LỜI GIỚI THIỆU
Page 1 of 208
BỘ Y TẾ
ĐIỀU DƯỠNG NỘI NGOẠI KHOA
(DÙNG CHO ĐÀO TẠO HỘ SINH TRUNG CẤP)
MÃ SỐ : T.30.Z.7
BS.CKI. TRẦN THỊ HẰNG
BS.CKI. PHẠM THỊ CHỈ
Thư ký biên soạn:
ThS. BS. NGÔ HUY HOÀNG
Tham gia tổ chức bản thảo:
ThS. PHÍ VĂN THÂM
CN. ĐOÀN THỊ NHUẬN
ThS. PHÍ NGUYỆT THANH
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Y tế đã ban hành chương trình khung đào tạo Hộ
sinh trung cấp. Bộ Y tế tổ chức biên soạn tài liệu dạy – học các môn cơ sở và chuyên môn theo chương
trình trên nhằm từng bước xây dựng bộ sách đạt chuẩn chuyên môn trong công tác đào tạo nhân lực y
tế.
Sách Điều dưỡng nội ngoại khoa được biên soạn dựa trên chương trình giáo dục Hộ sinh trung cấp
của Bộ Y tế trên cơ sở của chương trình khung đã được phê duyệt. Sách được nhóm tác giả của trường
Đại học Điều dưỡng Nam Định biên soạn theo phương châm: Kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung
chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.
Sách Điều dưỡng nội ngoại khoa đã được Hội đồng chuyên môn thẩm định sách và tài liệu dạy –
học hệ trung cấp và dạy nghề của Bộ Y tế thẩm định vào năm 2008. Bộ Y tế quyết định ban hành tài
liệu dạy – học đạt chuẩn chuyên môn của ngành trong giai đoạn hiện nay. Trong thời gian từ 3 đến 5
năm, sách phải được chỉnh lý, bổ sung và cập nhật.
Bộ Y tế chân thành cảm ơn các tác giả đã dành nhiều công sức để hoàn thành cuốn sách này;
Cảm ơn TS. Lê Bá Thúc, ThS. Đinh Ngọc Đệ đã đọc và phản biện, hiệu đính để cuốn sách sớm hoàn
Chúng tôi hy vọng cuốn sách Điều dưỡng nội ngoại khoa sẽ đáp ứng nhu cầu học tập của
đối tượng Hộ sinh trung cấp trong các trường có đào tạo điều dưỡng hộ sinh hiện nay. Trong quá
trình biên soạn, cuốn sách sẽ khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của các đồng
nghiệp và các độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
Page 4 of 208
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 5 of 208
Bài 1
TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH
tới cơ tim. Cơn đau sẽ hết khi dòng máu đến cơ tim được cải thiện.
Khi nhận định về đau ngực, người điều dưỡng cần phải khai thác một cách tỉ mỉ, cẩn thận
(tránh bỏ sót đau ngực do nhồi máu cơ tim) về các đặc điểm sau:
+ Cách khởi phát đau đột ngột hay từ từ;
+ Vị trí đau, hướng lan của đau;
+ Thời gian đau kéo dài bao nhiêu giây, phút, giờ;
+ Hoạt động gì làm khởi phát cơn đau như gắng sức, xúc cảm, ăn no…;
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 6 of 208
+ Yếu tố nào làm giảm đau, yếu tố nào làm tăng đau;
+ Nếu cơn đau tái phát thì sau bao lâu, cơn đau sau có giống cơn đau trước hay không;
+ Các triệu chứng kèm theo đau ngực như khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn…
3. MỆT
Mệt là dấu hiệu gặp trong bệnh tim song cũng gặp trong nhiều bệnh khác.
Người bệnh cảm thấy chóng mệt và cần một thời gian lâu hơn bình thường để hoàn thành cùng
một công việc nào đó mà trước đây không thấy mệt.
Trong bệnh tim, mệt thường do giảm tưới máu cơ quan tổ chức, do mất ngủ vì tiểu đêm, vì
khó thở khi gắng sức hoặc khó thở kịch phát về đêm.
