BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÂM MINH DŨNG
ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT DÙNG MẠNG NƠRON
NHÂN TẠO ƯỚC LƯỢNG TỪ THÔNG ĐỘNG CƠ
KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
S
K
C
0
0
3
9
5
9
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605270
S KC 0 0 3 9 8 9
Ngày, tháng, năm sinh: 01/08/1977
Nơi sinh: Vĩnh Long
Quê quán: Vĩnh Long
Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Trường CĐSPKT Vĩnh Long, 73 Nguyễn Huệ P2
Tp Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại cơ quan: 0703822141
Điện thoại nhà riêng: 0919106417
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1.Đại học:
Hệ đào tạo: Đại học Chính Quy. Thời gian đào tạo từ 09/1995 đến 03/2000
Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
Ngành học: Kỹ thuật điện_điện tử
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp
PLC, KT thông tin, QLDA
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
Thời gian
Nơi công tác
Nhiệm vụ
Từ 09/2000 đến nay
Trường Cao Đẳng Sư Phạm Kỹ
Thuật Vĩnh Long
Học viên xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến Thầy PGS TS.
Dương Hoài Nghĩa, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn học viên thực hiện hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả quí Thầy Cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp. Hồ Chí Minh đã trang bị cho học viên một lượng kiến thức rất bổ ích, đặc biệt
xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Khoa Điện – Điện Tử đã tạo điều kiện thuận lợi
và hỗ trợ cho học viên rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong thời gian
làm luận văn này.
Học viên xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ cho học viên rất nhiều, đã tạo cho học viên niềm tin và nỗ lực cố gắng để
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
ii
Mục Lục
Trang
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học
Lời cam đoan ............................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Mục Lục ................................................................................................................... iii
Tóm tắt luận văn ..................................................................................................... vi
Danh sách các hình.................................................................................................. vi
Danh sách các bảng ................................................................................................ xii
Chương 1. Tổng quan ................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu .......................................................1
1.2. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu ............... Error!
3.5. Kết quả mô phỏng ...........................................................................................26
3.5.1. Số liệu mô phỏng .......................................................................................26
3.5.2. Đáp ứng danh định ..................................................................................27
3.5.3. Khảo sát tính bền vững khi Rs, Rr tăng 10% ............................................29
3.5.4. Khảo sát tính bền vững khi Rs, Rr giảm 10% ...........................................32
3.5.5. Khảo sát tính bền vững khi Ls, Lr, Lm tăng 10% ......................................34
3.5.6. Khảo sát tính bền vững khi Ls, Lr, Lm giảm 10% .....................................37
iv
3.5.7. Khảo sát tính bền vững khi J tăng 10% ...................................................39
3.5.8. Khảo sát tính bền vững khi J giảm 10% ..................................................41
Chương 4. Ước lượng từ thông dùng mạng hồi qui .............................................44
4.1. Tổng quan về mạng nơron .............................................................................44
4.1.1. Mô hình Nơron nhân tạo ...........................................................................44
4.1.2. Mạng Nơron nhân tạo ...............................................................................45
4.1.3. Mạng Nơron Narxnet ...............................................................................46
4.1.4. Lựa chọn số nút ẩn và lớp ẩn ....................................................................48
4.1.5. Ưu điểm của mạng Nơron .........................................................................49
4.2. Ước lượng từ thông động cơ không đồng bộ dùng mạng nơron ................49
4.2.1. Giới thiệu ...................................................................................................49
4.2.2. Dữ liệu huấn luyện ...................................................................................49
4.2.3. Huấn luyện mô hình từ thông ....................................................................52
4.2.4. Kết quả nhận dạng .....................................................................................54
4.3. Mô phỏng .........................................................................................................55
4.3.1. Số liệu mô phỏng .......................................................................................55
4.3.2. Sơ đồ mô phỏng trong Simulink ................................................................56
4.4. Kết quả mô phỏng ...........................................................................................56
4.4.1. Đáp ứng danh định ....................................................................................56
Abstract
With its benefits on stability and robustness, the sliding mode controller (SMC) is
applied to control nonlinear objects even under effecting of disturbances and
vi
changing of object’s parameters. However, designing the SMC requires a
mathematic model of the object which may not always obtain, in practically. As a
strong nonlinear object, three-phase induction motor is difficult to control and need
feedback sensors, especially for magnetic feedback sensor that is high cost and not
easy to install. In order to overcome this problem, the article proposes using an
artificial neural network to estimate the magnetic instead of using physical sensor,
applying in sliding mode control for a three-phase induction motor. Simulation
results indicate that the settling time of magnetic response is about 0.03s, and of
motor speed is about 0.4s without overshoots under effecting of disturbances and
changing 10% of parameter values of the induction motor.
