Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã là
thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO (World Trade
Organization), điều này đã mở ra nhiều cơ hội và cũng đem lại không ít khó khăn
thách thức với doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân
Mai nói riêng. Vì thế để tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt hiện
nay, các doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình. Hiện nay,
các doanh nghiệp đang xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phù hợp để giành
được các lợi thế cạnh tranh và vững bước đi lên. Tạo ra môi trường kinh doanh thuận
lợi nhằm thúc đẩy lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Qua thời gian tiếp xúc với thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân
Mai và với những kiến thức được học tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
TPHCM. Em nhận thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai
đoạn hiện nay là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên và được sự cho phép của
Ban Lãnh Đạo công ty, em quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG GIẤY TRÊN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hoá theo cơ
chế thị trường.
- Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng cạnh tranh mặt hàng giấy tại Công ty Cổ Phần
Tập Đoàn Tân Mai trên thị trường nội địa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng giấy tại
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai trên thị trường Việt Nam.
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 1 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
1.1 Khái niệm cạnh tranh.
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (6/1986), nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước, thì vấn đề cạnh tranh đã bắt đầu xuất hiện. Đặc biệt hơn khi nước ta chính thức
là thành viên của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO (từ ngày 07/11/2006)
vai trò cạnh tranh càng rõ nét hơn và thể hiện trên mọi lĩnh vực.
- Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những
chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất, tiêu thụ, hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích cho mình.
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng với nhau
(người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng
với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có điều kiện tốt
trong sản xuất và tiêu thụ
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (tập1) Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động
tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ hàng hóa thị trường có lợi nhất.(1)
Các tác giả trong cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh
kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE97/016 thì cho rằng “Cạnh tranh có
thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản
xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường để đạt được một
mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như: lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”
Theo Ủy ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống Mỹ thì “Cạnh tranh đối với
một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng,
có thể sản xuất các mặt hàng và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường
quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của người dân nước đó”
(1) Từ Điển Bách Khoa ,NXB: Từ Tiển Bách Khoa – tập 1, năm 1995GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 3 SVTH Lê Thị Bích Loan
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 4 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
mình, dễ đưa đến hậu quả thua cuộc, kể cả sự bỏ mất các thị trường chiến lược đưa
đến nguy cơ phá sản.
1.3. Phân loại các loại hình cạnh tranh.
Tùy theo căn cứ mà ta có một số phân loại về cạnh tranh như sau:
Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- Cạnh tranh giữa các ngành
- Cạnh tranh giữa các quốc gia
Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh
- Cạnh tranh hoàn hảo
- Cạnh tranh không hoàn hảo
- Cạnh tranh độc quyền
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh
- Cạnh tranh không lành mạnh
Căn cứ cào công cụ sử dụng trong cạnh tranh
- Cạnh tranh về sản phẩm
- Cạnh tranh về giá
- Cạnh tranh về công nghệ
- Cạnh tranh về dịch vụ hỗ trợ (phân phối, chiêu thị, cổ động)
1.4. Năng lực cạnh tranh giữa hàng hóa trong cơ chế thị trường.
1.4.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Đối với một doanh nghiệp bất kỳ khi kinh doanh trên thị trường đều phải trả lời
các câu hỏi: Ai là người tạo ra thị trường ? và thị trường cần ai ? Khi doanh nghiệp
huy động được tất cả các nguồn lực của mình để đáp ứng được cái mà thị trường cần
nhiều hơn các đối thủ cạnh tranh nghĩa là doanh nghiệp đã có khả năng cạnh tranh
trên thị trường. Trong nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, thì năng lực cạnh
Đối với các quốc gia, hàng hóa sẽ tạo uy tín cho quốc gia đó trên thị trường, cụ thể
khi nói đến xuất khẩu gạo thì người ta nghĩ ngay đến Thái Lan, Việt Nam,… còn nói
đến cà phê là Braxin, dầu mỏ là Irắc,… Vì vậy, muốn tạo được khả năng cạnh
(2).Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael Porter – Dương Ngọc Dũng, NXB Tổng hợp TPHCM.
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 6 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường thì buộc chúng ta phải nâng cao
năng lực cạnh tranh của sản phẩm nhằm:
+ Giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường.
+ Giúp cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu phát triển.
+ Giúp quốc gia tạo dựng môi trường kinh tế chung ổn định và công bằng.