Mệt xảy ra sau một hoạt động vừa phải hoặc sau một gắng sức chỉ ra là lưu lượng tim không
thoả đáng, người bệnh cần phải có những quãng nghỉ ngắn khi hoạt động.
4. HỒI HỘP TRỐNG NGỰC
Hồi hộp trống ngực là cảm giác như trống đánh trong lồng ngực hoặc cảm giác tim đập dồn
8. THAY ĐỔI VỀ MẠCH VÀ HUYẾT ÁP
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 7 of 208
8.1. Mạch
Bình thường ở người trưởng thành mạch nảy rõ, đều, tần số từ 60 đến 100 lần/phút, phụ thuộc
vào hoạt động của tim.
Những thay đổi về mạch bao gồm mạch yếu, không đều, nhanh hoặc chậm. Nguyên nhân gây
thay đổi về mạch bao gồm:
+ Các trạng thái sinh lý như lo âu, căng thẳng, cơ thể mệt nhọc do gắng sức, ăn uống.
+ Dùng một số chất gây kích thích như nicotin, cafein, alcohol, thuốc...
+ Do bệnh lý như: các bệnh tim, các trạng thái sốc, rối loạn dịch - điện giải, một số bệnh nội
tiết, tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc, thiếu oxy, thiếu máu, các thủ thuật tim mạch...
8.2. Huyết áp
Bình thường ở người trưởng thành: huyết áp tâm thu từ 90 đến 140 mmHg, huyết áp tâm
trương từ 50 đến 90 mmHg.
Các thay đổi về huyết áp bao gồm: huyết áp tăng gây tăng gánh nặng cho tim trái, huyết áp
giảm gây giảm tưới máu tổ chức.
+ Một số nguyên nhân gây tăng huyết áp: bệnh tăng huyết áp nguyên phát, các tình trạng
bệnh lý gây tăng huyết áp thứ phát như các bệnh thận, nội tiết, nhiễm toan hô hấp, nhiễm độc thai
nghén...
+ Một số nguyên nhân gây giảm huyết áp: trạng thái sốc, các tình trạng mất nước điện
giải, cơ thể suy kiệt, dùng thuốc gây giảm huyết áp...
20. Vữa xơ động mạch 23. Nhiễm toan hô hấp 26. Suy kiệt cơ thể
21. Sốc 24. Nhiễm độc thai nghén 27. Bệnh thận
Bài 2
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM
(1 tiết)
Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó chức năng tống máu của tim không đủ đáp ứng nhu cầu
của cơ thể về mặt oxy và dinh dưỡng.
1. NGUYÊN NHÂN
Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh tim mạch, hô hấp và toàn thân khác.
Các nguyên nhân thường gặp là:
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
trái to.
Nếu suy tim phải là chính, các triệu chứng nổi bật sẽ là: phù, tím, gan to, tĩnh mạch cổ nổi to.
Nếu là suy tim toàn bộ, người bệnh sẽ có cả các triệu chứng của suy tim phải và trái.
3. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Giảm gánh nặng làm việc cho tim bằng chế độ nghỉ ngơi.
Tăng sức co bóp cơ tim bằng các thuốc trợ tim.
Giảm ứ máu ngoại biên bằng chế độ ăn nhạt, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch.
Điều trị nguyên nhân: điều trị tăng huyết áp, sửa chữa van tim, thay van tim…
4. CHĂM SÓC
4.1. Nhận định chăm sóc
Hỏi bệnh, thăm khám thực thể, tham khảo các kết quả xét nghiệm để tìm các biểu hiện của suy
tim như:
Tim đập nhanh, khó thở, tím, ho, tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù...
Nguyên nhân gây suy tim.
Các yếu tố làm nặng thêm suy tim.
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 10 of 208
4.2. Lập kế hoạch chăm sóc
Người bệnh sẽ cải thiện được tưới máu tổ chức.
Người bệnh sẽ cải thiện được trao đổi khí ở phổi.