Danh sách các hình
Hình 2.1. Chuyển hệ toạ độ cho không gian bất kỳ V ...............................................8
Hình 2.2. Mô hình động cơ không đồng bộ trên hệ tọa độ ...............................13
Hình 2.3. Khối chuyển đổi Usa, Usb, Usc ra Uα, Uβ. .... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4. Khối chuyển đổi Iα, Iβ ra Isa, Isb, Isc .......... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1.
Sơ đồ khối bộ điều khiển trượt…………………………………...
.........Erro
r! Bookmark not defined.
Bookmark not defined.
Hình 3.18. Mặt trượt S1 và S2 khi Rs và Rr tăng 10%Error!
Bookmark
not
defined.
Hình 3.19. Từ thông , của động cơ khi Rs và Rr tăng 10% .................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.20. Từ thông r của động cơ khi Rs và Rr tăng 10%Error! Bookmark not
defined.
viii
Hình 3.21. Tốc độ của động cơ khi Rs và Rr tăng 10%Error!
Bookmark
not
defined.
Hình 3.22. Moment điện từ Te và moment tải TL khi Rs và Rr tăng 10% ..... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.23. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi Rs và Rr tăng 10%
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.24. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi Rs, Rr giảm 10% ............. Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.25. Mặt trượt S1 và S2 khi Rs, Rr giảm 10% ..............................................33
defined.
Hình 3.48. Từ thông r của động cơ khi J tăng 10% Error! Bookmark not defined.
Hình 3.49. Tốc độ của động cơ khi J tăng 10% .... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.50. Moment động cơ khi J tăng 10% ............ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.51. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi J tăng 10% ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.52. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi J giảm 10%Error!
Bookmark
not defined.
Hình 3.53. Mặt trượt S1 và S2 khi J giảm 10% ........ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.54. Từ thông , của động cơ khi J giảm 10%Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.55. Từ thông r của động cơ khi J giảm 10%Error!
Bookmark
not
defined.
Hình 3.56. Tốc độ W của động cơ khi J giảm 10% .. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.57. Moment điện từ Te và moment tải TL khi J giảm 10% ..........................43
Hình 3.58. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi J giảm 10% ..................43
Hình 4.1. Cấu tạo một nơron nhân tạo .....................................................................44
x
Hình 4.27. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi Rs, Rr tăng 10% ..........61
Hình 4.28. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi Ls, Lr và Lm tăng 10%............61
Hình 4.29. Mặt trượt S1 và S2 khi Ls, Lr và Lm tăng 10% ....................................62
Hình 4.30. Từ thông ước lượng của động cơ khi Ls, Lr và Lm tăng 10% .............62
Hình 4.31. Từ thông r của động cơ khi Ls, Lr và Lm tăng 10% ...........................62
Hình 4.32. Tốc độ của động cơ khi Ls, Lr và Lm tăng 10% ...............................63
Hình 4.33 Moment điện từ Te và moment tải TL khi Ls, Lr và Lm tăng 10% ........63
Hình 4.34. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi Ls, Lr và Lm tăng 10%63
Hình 4.35. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi Ls, Lr và Lm tăng 10%............64
Hình 4.36. Mặt trượt S1 và S2 khi J tăng 10% .........................................................64
Hình 4.37. Từ thông ước lượng của động cơ khi J tăng 10% ...................................64
Hình 4.38. Từ thông r của động cơ khi J tăng 10% ...............................................65
Hình 4.39. Tốc độ của động cơ khi J tăng 10% ...................................................65
Hình 4.40. Moment điện từ Te và moment tải TL khi J tăng 10% ...........................65
Hình 4.41. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi J tăng 10% ....................66
Hình 4.42. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi Rs, Rr giảm 10% ........................66
Hình 4.43. Mặt trượt S1 và S2 khi Rs, Rr giảm 10% .................................................66
Hình 4.44. Từ thông , của động cơ khi Rs, Rr giảm 10% ...............................67
Hình 4.45. Từ thông r của động cơ khi Rs, Rr giảm 10% ......................................67
Hình 4.46. Tốc độ của động cơ khi Rs, Rr giảm 10%...........................................67
xii
Hình 4.47. Moment điện từ Te và moment tải TL khi Rs, Rr giảm 10% ...................68
Hình 4.48. Điện áp Ua, Ub, Uc từ bộ điều khiển trượt khi Rs, Rr giảm 10% ...........68
Hình 4.49. Dòng điện Ia, Ib và Ic của động cơ khi Ls, Lr, Lm giảm 10% ..................68
Hình 4.50. Mặt trượt S1 và S2 khi Ls, Lr, Lm giảm 10% ..........................................69
Hình 4.51. Từ thông , của động cơ khi Ls, Lr, Lm giảm 10% ........................69
Hình 4.52. Từ thông r của động cơ khi Ls, Lr, Lm giảm 10% ................................69
thƣờng sử dụng dạng không hồi tiếp tốc độ. Tuy nhiên phƣơng pháp này có độ
chính xác không cao trong đáp ứng tốc độ và moment.