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa:
1.4.3.1. Các nhân tố bên ngoài:
a. Môi trường vĩ mô: Là những yếu tố bên ngoài tổ chức, các nhân tố tác
động một cách gián tiếp vào hoạt động của tổ chức. Hoạt động kinh doanh chịu sự
chi phối của yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
b. Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước:
Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao gồm: chính sách thương mại, chính
sách đầu tư phát triển, chính sách tài chính, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách
sách thuế..ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược kinh doanh do đó ảnh
hưởng đến chiến lược sản phẩm, đến việc đầu tư của doanh nghiệp và quá trình kinh
doanh phát triển sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm
c. Các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước theo đúng tập quán thương mại thế
giới (Trong khuôn khổ cho phép của WTO mà Việt Nam là thành viên chính
thức)
Là bao gồm tất cả các chính sách, pháp luật,… mà Nhà nước sử sụng để giúp cho
doanh nghiệp phát triển, tồn tại, đặc biệt giúp các doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị
trường nước ngoài. Cụ thể như Nhà nước trợ cấp cho doanh về vốn và định hướng
cho doanh nghiệp trong xúc tiến xuất khẩu sản phẩm. Có thể nói biện pháp hỗ trợ của
sự không bảo đảm về chất lượng đầu vào hoặc sự tăng giá từ phía nhà cung ứng cũng
gây khó khăn cho các hoạt động tiếp thị bởi vì điều đó có thể gây tác hại đến khả
năng thỏa mãn khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến doanh thu từ thị trường vì khách hàng chuyển sang tiêu dùng sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh.
1.4.3.2. Các nhân tố bên trong:
a. Nguồn lực con người:
Nguồn lực con người (hay lực lượng lao động) được hiểu như là tất cả những
người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà bất kể họ
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 8 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
làm việc gì, giữ vị trí hay cương vị nào trong doanh nghiệp. Nguồn lực con người
được chia thành các cấp: các quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung và đội
ngũ công nhân. Các quản trị viên là người đứng đầu doanh nghiệp nếu có tầm nhìn
xa, xác định đúng hướng đi cho doanh nghiệp về sản phẩm khi đưa ra thị trường, lựa
chọn các công cụ cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh phù hợp với doanh nghiệp thì
chắc chắn doanh nghiệp sẽ thắng được đối thủ.
b. Nguồn lực vật chất: Cơ sở vật chất của doanh nghiệp được thể hiện ở:
- Trình độ kỹ thuật – công nghệ hiện đại tiên tiến của doanh nghiệp: Có khả
năng tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng.
- Quy mô và năng lực sản xuất: Nếu một doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản
xuất lớn sẽ có lợi thế nhiều so với các doanh nghiệp có quy mô năng lực sản xuất nhỏ
vì quy mô năng lực sản xuất lớn sẽ tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, nhờ đó mà
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Khi sản phẩm đã phù hợp với
đông đảo người tiêu dùng thì khối lượng sản phẩm lớn sẽ cho phép doanh nghiệp
chiếm lĩnh hoặc giữ vững thị trường trên nhiều khu vực khác nhau, tránh sự xâm
nhập của các đối thủ cạnh tranh. Do doanh nghiệp có quy mô năng lực sản xuất lớn
sẽ có nhiều cơ hội để tiếp xúc khách hàng.
doanh nghiệp trên thị trường. Để sản phẩm của công ty luôn là sự lựa chọn cho khách
hàng ở hiện tại và trong tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết.
Vì thế, doanh nghiệp chỉ lo nâng cao chất lượng sản phẩm mà không tính đến nhu
cầu mới của khách hàng thì chẳng bao giờ vượt qua được những mục tiêu mà doanh
nghiệp đề ra cho hoạt động kinh doanh. Do đó, cần tạo ra năng lực cạnh tranh bằng
cách cải tiến tính năng hình dáng sản phẩm yếu tố đầu tiên tác động đến tâm lý người
tiêu dùng
1.5.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Giá cả sản phẩm
là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự lựa chọn của người mua. Từ lâu, nó
đã trở thành một biến số mà các doanh nghiệp cũng như các quốc gia làm chiến thuật
phục vụ cho mục đích kinh doanh (tăng doanh số, thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và
đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp). Nhiều doanh nghiệp thành công trong việc
chiếm lĩnh thị trường nhờ sử dụng khéo léo, tài tình chiến thuật giá cả. Việc định giá
cho sản phẩm phụ thuộc vào lượng cầu đối với sản phẩm và chi phí
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 10 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
để sản xuất ra sản phẩm đó. Nếu giá cả vượt quá lượng giá trị thì người tiêu dùng sẽ
không mua sản phẩm và ngược lại.
