Bên cạnh đó, do điều kiện về vốn, mạng lưới, công nghệ có hạn trong khi nhu
cầu, đòi hỏi về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày càng cao do đó các ngân hàng
cũng phải liên kết với nhau để cùng cung cấp một hay một số sản phẩm, dịch vụ
nhất định cho khách hàng. Vì vậy, để tránh đổ vì toàn hệ thống cũng như tiết kiệm
chi phí, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, các NHTM một mặt cạnh tranh với
nhau, một mặt, lại hợp tác chặt chẽ với nhau trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ
cho khách hàng.
Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh, tránh
khả năng xảy ra rủi ro hệ thống: Các NHTM phải cạnh tranh lành mạnh thông qua
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, đi vay
để cho vay lại nếu các ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh, hoặc cạnh tranh
thông qua việc tăng lãi suất huy động tiền gửi, giảm lãi suất cho vay, phí dịch vụ,
nới láng các điều kiện tín dụng... sẽ làm cho nguồn thu của các ngân hàng giảm sút,
nguy cơ tiềm ẩn rủi ro tín dụng tăng cao dẫn đến rủi ro hệ thống. Vì vậy, mặc dù
cạnh tranh với nhau trong hoạt động, các NHTM vẫn liên kết với nhau, có thể thoả
thuận để giữ mặt bằng giá cả phù hợp, đảm bảo lợi ích chung.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có tính lây lan rất lớn. Nếu một ngân hàng
có nguy cơ phá sản, khách hàng đồng loạt đến rút tiền, gây tâm lý hoang mang cho
khách hàng gửi tiền tại các NHTM khác. Điều này dễ dẫn đến khả năng đổ vì mang
tính hệ thống mà tất cả các NHTM đều bị ảnh hưởng và tác động đến toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.

NHTM đầu tư cho hiện đại hoá công nghệ, đẩy mạnh tiếp thị, khuyến mại,..nhằm
tăng thị phần của mình trên thị trường
Cải tiến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Thị trường công nghệ ngân hàng
đang hứa hẹn rộng mở và phát triển mạnh trong thời gian tới khi các ngân hàng
trong nước đẩy mạnh phát triển các dịch vụ trên nền tảng đổi mới công nghệ, nhằm
8


tăng cường cạnh tranh, chuẩn bị cho hội nhập. Các NHTM đã không ngần ngại bỏ
ra hàng triệu đôla mua phần mềm của nước ngoài với các công nghệ mới để tăng
sức cạnh tranh. Với thế mạnh vượt trội của các loại công nghệ sẽ tăng khả năng
cung cấp các dịch vụ tiện ích cho người dân.
Nâng cao năng lực tài chính: Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện rõ
và quan trọng nhất ở quy mô vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là vốn tự có. Vốn tự
có là yếu tố quyết định sức mạnh tài chính của một NHTM, là “tấm nệm chống đỡ
rủi ro“. Các NHTM đang chạy đua và tìm mọi cách để tăng vốn tự có nhằm phát
triển các nguồn vốn huy động khác và bảo vệ các NHTM trước những rủi ro, các
chủ nợ (người gửi tiền).
1.2 Đặc trưng của thị trường Ngân hàng bán lẻ.
1.2.1 Khái niệm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ.
Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất là
dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL). Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá
nhân, nên các dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào
dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng...
Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu á – AIT, dịch vụ
NHBL là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp
cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử
viễn thông và công nghệ thông tin.
Từ giác độ kinh tế – xã hội, dịch vụ NHBL có tác dụng đẩy nhanh quá trình

phẩm vật chất…
Nhưng bên cạnh đó sản phẩm dịch vụ có những đặc trưng riêng biệt như:
 Tính không thể tách rời: Trong đa số các trường hợp dịch vụ được sản xuất
và tiêu dùng đồng thời, và chỉ được hoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng
của khách hàng. Nếu chưa có khách hàng thì chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ.
 Tính chất không đồng nhất về chất lượng: Do sản phẩm dịch vụ được thực
hiện bởi những nhà cung cấp khác nhau, ở những thời gian khác nhau, địa điểm
khác nhau, thậm trí có cả sự can thiệp khách nhau của khách hàng, do đó mà sản
phẩm dịch vụ được tạo ra khác nhau, không có sự đồng nhất về chất lượng.
 Tính vô hình: Sản phẩm dịch vụ không có hình hài rõ rệt, chúng ta không thể
thấy trước, cảm nhận được trước khi tiêu dùng.
10