Phƣơng pháp FOC: là kỹ thuật đƣợc sử dụng phổ biến với hiệu suất cao trong
việc điều khiển động cơ vì từ thông và moment có thể đƣợc điều khiển độc lập.
FOC là phƣơng pháp điều khiển dòng stator chủ yếu dựa vào biên độ và góc pha và
đặc trƣng là các vector. Điều khiển này cơ bản dựa vào sự tham chiếu về thời gian
và tốc độ trên hệ trục d – q, đây là hệ trục bất biến. Sự tham chiếu này nhằm mục
đích để hƣớng việc khảo sát động cơ không đồng bộ thành việc khảo sát của động
cơ DC.
Phƣơng pháp DTC: đây là phƣơng pháp điều khiển trực tiếp từ thông stator và
moment và cũng là phƣơng pháp có hiệu suất cao. Nội dung của phƣơng pháp này
là dựa trên sai biệt giữa giá trị đặt và giá trị ƣớc lƣợng từ các khâu tính toán hồi tiếp
về của moment và từ thông. Mặt khác ta có thể điều khiển trực tiếp trạng thái của bộ
nghịch lƣu PWM thông qua các tín hiệu điều khiền đóng cắt các khóa công suất
nhằm mục đích giảm sai số moment và từ thông trong phạm vi cho phép đƣợc xác
định trƣớc.
-1-
.Với các phƣơng pháp điều khiển nhƣ trên, để có thể điều khiển chính xác và có
hiệu suất cao thì cũng đòi hỏi cần phải có thiết bị xử lý, tính toán với tốc độ cao.
Kỹ thuật điều khiển động cơ không đồng bộ dùng phƣơng pháp trƣợt có thể đáp ứng
đƣợc điều khiển tốc độ và từ thông đến giá trị đặt chọn trƣớc. Vấn đề cần đạt đến là hệ
thống hoạt động đơn giản, chất lƣợng, độ chính xác và độ ổn định cao.
- Phƣơng pháp này có độ chính xác điều khiển cao, duy trì tính ổn định và chất lƣợng điều
khiển bền vững đối với nhiễu tải và sự thay đổi các thông số của đối tƣợng điều khiển
(điện trở, điện cảm, moment quán tính).
- Hệ tọa độ dùng để biểu diễn (αβ): Với phƣơng pháp điều khiển trƣợt chất lƣợng danh
định và tính bền vững của hệ thống điều khiển thiết kế trên hệ tọa độ là tốt khi có sự thay
thông động cơ không đồng bộ.Tuy nhiên vì động cơ không đồng bộ có nhiều
thông số thay đổi trong quá trình làm việc, và sử dụng mạng truyền thẳng ƣớc
lƣợng từ thông tựa theo rotor sẽ rất khó đáp ứng đƣợc khi các thông số động cơ
thay đổi.
1.2.3 “A Sliding Mode Control Scheme for Induction Motors Using Neural
Networks for Rotor Speed Estimation” của tác giả Oscar Barambones, Francisco J.
Maseda, Aitor J. Garrido, Patricia Gomez, 2004 [20]
Trong bài báo [20]. Tác giả giới thiệu phƣơng pháp điều khiển trƣợt để điều
khiển ổn định động cơ không đồng bộ thông qua bộ ƣớc lƣợng tốc độ bằng
mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp với luật học lan truyền ngƣợc. Để đơn giản bài
báo thiết kế mô hình điều khiển theo định hƣớng trƣờng trong hệ tọa độ dq.
1.2.4. “Sliding –Mode Direct Torque Control of an Induction Motor” của tác
giả Shir-Kuan Lin, Chih-Hsing Fang, 2001.
Trong bài báo [16]. Tác giả giới thiệu bộ điều khiển trƣợt điều khiển trực tiếp
moment động cơ (DTC), điều khiển ổn định mô hình ƣớc lƣợng từ thông rotor
thay vì từ thông stator. Mô hình DTC thiết lập hai mặt trƣợt là moment và từ
thông, điều này không chỉ đảm bảo không ảnh của các thông số không chắc
chắn của động cơ mà còn cải thiện hiệu suất khi sử dụng bộ điều khiển trƣợt.
tuy nhiên cũng giống nhƣ các bộ điều khiển trƣợt động cơ khác phải sử dụng
cảm biến từ thông cho bộ điều khiển.