1.5.3. Nâng cao khả năng cạnh tranh trên cơ sở chiến lược, chiến thuật và các
chiêu thức khác để tiêu thụ sản phẩm:
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản xuất tốt chỉ mới là
điều kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình, mà
còn phải biết tổ chức các kênh phân phối, đó là những hoạt động khác nhau của
doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà Doanh nghiệp đang
muốn hướng đến .. Mỗi Doanh Nghiệp đều phải xác định những phương án phân
phối để hướng tới thị trường .Trong phân phối hàng hóa vấn đề vận tải, kho bãi, lưu
kho, nhập và xuất hàng cũng cần được chú ý. Và có thể nói rằng nhiệm vụ chung của
phân phối là cung cấp đúng mặt hàng, đúng nơi, đúng lúc và chi phí thấp nhất. Thông
tiêu chuẩn kỹ thuật bên mua yêu cầu, với nhiệm vụ là người bán, doanh nghiệp cần
đáp ứng đủ yêu cầu trên. Do đó, tuân thủ tiêu chí của hợp đồng kinh tế là công cụ đắc
lực cho doanh nghiệp cũng như cho mỗi quốc gia.
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 12 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẠNH TRANH MẶT HÀNG
GIẤY CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TÂN MAI TRÊN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA.
2.1. Thực trạng thị trường ngành giấy Việt Nam trong những năm qua.
Hiện nay với hơn 89 triệu dân, thì tiềm năng thị trường giấy Việt Nam rất cao.
Nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển với tốc độ hơn 8% /năm, thu nhập của
người dân ngày càng được cải thiện thì nhu cầu về giấy cũng tăng mạnh, tiêu dùng
giấy trên đầu người của Việt Nam mới chỉ 22.8 kg/người, thấp hơn rất nhiều so với
bình quân thế giới. Đây là điểm thuận lợi để các doanh nghiệp ngành giấy nâng cao
năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Bảng 2.1 : Bảng nhu cầu tiêu thụ giấy của Việt Nam so với khu vực Châu Á
Tổng Dân số Việt Nam Thái Lan Indonesia Singapore
89.571.130 66.404.688 242.968.342 4.701.069.
Tiêu thụ giấy
Kg/người
22,8 61,2 24,1 178,0
Nguồn: RISI (tạp chí công nghiệp giấy)
Tuy nhiên những tháng đầu năm 2008, ngành giấy đã gặp không ít khó khăn: giá
nguyên nhiên liệu đầu vào (than, điện, bột giấy, hóa chất) tăng cao, giá giấy nhập
khẩu tăng kỷ luật… Nhưng các doanh nghiệp giấy trong nước, đi đầu là Tổng công ty
Giấy Việt Nam, Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đã phải thực hiện việc kềm chế
giá bán trong suốt nửa đầu năm dù giá bán giấy sản xuất trong nước thấp hơn giấy
nhập khẩu 2-3 triệu đồng/tấn.
Mặt khác, cũng ở thời điểm đó, ngành giấy đã chủ động đề nghị giảm thuế nhập
Từ Inonesia
Giấy in báo 14.200.000 (chưa VAT) 14.068.000 (giá CIF+ 5% chi phí)
Giấy in việt định
lượng 58kg/m2
15.600.000 (chưa VAT) 13.577.000 (giá CIF + 5% chi phí)
(Nguồn : Phòng Thị Trường)
Giá bán các loại giấy in viết hiện nay của Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã thấp hơn
giá thành sản phẩm mà vẫn khó tiêu thụ. Với tình hình như hiện nay, dự kiến năm
2009 sản xuất giấy trong nước vẫn tiếp tục gặp khó khăn, giấy nhập khẩu sẽ lấn át
giấy sản xuất trong nước.
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 14 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
Tên tiếng Anh: Tan Mai Group Joint Stock Company (TM.G)
Địa chỉ: Khu phố1, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 061.3822257- 061.3827856
Fax: 061.3824915
E_mail:
Website: www.tanmaipaper.com
Tổng tài sản: 1.252 tỷ đồng
Vốn điều lệ: 357 tỷ đồng
Tổng số CBCNV :1.377 người
Hình 2: Logo của Công ty CP tập đoàn Tân Mai
+ Nhiệm vụ:
- Sản xuất các loại giấy tiêu dùng cho nội địa, góp phần phát triển ngành giấy trong
nước.
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho các bộ công nhân viên, không ngừng tăng thu
nhập bình quân, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
+ Cơ cấu tổ chức.