 Tính không lưu trữ được: Với những đặc tính này sẽ có những ảnh hưởng
đến cách thức đánh giá chất lượng dịch vụ cũng như năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nói chung và NHTM nói riêng.
1.2.2.2 Đặc trưng của Ngân hàng bán lẻ.
- Số lượng khách hàng lớn: Đặc trưng này có thể thấy qua đối tượng sử dụng
dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đó chủ yếu là các cá nhân có thu nhập khá, có trình độ và
hiểu biết tương đối về lĩnh vực tài chính, là các doanh nghiệp vừa và nhỏ như các
công ty tư nhân, công ty TNHH…làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận cao và ổn định.
Trong khi đó dân số trên thế giới ngầy càng tăng lên qua các năm. Ở nhiều nước, đi
đôi với phát triển kinh tế xã hội là sự cải thiện đáng kể thu nhập của người dân. Do
đó đây thực sự là những đối tượng khách hàng tiềm năng lớn. Tuy nhiên, do có số
lượng đông đảo nên các ngân hàng cũng phải thận trọng trong khi xác định cho
mình khách hàng chình để từ đó có những bước đi phù hợp.
- Giá trị của các món vay nhỏ: Mỗi món vay cung cấp cho một cá nhân không
thể so sánh với những khoản tài trợ cho các doanh nghiệp làm ăn kinh doanh với
quy mô lớn. Vay chỉ để mua sắm nhà, ô tô, du học hay đơn thuần chỉ để phục vụ

- Đòi hỏi mức độ chuyên môn hóa cao: Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán
lẻ được đưa đến khách hàng có tính chuyên biệt lớn. Do đó, nó đòi hỏi lực lượng
lao động phong phú và có kiến thức chuyên môn giỏi, đồng thời cuãng cần xây
dựng nhiều kênh và địa điểm cung cấp, mức độ công nghệ cao áp dụng tối đa để
phân phối sản phẩm nền tảng công nghệ cao. Nhờ sự phát triển của công nghệ mà
ngân hàng có thể tiếp cận tới khách hàng ở khắp nơi trên thế giới, xóa dần khoảng
cách về không gian và thời gian.
- Marketing ngày càng giữ vai trò quan trọng: Khoảng đến thập niên 80 thì
hoạt động marketing trở nên rầm rộ hơn, hầu hết các ngân hàng bán lẻ lớn đều có
một bộ phận marketing chuyên trách. Nhờ đó đã nâng cao hiệu quả hoạt động vủa
ngân hàng và mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm. Hoạt động ngân hàng bán
lẻ càng đòi hỏi phải thực hiện marketing thường xuyên hơn do những đặc điểm của
nó. Và phải làm tăng được tính hữu hình của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Các dịch
vụ mới được đưa ra trên thị trường một các liên tục với những tính năng mới, đối
tượng khách hàng mới…Thông qua các hoạt động marketing, sản phẩm dịch vụ sẽ
dễ dàng và nhanh chóng đến tay người tiêu dùng.
12


1.2.3 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Trong thực tế, dịch vụ ngân hàng bán lẻ được phát triển và mở rộng dựa trên
những dịch vụ truyển thống. Các sản phẩm đa dạng, phong phú này tập trung vào
các nhóm sau:
1.2.3.1 Dịch vụ huy động vốn.
+ Tiền gửi tiết kiệm : Là dịch vụ có tính truyền thống tiêu biểu trong hoạt động
ngân hàng. Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm là vì mục tiêu lợi nhuận thông qua
hưởng lãi suất là chủ yếu.Tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để thanh toán như
sử dụng séc, thẻ thanh toán…không có hoặc rất ít khả năng chuyển nhượng. Khi
chưa đến kì hạn rút tiền mà khách hàng đã rút thì sẽ bị phạt hoặc hưởng mức lãi suất
thấp hơn thỏa thuận ban đầu. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm:

từng đợt nhằm mục đích gọi vốn trung dài hạn cho các dự án đàu tư trên đó có quy
định rõ thời hạn, mệnh giá, lãi suất. Trái phiếu có thể là trái phiếu đích danh hoặc vô
danh.Phương thức trả lãi tùy thuộc vào từng ngân hàng.
+ Tiền gửi thanh toán:
Tiền gửi thanh toán được gửi vào ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu thanh
toán, chi trả của khách hàng. Tiền gửi thanh toán có thể rút ra bất kỳ lúc nào và
dùng để chi trả thường xuyên hoặc định kỳ, vì vậy còn được gọi là tiền gửi theo nhu
cầu ( Demand deposits). Tiền gửi thanh toán là nguồn vốn rẻ mà các ngân hàng có
thể sử dụng một phần để cho vay vì vậy đối với các ngân hàng, việc mở rộng thu
hút nguồn tiền gửi này rất quan trọng. Trong thực tế, tài khoản tiền gửi thanh toán
có thể được sử dụng chung cho nhiều mục đích khác nhau: nhận tiền lương, thu
nhập, chi trả tiền hàng hóa dịch vụ, trả lãi vay…Chủ tài khoản cũng có thể được
phát hành séc, thẻ rút tiền mặt…
1.2.3.2 Dịch vụ tín dụng:
Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu,
mua sắm của cá nhân và hộ gia đình. Khoản tiền vay này thường được sử dụng vào
những mục đích xây dựng, sửa chữa và mua nhà ở, mua đồ dùng gia đình và
phương tiện đi lại, các chi phí cá nhân như du lịch, trang trải viện phí, du học...
Với dịch vụ cho vay tiêu dùng khách hàng có thể lựa chọn phương thức trả nợ
vay một lần khi khoản vay đáo hạn hoặc chọn phương thức trả góp nhiều lần liên
tiếp thường theo tháng, quý, năm.

