Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố bắc giang tỉnh bắc giang từ 2013 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THANH
Tên đề tài :

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG,
TỈNH BẮC GIANG TỪ 2013-2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: CHÍNH QUY

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Khoa

: MÔI TRƢỜNG

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã thực tập
tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang - tỉnh
Bắc Giang với đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về
môi trường tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang từ 2013-2014”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo Khoa Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức
cũng như tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Lương Văn Hinh, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị cán bộ của Phòng
Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang, đã hết lòng
tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những
người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để
em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của
em còn những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ
sung của các thầy, cô giáo để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2015.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT
BTNMT
CNH - HĐH
CN - TTCN
CP
CTR
HĐND
HGĐ
KPH
KPT
LHQ

Nxb

QCVN
SXSH
TCCP
TCVN
TP
UBND
VSMT

: Bảo vệ môi trường
: Bộ tài nguyên môi trường
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
: Chính phủ

2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường ............................................ 6
2.1.3. Cơ sở Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ của quản lý môi trường .... 6
2.1.4. Cơ sở luật pháp quản lý môi trường ................................................. 7
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường ............................................ 10
2.2. Khái quát về tình hình của công tác quản lý nhà nước về môi trường . 10
2.2.1. Công tác quản lý môi trường trên thế giới...................................... 10
2.2.2. Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam ...................................... 11
2.2.3. Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Bắc Giang .............................. 14
2.2.4. Công tác quản lý môi trường ở thành phố Bắc Giang ................... 15
2.3. Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường .............................. 16
2.3.1.Công tác đánh giá tác động môi trường........................................... 16
2.3.2. Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường......................................... 16
2.3.3. Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường .......................... 17
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...18
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................... 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 18


vi

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 18
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện......................................... 18
3.2.1. Địa điểm thực hiện .......................................................................... 18
3.2.2. Thời gian thực hiện ......................................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ
môi trường................................................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp tham khảo, kế thừa tài liệu ....................................... 19
3.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu, số liệu .................... 19

môi trường liên quan ................................................................................. 54
4.3.8. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường
thành phố Bắc Giang................................................................................. 55
4.3.9. Thực hiện các nhiệm vụ nhà nước về bảo vệ môi trường theo ủy
quyền của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh 55
4.3.10. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường ................................................................... 56
4.3.11. Kết quả điều tra phỏng vấn người dân về công tác quản lý nhà
nước về môi trường của thành phố Bắc Giang ......................................... 56
4.3.12. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà
nước về môi trường của thành phố Bắc Giang ......................................... 63
4.4. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi
trường của thành phố Bắc Giang ................................................................ 64
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 66
5.1. Kết luận ................................................................................................. 66
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay môi trường đang có những thay đổi bất lợi cho con người và đã
trở thành vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay
quốc gia đang phát triển. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường
diễn ra ngày càng ở mức độ cao đang đặt con người trước những sự trả thù
ghê gớm của thiên nhiên. Đặc biệt là các nước đang phát triển, Việt Nam
đứng trong nhóm các quốc gia đang phát triển và cũng đang phải đối đầu với

môi trường ở các cấp, các nghành vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém và bất cập,
bên cạnh đó các văn bản luật không đồng nhất, chưa đi sâu vào thực tiễn cuộc
sống, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trường chưa được đào tạo một
cách toàn diện…Vì thế công tác quản lý nhà nước về môi trường ngày càng
được quan tâm.
Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành
phố Bắc Giang và góp phần tới sự phát triển bền vững, được sự đồng ý của
Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên và Phòng Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
Dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường
tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang từ 2013-2014”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường ở cấp
thành phố.
- Tìm hiểu các hoạt động về bảo vệ môi trường của thành phố Bắc Giang.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về môi trường.
1.3. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2014.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý về môi
trường tại thành phố Bắc Giang, phát hiện những mặt tích cực đã làm được
cần phát huy, hay những mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về môi
trường của thành phố...
- Phân tích nguyên nhân và đề ra phương hướng giải quyết các tồn tại đó.


3


bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố.


4

+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
+ Là cơ hội để tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm trong thực tế.
+ Đánh giá được tình hình thực tế của công tác quản lý môi trường.
+ Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn về đánh giá, phân tích và
quản lý môi trường phục vụ cho công tác sau này.
+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
+ Nâng cao kiến thức thực tế.
+ Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
+ Bổ sung tư liệu cho học tập.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trƣờng
2.1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quanh con
người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005)[4].
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác

Để có các công cụ hiệu quả trong quản lý môi tường chúng ta có cách
nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ người, xã hội và tự nhiên,
hiểu được bản chất diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trình lịch sử. Ba
nguyên lý để xét mối quan hệ giữa con người xã hội tự nhiên đó là:
- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gần tự nhiên, con người
và xã hội thành một xã hội rộng lớn “Tự nhiên - Con người - Xã hội”, trong
đó yếu tố con người giữ một vai trò rất quan trọng.
- Sự phụ thuộc của mối quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ phát
triển của xã hội. Tự nhiên và xã hội đều có một quá trình lịch sử phát triển lâu
dài và phức tạp. Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến
hóa lâu dài của tự nhiên. Con người và loài người ngày một phát triển thì các
tác động của con người và xã hội loài người tới tự nhiên ngày càng gia tăng.
- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tự
nhiên: sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mục
tiêu cơ bản là phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật
chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hóa của
nhân loại. Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có ý
thức quan hệ giữa xã hội và tự nhiên (Lưu Đức Hải và cs, 2005)[2].
2.1.3. Cơ sở Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ của quản lý môi trường
* Cơ sở khoa học
- Việc hình thành các bộ môn khác nhau của khoa học môi trường, công
nghệ môi trường, thông tin môi trường, kỹ thuật môi trường. Kết quả nghiên
cứu ứng dụng của các nhà khoa học thuộc lĩnh vực hóa học, sinh học, địa học,
toán học, tin học… Tuy nhiên, vấn đề môi trường thông thường khá phức tạp,
liên quan tới nhiều ngành khoa học tự nhiên nên không thể giải quyết bằng
một số giải pháp riêng biệt của một ngành khoa học nào đó. Do vậy, quản lý


7




8

- Công ước về trợ giúp trong các trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu
về phóng xạ, 1986. Ký ngày 29/12/1987.
- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc
biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước RAMSAR, 1971. Ký ngày
20/9/1989.
- Công ước của LHQ về sự biến đổi môi trường. Ký ngày 26/8/1990.
- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu biển (MARPOL).
Ký ngày 29/8/1991.
- Công ước về buôn bán các giống loài động, thực vật hoang giã có nguy
cơ tuyệt chủng 1973 (Công ước CITES). Ký ngày 20/1/1994.
- Công ước Viên về bảo vệ tầng Ôzôn, 1985. Ký ngày 26/4/1994.
- Công ước của LHQ về Luật Biển, 1982. Ký ngày 25/7/1994.
- Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu, 1992. Ký ngày
16/11/1994.
- Công ước về Đa dạng sinh học (CBD), 1992. Ký ngày 16/11/1994.
- Công ước Basel về kiểm soát và vận chuyển qua biên giới chất thải
nguy hại và việc loại bỏ chúng, 1989. Ký ngày 13/3/1995.
- Công ước chống sa mạc hoá. Ký ngày 11/1998.
- Công ước Stockholm về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ
(POP). Ký ngày 23/11/2001.
- Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôZôn, 1987. Ký
ngày 26/1/1994.
+ Bản bổ sung Luân Đôn cho Công ước Luân Đôn, 1990
+ Bản bổ sung Copenhagen, 1992
- Tuyên ngôn quốc tế của Liên hợp quốc về sản xuất sạch hơn. Ký ngày
22/9/1999.

lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài
nguyên Và Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở
gây ô nhiễm cần phải xử lý.
- Thông tư 39/2008/TT-BTC - Hướng dẫn thu phí BVMT đối với CTR.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý
chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT V/v Quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá tác động chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường.


10

- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT - Quy định về lập Đề án BVMT.

- Nghị quyết số 41/NQ-TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành chất thải nguy hại.
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật
chất diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo thị giá. Loại hàng hóa có
chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó hàng hóa
loại kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Đôi khi giá cả thị trường
không phản ánh hoạt động của những người sản xuất hay những người tiêu
dùng, do tồn tại những ngoại ứng và hàng hóa công cộng. Ngoại ứng là những

hệ thống khí quyển, sinh quyển, băng quyển, đại dương, sự dịch chuyển các
dòng hải lưu.
Sự công nhận của quốc tế về đặc thù của vấn đề môi trường là không có
tính chất biên giới Quốc gia và tuân thủ theo hệ thống hở đã dấn đến sự phát
triển Luật Quốc tế môi trường. Sự ô nhiễm môi trường biển, môi trường nước
trên mặt đất liền, ô nhiễm không khí, nạn mưa axit, suy thoái tầng Ozon, sa
mạc hóa, biến đổi khí hậu toàn cầu, việc thải các chất độc hại hay mua bán
những hóa chất nguy hiểm cho môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu,
không một quốc gia nào hay khu vực nào có đủ tiềm lực để giải quyết vấn đề.
Chúng cần sự phối hợp của nhiều quốc gia.
Chính vì vậy môi trường trên thế giới rất được quan tâm, các hoạt động
về môi trường diễn ra đều nhằm mang lại cho chúng ta một môi trường tốt
đẹp hơn. Nhiều quốc gia như: Ailen; Thụy Điển; Thụy Sỹ; Na Uy; Cuba, đã
bỏ ra rất nhiều công sức, tiền bạc để nhằm bảo vệ môi trường. Họ giáo dục
cho trẻ nhỏ từ trường học, và có chế tài mạnh mẽ để BVMT.
2.2.2. Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
Công tác quản lý nhà nước về môi trường là một công việc không thể
nào thiếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Việt Nam nói riêng và các
nước trên thế giới nói chung. Vì vậy tổ chức công tác quản lý nhà nước về
môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác bảo vệ môi trường, bao
gồm các mạng công nghiệp sau đây:


12

+ Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách các quy luật pháp
dùng cho công tác bảo vệ môi trường.
+ Bộ phận quan trắc, giám sát đánh giá định kỳ chất lượng môi trường.
+ Các bộ phận nghiên cứu, giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa
phương ở các cấp, các ngành.

quan tâm. Ba đề án tổng thể bảo vệ môi trường đối với 3 lưu vực sông chính
là sông Cầu, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
Thứ tư: Công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường cũng
đã đạt được những kết quả tương đối khả quan. Cho đến nay, đã có 384/439
cơ sở đã hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, không còn gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng, đạt 87,5%; còn 55 cơ sở chưa hoàn thành, chiếm
12,5%, theo quyết định 64/2003/ QĐTTG của Thủ tướng Chính phủ xử lý.
Thứ năm: Phát huy vai trò của hoạt động đánh giá môi trường chiến lược
(ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Bộ đã thẩm định 14 báo cáo
ĐMC, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định 12 báo cáo; phê duyệt
187 báo cáo, không thông qua 05 báo cáo ĐTM; phê duyệt 37 hồ sơ đề án bảo
vệ môi trường chi tiết trong tổng số 235 báo cáo ĐTM được thẩm định; tổ
chức kiểm tra thực tế việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường phục vụ giai đoạn vận hành của 70 dự án, cấp giấy xác nhận cho 57 dự
án. Các địa phương đã tổ chức thẩm định hơn 240 báo cáo ĐTM theo thẩm
quyền, 48 đề án BVMT và hàng nghìn bản cam kết BVMT.
Thứ sáu: Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường được ổn định và phát triển các cấp từ Trung ương đến địa phương;
672/674 quận, huyện trên cả nước thành lập Phòng Tài nguyên và Môi trường
(trừ huyện đảo Bạch Long Vĩ và Trường Sa); 100% các tỉnh, thành phố đã
thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
cấp tỉnh; 31 tỉnh, thành phố thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường ; 20 tỉnh, thành
phố thành lập Chi cục Quản lý đất đai. Tại các địa phương có biển, 21/28 tỉnh,
thành phố có biển đã thành lập Chi cục Biển và Hải đảo để quản lý tổng hợp
và thống nhất về biển, hải đảo, mặc dù hoạt động quản lý còn gặp nhiều khó
khăn [1].
Thách thức hiện nay là làm thế nào có ngay được độ ngũ cán bộ có
năng lực, trình độ tinh thông về nghiệp vụ, đáp ứng được các nhu cầu công


Công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp luật về Bảo vệ môi trường
đã được quan tâm thường xuyên. Việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đã được thực hiện nghiêm túc
hơn. Nhiều cơ sở đã quan tâm, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.


15

Trong thời gian tới, cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền tập
huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho đảng viên, hội viên, các cán
bộ, công chức, giáo viên… trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tập huấn nghiệp vụ
công tác quản lý nhà nước về môi trường cho khối cơ quan, cấp huyện, cấp xã.
Tăng cường nhận thức của cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học, biến đổi khí hậu, bảo vệ các dòng sông và nhiệm vụ bảo vệ
môi trường trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Phối hợp với các cơ quan, UBND các huyện thành phố làm tốt công tác
thanh tra kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ môi trường.
Đầu tư xây dựng hoàn thiện 9 bãi rác trên địa bàn 9 huyện của tỉnh. Chỉ
đạo UBND các huyện, thành phố sớm quy hoạch xây dựng bãi xử lý rác thải
sinh hoạt tập trung cấp xã.
Có được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp chính quyền công tác quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh sẽ được chú trọng, hiệu quả
đảm bảo một môi trường xanh cho nhân loại.
2.2.4. Công tác quản lý môi trường ở thành phố Bắc Giang
2.2.4.1. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện của UBND thành phố:
- Căn cứ Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 12/2001/QĐ-UB ngày 21/02/2001, UBND thành
phố đã triển khai đến các phòng, ngành, đơn vị thành phố, UBND các phường,
xã để tổ chức thực hiện.
- UBND thành phố đã xây dựng 1 đề án, 1 Chương trình hành động, 2

thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hầu hết các dự án đã giải
trình được các phương pháp xử lý chất thải và cam kết bảo vệ môi trường,
cam kết đảm bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình
giám sát môi trường, đồng thời một số trường hợp phải thay đổi công nghệ
sản xuất, thay nguyên, nhiên liệu thậm chí kiến nghị không cấp phép đầu tư.
2.3.2. Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
Hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam rác thải và làm thế
nào để kiểm soát nó đang là vấn đề nóng bỏng. Việt Nam hiện nay đã ban hành
và thông qua nhiều chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, kiểm
soát ô nhiễm như: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản, Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chiến lược sản xuất sạch hơn (SXSH) trong
công nghiệp đến năm 2020, Đề án phát triển ngành công nghiệp môi
trường…Về cơ bản, các chính sách này đã góp phần kiểm soát ô nhiễm môi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status