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 16 SVTH Lê Thị Bích Loan
Phó.TGĐ
Lâm
Sinh
NM Giấy
Tân Mai
NM Giấy
Bình An
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 17 SVTH Lê Thị Bích Loan
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó.TGĐ
Kinh Tế
Phó.TGĐ
Lâm
Sinh
Phó.TGĐ
Sản Xuất
Phó.TGĐ
Đầu Tư
Phó.TGĐ
Kỹ Thuật
ĐNB
XN.Ng liệu Giấy Lâm
Đồng
XN Nguyên Liệu Giấy
ĐăkLắk
NM. Giấy Đồng Nai
Hình 3 : Bộ máy tổ chức Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
P.AT MT
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
Nhận xét: Mô hình tổ chức áp dụng theo mô hình kiểu Trực tuyến – Chức năng với
2 cấp quản lý là cấp công ty và cấp phân xưởng .
Công ty gồm một Tổng Giám Đốc và sáu Phó Tổng Giám Đốc có quyền hạn và trách
nhiệm với các lĩnh vực và phòng ban trực thuộc. Các phòng ban chức năng bao gồm:
một Trưởng phòng, một Phó phòng và một số nhân viên dưới quyền
2.1.3 Sản phẩm và năng lực sản xuất của công ty.
2.1.3.1 Sản phẩm chính của công ty.
Sản phẩm chính của công ty: giấy in báo, giấy in thông dụng, giấy in cao cấp, giấy
in màu, giấy photocopy, giấy bao gói xi măng, giấy bao bì carton và giấy lót kính.
Trong đó giấy in báo là mặt hàng chiến lược chiếm ưu thế trên thị trường trong nước,
tỉ lệ 50 – 60% tổng sản lượng của công ty.
Sản phẩm được sản xuất dưới hai dạng: cuộn và ram
Dạng cuộn có khổ cuộn: 420mm, 650mm, 700mm, 790mm, 840mm, 860mm,
1060mm, 1300mm; Đường kính cuộn: 100 ± 1 cm; Đóng gói theo tiêu chuẩn
của Tân Mai, lõi cuộn được sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập đạt tiêu
chuẩn Châu Âu.
Dạng ram có kích thước: A0, A1, A2, A3, A4 hay theo yêu cầu của khách
hàng.
báo)
• Tốc độ: 600m/phút
• Công suất thiết kế: 120 tấn/ngày
• 1999:Nâng sản lượng lên 45.000
tấn/năm
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 19 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
* Máy Giấy Số 4 (sản xuất giấy in và
giấy báo)
• Tốc độ tối đa: 500m/phút
• Tốc độ trung bình: 400m/phút
• Công suất thiết kế: 45.000
tấn/năm
* Phân Xưởng CTMP
• Dây chuyền dăm mảnh: Black
Clawson
• Công suất thiết kế: 360 tấn/ngày
• Công suất thiết kế: 130 tấn/ngày
• 1995:Nâng cấp từ TMP lên
CTMP
* Phân Xưởng DIP (sản xuất giấy
tái chế)
• Công suất thiết kế: 70 tấn/ngày
• 2002: Đưa vào hoạt động
* Phân Xưởng OCC (sản xuất bột
từ giấy Carton cũ)
• Công suất thiết kế: 100 tấn/ngày
• 2003: Đưa vào hoạt động
337 1.849 548,6
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Nhận xét: Mặc dù ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng tổng
doanh thu của công ty tăng lên hơn 280 tỷ đồng, lợi nhuận tăng hơn 53 tỷ đồng so
với năm 2007. Lãi trên cổ phiếu đạt 1.849 đồng, tăng 1.515 đồng so vơi năm 2007.
Đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện, thu nhập bình quân/người đạt
hơn 3,8 triệu đồng, tăng hơn 1,4 triệu, tương ứng tăng 60,1%.
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 21 SVTH Lê Thị Bích Loan
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn Tân
Mai qua hai năm ta thấy:
- Tổng doanh thu năm 2008 đạt 1434 tỷ đồng, tăng 24,37% so với năm 2007, tương
ứng tăng hơn 280 tỷ đồng.
- Doanh thu thuần đạt 1335 tỷ đồng, tăng 21,16% so với năm 2007
- Giá vốn hàng bán năm 2008 là 1150 tỷ đồng, tăng hơn 167 tỷ so với 2007, tương
ứng tăng 17,08%
Doanh thu thuần tăng, giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tốc độ tăng giá vốn hàng
bán nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu thuần, nên làm cho lợi nhuận gộp năm 2008 đạt
hơn 185,8 tỷ đồng, tăng 54,43% so với 2007.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 đạt hơn 64,5 tỷ đồng, tăng
575,24% tương ứng tăng hơn 53,3 tỷ đồng so với năm 2007.