Người bệnh sẽ giảm được ứ trệ tuần hoàn ngoại biên.
Người bệnh sẽ hiểu về bệnh và biết cách tự chăm sóc.
lá, bia, rượu...
Thuyết phục người bệnh điều trị suy tim suốt đời theo hướng dẫn của thầy thuốc. Theo dõi
bệnh định kỳ tại chuyên khoa tim mạch.
Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn hạn chế muối suốt đời, nên ăn thành nhiều bữa nhỏ,
chọn thức ăn dễ hấp thu.
Dặn người bệnh cần đến thầy thuốc khám ngay khi xuất hiện một trong các biểu hiệu sau:
+ Khó thở nhiều;
+ Tăng cân đột ngột;
+ Ho kéo dài;
+ Đau ngực;
+ Thay đổi nhiều tần số mạch.
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 11 of 208
4.4. Đánh giá chăm sóc
Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi người bệnh:
Cải thiện được tưới máu tổ chức như: đỡ mệt, huyết áp trong giới hạn bình thường, số lượng
nước tiểu nhiều hơn…
Đỡ hoặc hết khó thở, đỡ hoặc hết tím, hết ran ẩm ở phổi…
Giảm được ứ trệ tuần hoàn ngoại biên như: giảm hoặc hết phù, gan thu nhỏ lại.
Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc và thực hiện theo hướng dẫn chăm sóc của
điều dưỡng.
B. Hạn chế calo.
C. Dễ hấp thu.
D. Không làm tăng gánh nặng cho tim.
14. Khi cho người bệnh suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, điều quan trọng nhất mà điều dưỡng
cần phải chú ý theo dõi là:
A. Cân nặng người bệnh và tình trạng phù.
B. Lượng nước tiểu trong 24h.
C. Biểu hiện hạ kali máu.
D. Tất cả các biểu hiệu trên.
15. Việc giáo dục sức khoẻ cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:
A. Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị.
B. Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý.
C. Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn.
D. Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ.
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 13 of 208
Bài 3
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
(1 tiết)
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 14 of 208
2.2.1. Bệnh thận
Viêm cầu thận cấp và mạn.
Viêm thận, bể thận, sỏi thận.
Bệnh động mạch thận.
Các bệnh thận bẩm sinh.
Suy thận.
2.2.2. Bệnh nội tiết
U tuyến thượng thận.
U tuyến yên.
Cường tuyến giáp.
2.2.3. Bệnh tim mạch
Hẹp eo động mạch chủ gây tăng huyết áp chi trên, giảm huyết áp chi dưới.
Hở van động mạch chủ gây tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp tâm trương.
2.2.4. Một số nguyên nhân khác
Nhiễm độc thai nghén: một trong các tai biến nguy hiểm gặp trong bệnh lý sản khoa. Điều
dưỡng cần chú ý theo dõi huyết áp chặt chẽ cho bệnh nhân.
Bệnh tăng hồng cầu.
Nhiễm toan hô hấp.
3. TRIỆU CHỨNG
Page 15 of 208
6. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
6.1. Nhận định chăm sóc
Nhận định một cách hệ thống và đầy đủ về thực thể, tinh thần, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi
trường sống và văn hoá tín ngưỡng.
Cần chú trọng đo huyết áp đúng kỹ thuật, đo nhiều lần ở những thời điểm khác nhau, đo ở
nhiều tư thế, đo ở cả hai tay và hai chân đối với những trường hợp khám lần đầu.
Tìm nguyên nhân đối với tăng huyết áp thứ phát, phát hiện các yếu tố nguy cơ đối với tăng
huyết áp nguyên phát.
Phát hiện xem đã có biến chứng của tăng huyết áp như : suy tim, suy thận, tai biến mạch não…
Thực hiện đầy đủ và tham khảo các kết quả xét nghiệm.
6.2. Lập kế hoạch chăm sóc
Người bệnh sẽ không bị hoặc tránh được tối đa các biến chứng của tăng huyết áp.
Người bệnh sẽ bớt khó chịu do tác dụng phụ của thuốc và biết cách hạn chế được các tác dụng
phụ đó.