14


Cho vay thẻ tín dụng: Cho vay thẻ tín dụng là một loại tín dụng tuần hoàn cấp
cho chủ thẻ tín dụng. Mỗi chủ thẻ tín dụng được cấp một hạn mức tín dụng nhất
định căn cứ vào độ tín nhiệm và khả năng đảm bảo chi trả của chủ thẻ. Khả năng
đảm bảo chi trả được xác định dựa trên việc tổng hợp các thông tin khác nhau như:
thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ, địa vị xã hội của khách hàng.

+ Ủy nhiệm chi, chuyển tiền: Người mua hàng ủy nhiệm cho ngân hàng thực
hiện chi trả tiền cho người bán hàng. Giống như ủy nhiệm thu, đây là dạng thanh
toán gián tiếp, thường thực hiện đối với các khoản thanh toán mà người mua có thể
kiểm tra chất lượng hàng hóa dịch vụ trước khi trả tiền. Như vậy, ngân hàng thực
hiện ủy nhiệm của người mua để trả tiền cho người cung cấp dịch vụ.
+ Thanh toán thẻ: Thẻ do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để
thanh toán hoặc rút tiền mặt trong phậm vụ số dư tài khoản tiền gửi của mình hoặc
trong hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua
hệ thống giao dịch tự động ATM.
1.2.3.4 Các dịch vụ khác.
+ Bảo quản vật có giá và cho thuê két: Ngày nay việc các ngân hàng cho thuê
két sắt (safe deposit hay deposit box) không chỉ còn là quá trình nhận gửi thông
thường mà đã thành một kỹ nghệ có quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, với hệ thống
kho chứa, tủ, kột kiên cố. Ngoài những vật có giá, những đồ vật gửi trong két có thể
là giấy tờ có giá, cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư, các dữ liệu quan trọng, dữ liệu dự
phòng…các đồ vật khác. Những đồ vật này có thể được bảo quản theo phương thức
“mở” trong đó hợp đồng nhận gửi sẽ ghi chi tiết những thứ được gửi, còn theo hình
thức “kín”, khi đó ngân hàng không biết khách hàng gửi gì bên trong. Dịch vụ này
vẫn chưa được phổ biến tại Việt Nam.
+ Tư vấn và cung cấp thông tin: Ngân hàng là người hiểu sâu sắc nhất nghiệp
vụ ngân hàng, tài chính, tiền tệ vì vậy có lợi thế trong việc tư vấn cho khách hàng.
Tận dụng thế mạnh này, các ngân hàng đã cung cấp dịch vụ tư vấn và cung cấp
thông tin không những cho khách hàng doanh nghiệp mà còn cho khách hàng cá
nhân. Ngoài tư vấn các dịch vụ ngân hàng, ngân hàng còn tư vấn về các lĩnh vực
như pháp, luật đầu tư, thuế.
+ Dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó
bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi
ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
16


kinh doanh. Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh
17


doanh có những biến động khôn lường, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh
tế ngày càng gia tăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay, những rủi ro bất ngờ
luôn tiềm ẩn. Vốn chủ sở hữu còn ảnh hưởng tới khả năng đầu tư vào công nghệ
ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể sử dụng vốn chủ sở hữu đầu tư vào công nghệ.
Vì vậy, quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ sẽ là một bất lợi. Đây là một trong những
nguồn lực quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
b. Chất lượng tài sản có và mức sinh lời.
Chất lượng tài sản: phản ánh “sức khoẻ” của một ngân hàng. Chất lượng tài
sản được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản, mức độ
lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng
hoá của danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn.
Mức sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng, đồng thời
cũng phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng. Chỉ tiêu mức sinh lợi có
thể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể như: giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận (cho biết lợi
nhuận được hình thành từ nguồn nào, từ hoạt động kinh doanh thông thường hay từ
các khoản thu nhập bất thường), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA), tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), các chỉ tiêu về mức sinh lợi trong mối
tương quan với chi phí. Trong số các chỉ tiêu này, hai chỉ tiêu thường được quan tâm
để đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là ROA, ROE.
Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận ròng
ROA =

* 100%
Tổng tài sản bình quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status