- Năm 2008, lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 1.849 đồng tăng 448,6% so với năm
2007.
2.2.1. Tình hình thực hiện chỉ tiêu hoạt động của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn
Tân Mai (2007 – 2008)
Sản lượng sản xuất biểu hiện qui mô sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu thị
trường của công ty.
Tận dụng thuận lợi khách quan và phát huy nội lực, Công ty Cổ Phần tập đoàn Tân
Mai đã thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh với kết quả đạt được như sau:
%
TH/KH
1. Giá trị
tổng sản
lượng
Tr đ
747.184 806.450 884.416 118,37 137.231 109,67
2. Giấy sản
xuất các loại
Tấn
98.316,239 104.000,000 106.399,096 108,22 2.399,096 102,31
3. Sản lượng
giấy tiêu thụ
Tấn
99.200,368 103.000,000 104.125,556 104,96 1.125,5565 101,09
Đề Tài: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Mặt Hàng Giấy
Trên Thị Trường Nội Địa Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai
Quý I Quý II Quý III Quý IV Cả năm
Sản xuất tại Tân Mai 112.92% 109.49% 115.30% 100.19% 108.43%
Nhập khẩu 188.20% 115.47% 74.32% 87.42% 109.86%
(Nguồn: Vietpaper.com.vn)
Sản xuất giấy in báo đã tăng trưởng liên tục trong 03 quý đầu năm 2008 và đã đạt
cao nhất trong Quý III/2008 (Kể từ 01/07/2008, Tân Mai đã tăng cường sản xuất từ
2,2 – 2,7 ngàn tấn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng). Tuy nhiên, trong Quý IV/2008
tình hình đã thay đổi nhanh và mạnh nên đã làm cho tiêu thụ giấy in báo sản xuất
trong nước hầu như không thay đổi so với Quý IV/2007.
Việc hợp tác sản xuất kinh doanh với công ty Cổ Phần giấy Đồng Nai tham gia vào
thị trường của công ty làm tăng gần 1.000 tấn giấy in báo. Góp phần giảm áp lực cầu
và chuyên môn hóa các nhà máy giấy, nâng cao chất lượng sản phẩm.
địa tại Công ty Cổ Phần tập Đoàn Tân Mai
a. Về sản phẩm.
Công ty đã tiến hành khảo sát đối với những khách hàng lớn khắp khu vực cả nước
với nhóm giấy in báo. Các chỉ tiêu chất lượng về độ dày, định lượng, tỉ lệ sót lõi, hư
hỏng khách hàng nhận xét như sau: 11,13% ý kiến nhận định giấy bị đứt khi in (năm
2007: 25,7%); 11,54% chưa chấp nhận độ chồng màu của giấy (năm 2007: 15,8%).
Tuy nhiên có đến 12,9% ý kiến đánh giá độ trắng không ổn định (năm 2007: 5%);
đặc biệt là độ láng và bị bụi có đến 35,48% không hài lòng (năm 2007: 9,53%).
Không có ý kiến đánh giá về độ dày và độ trắng của giấy in, viết, photocopy (so với
năm 2007 lần lượt là 14,3%; 7,1%; 11,12%). Có tới 33,32% không hài lòng về sản
phẩm giấy bị thủng lỗ và có đốm bóng.
+ Tân Mai là doanh nghiệp đã kinh doanh và phát triển khá lâu đời trong ngành
công nghiệp giấy đặc biệt là lĩnh vực giấy in báo. Một thực tế rõ ràng là đối với sản
phẩm giấy in báo, Tân Mai không có đối thủ cạnh tranh trong nước. Hiện nay sản
phẩm giấy in báo của Tân Mai đã được nhiều khách hàng sử dụng rộng rãi. Với tính
năng, chất lượng tốt, hậu mãi và thực hiện dịch vụ sau bán hàng chu đáo, nhanh
chóng. Đây cũng là lý do khiến ngày càng nhiều khách hàng chọn giấy in báo Tân
Mai thay thế giấy in báo nhập khẩu. Lợi thế cạnh tranh từ dòng sản phẩm này là do
Tân Mai chủ động được nguồn nguyên liệu nên lượng cung ứng giấy ổn định và kịp
GVHD ThS: Phan Thị Mỹ Hạnh Trang 25 SVTH Lê Thị Bích Loan