Người bệnh sẽ hiểu về bệnh, loại bỏ được các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị tăng
huyết áp lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
6.3. Thực hiện chăm sóc
Ngăn ngừa các biến chứng của tăng huyết áp:
+ Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị.
+ Theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời báo cáo thầy thuốc nếu người
bệnh không đáp ứng với thuốc.
+ Hằng ngày theo dõi sát bệnh nhân để phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng có thể
xảy ra.
+ Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để phát hiện và đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ,
chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu.
Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc:
+ Một vài loại thuốc gây hạ huyết áp làm bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
+ Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp, trên cơ sở đó thuyết phục họ
loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó.
6.4. Đánh giá chăm sóc
Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi:
Người bệnh duy trì được chỉ số huyết áp ở mức cho phép.
Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng.
Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
Tôn trọng chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu
sau:
1. Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:
A. Bệnh nội tiết.
B. Bệnh ở thận.
C. Hẹp eo động mạch chủ.
D. Do thai nghén.
2. Tăng huyết áp có thể gây ra biến chứng ở các cơ quan sau:
A. Tim và mạch máu.
B. Não và mắt.
C. Thận.
D. Tất cả các cơ quan trên.
3. Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:
A. Tổn thương động mạch võng mạc.
B. Dày thất trái.
C. Nhồi máu cơ tim.
D. Cơn hen tim.
4. Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:
A. Thường xuyên và lâu dài.
B. Khi có một biến chứng.
B. Hạn chế mỡ.
C. Hạn chế calo.
D. Bổ sung chất khoáng và các yếu tố vi lượng.
9. Để kiểm soát tốt tăng huyết áp, ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc cần
phải:
A. Không dùng các chất kích.
B. Loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
C. Tránh các thói quen xấu trong sinh hoạt.
D. Tránh các sang chấn về mọi mặt.
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 18 of 208
Bài 4
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VAN TIM
(1 tiết)
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
LỜI GIỚI THIỆU
Page 19 of 208
1.1.2. Biến chứng
Hẹp van hai lá gây ra biến chứng trong quá trình tiến triển của bệnh, có thể gặp những biến
chứng sau:
a) Biến chứng ở tim:
Gây suy tim phải.
Rối loạn nhịp tim.
b) Biến chứng ở phổi:
Phù phổi mạn tính và cấp tính.
Viêm phổi tái diễn.
Nhồi máu phổi.
c) Biến chứng tắc mạch đại tuần hoàn:
Do cục máu đông hình thành từ nhĩ trái lọt vào đại tuần hoàn gây nên tắc mạch có thể ở nhiều
nơi: mạch não, mạch chi, mạch mạc treo, mạch thận… Biến chứng này rất hay gặp ở bệnh nhân hẹp
hai lá có rung nhĩ.
d) Biến chứng nhiễm khuẩn: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
1.1.3. Điều trị
Với hẹp van hai lá, có ba biện pháp điều trị chính:
Kháng sinh để phòng thấp tái phát.
Điều trị suy tim nếu có bằng: ăn nhạt, hạn chế lao động thể lực, dùng thuốc lợi tiểu, thuốc trợ
tim và thuốc giãn mạch.
LỜI GIỚI THIỆU
Page 20 of 208
Ngoài nguyên nhân chủ yếu do thấp tim, hở van động mạch chủ còn do một số nguyên nhân
khác như:
Viêm van động mạch chủ do giang mai.
Vữa xơ động mạch chủ.
Phình tách động mạch chủ.
Bệnh bẩm sinh: động mạch chủ chỉ có hai lá van.
1.3.1. Triệu chứng
Lâm sàng có thể thấy những triệu chứng sau:
Cảm giác tim đập mạnh trong lồng ngực.
Động mạch cổ đập mạnh đôi khi làm đầu như gật gù theo.
Mạch quay nảy căng nhưng chìm nhanh.
Dấu hiệu lập loè móng tay.
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương giảm có khi đến không vẫn thấy đập.
Có cơn đau thắt ngực.