-3-
1.2.5 “ Sliding Mode Control Strategies for Induction Motor Control ” của tác giả
Dr. Vitthal.S.Bandal, Shahab Khormali, 2011 [15].
Bài báo trình [15] việc thiết kế bộ điều khiẻn trƣợt cho trạng thái hồi tiếp với thời
gian liên tục và rời rạc, Mô hình động cơ là phi tuyến, để tìm điểm hoạt động giống nhƣ
mô hình tuyến tính. Điều khiển trƣợt thời gian liên tục và rời rạc đƣợc áp dụng cho đối
tƣợng phi tuyến động cơ. Tuy nhiên trong bày báo này cũng phải có cảm biến từ thông để
của động cơ, công thức chuyển đổi hệ trục tọa độ abc sang và ngƣợc lại.
- Xây dựng mô hình động cơ không đồng bộ ba pha trên hệ toạ độ từ thông .
- Các phƣơng trình toán học của phƣơng pháp điều khiển trƣợt.
- Xây dựng bộ điều khiển trƣợt truyền thống điều khiển động cơ không đồng bộ
ba pha bằng Matlab-Simulink.
- Lý thuyết căn bản bộ nghịch lƣu ba pha và mô phỏng bằng Matlab-Simulink.
- Ứng dụng phƣơng pháp trƣợt (Sliding mode control) để điều khiển động cơ
không đồng bộ ba pha
- Ứng dụng phƣơng pháp trƣợt ƣớc lƣợng từ thông rotor dùng mạng nơron của
động cơ không đồng bộ. Bộ ƣớc lƣợng từ thông dùng để thay thế cảm biến từ
thông rotor.
- Mô phỏng bộ điều khiển động cơ không đồng bộ dùng phƣơng pháp trƣợt
truyền thống bằng Matlab-Simulink.
- Mô phỏng bộ điều khiển trƣợt dùng mạng nơron động cơ không đồng bộ bằng
Matlab-Simulink.
- So sánh bộ điều khiển trƣợt truyền thống và bộ điều khiển trƣợt dùng mạng
nơron.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nguyên cứu điều khiển trƣợt thông qua các sách và các bài báo trong và ngoài
nƣớc
- Tiến hành nguyên cứu các tài liệu để hiểu về điều khiển động cơ không đồng bộ
ba pha
- Xác định mô hình toán học của động cơ KĐB ba pha
- Tìm hiểu về phần mềm matlab, xây dựng mô hình động cơ KĐB ba pha trên
matlab Simulink và mô phỏng . Phân tích và nhận xét kết quả dựa trên mô phỏng
-5-
Chƣơng 2
(2.1)
Trong đó:
usa t ;usb t ;usc t : Điện áp stator của cuộn dây pha a,b,c.
isa t ;isb t ;isc t
: Dòng điện stator của cuộn dây pha a,b,c .
ψsa t ;ψsb t ;ψsc t : Từ thông stator của cuộn dây pha a,b,c.
Rs
: Điện trở của cuộn dây stator.
-6-
Động cơ xoay chiều ba pha có ba cuộn dây lệch nhau một góc 1200 , trên đó ta thiết
lập hệ toạ độ phức với trục thực đi qua cuộn dây pha a của động cơ. Ta có thể xây
dựng vector không gian sau đây.
0
2
j1200
u sc t .e j240
Us 3 . u sa t u sb t .e
(2.3)
Tƣơng tự nhƣ đối với cuộn dây stator, ta thu đƣợc phƣơng trình điện áp của mạch
rotor khi quan sát trên hệ rotor (rotor ngắn mạch).
u r =0=R r Ir +
dψr
(2.4)
dt
Trong đó:
u r : Vector không gian của điện áp rotor.
I r , ψ r : Vector không gian của dòng điện, từ thông dây quấn rotor.
R r : Điện trở của cuộn dây rotor đã tính quy đổi về stator.
Các vector không gian từ thông stator và rotor đƣợc xác định nhƣ sau:
ψs Is Ls Ir Lm
(2.5)
ψr Ir Lr Is Lm
(2.6)
Trong đó:
p dt
(2.8)
Trong đó:
TL : Moment tải.
J : Moment quán tính cơ.
: Tốc độ góc của rotor.
p: Số đôi cực của động cơ.
2.1.2. Mô hình trạng thái động cơ trên hệ tọa độ stator.
Hình 2.1: Chuyển hệ toạ độ cho không gian bất kỳ V
Từ hình trên ta có:
V xy x j.y
Vk x k j.yk
(2.9)
-8-