Khó thở khi gắng sức.
Giai đoạn muộn hơn là các triệu chứng của suy tim trái: có cơn khó thở kịch phát về đêm, có
khi biểu hiện như cơn hen tim hoặc phù phổi cấp.
Khám tim có thể thấy:
+ Nhìn: mỏm tim đập rất mạnh.
+ Sờ: tim đập dội vào lòng bàn tay.
+ Nghe: có tiếng thổi tâm trương ở ổ van động mạch chủ, thường lan dọc bờ trái xương ức.
Các thăm dò cận lâm sàng thường được làm là: X quang tim phổi, ghi điện tâm đồ, siêu âm
tim…
1.3.2. Biến chứng
Hở van động mạch chủ thường diễn biến âm thầm trong một thời gian dài nhưng khi đã có suy
Page 21 of 208
Ăn hạn chế muối, không ăn quá no, không hút thuốc, không uống rượu, hạn chế các đồ uống
có cafein.
Thường xuyên theo dõi bệnh tại một phòng khám tim mạch để kịp thời dùng thuốc theo chỉ
định của thầy thuốc hoặc kịp thời nhập viện để điều trị phẫu thuật.
2.2. Ngăn ngừa bệnh tiến triển và ngăn ngừa các biến chứng
Tiêm phòng thấp thường xuyên theo lịch của thầy thuốc thậm chí sau khi mổ tách van vẫn cần
tiêm phòng thấp suốt đời. Việc tiêm phòng thấp giúp cho tổn thương van không nặng thêm và ngăn
ngừa tổn thương thêm các van khác.
Khi có bất kỳ một biểu hiện nhiễm khuẩn dù là nhỏ như viêm nhiễm ngoài da đều phải dùng
kháng sinh tích cực theo đơn của thầy thuốc để phòng ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn, một biến chứng rất nặng và thường hay xảy ra trên bệnh nhân bị bệnh van tim.
Điều trị phẫu thuật khi cần thiết và trong khi chờ đợi phẫu thuật phải nghiêm túc thực hiện
thuốc theo đơn của thầy thuốc để ngăn ngừa các biến cố làm hạn chế kết quả phẫu thuật.
Phải đến khám bệnh ngay khi có một trong các biểu hiện sau:
+ Khó thở khi gắng sức.
+ Ho kéo dài hoặc ho ra máu.
+ Sốt kéo dài.
+ Xuất hiện cơn đau thắt ngực.
+ Xuất hiện phù.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Phân biệt đúng, sai các câu sau đây bằng cách đánh dấu √ vào cột Đ cho câu đúng, vào
cột S cho câu sai:
file://C:\Windows\Temp\cgasmhcjhp\DIEU_DUONG_NOI_NGOAI_KHOA.html
04/01/2013
Page 23 of 208
Bài 5
TRIỆU CHỨNG BỆNH HÔ HẤP
(2 tiết)
Người mắc bệnh hô hấp có thể biểu hiện bằng những triệu chứng cơ năng và thực thể. Phát hiện
các triệu chứng thực thể đòi hỏi kỹ năng và do bác sỹ đảm nhiệm, được trình bày trong các bài cụ
thể. Bài này chỉ trình bày những triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh lý hô hấp gồm:
1. ĐAU NGỰC
Đau ngực là một triệu chứng khá thường gặp trong các bệnh về hô hấp như: lao phổi, u phổi,
viêm phổi - màng phổi, tràn khí màng phổi, tắc mạch phổi…
Ngoài ra đau ngực còn gặp trong các bệnh lý về tim mạch như: viêm màng ngoài tim, thiếu máu
cục bộ cơ tim, bệnh lý ở ổ bụng như bệnh về gan mật.
Khi nhận định về đau ngực, điều dưỡng phải nhận định một cách kỹ lưỡng, cẩn thận về những
đặc điểm sau:
+ Vị trí đau: đau một điểm cố định hay đau lan rộng, đau một bên hay hai bên lồng ngực.
+ Tính chất đau: dữ dội, đột ngột hay âm ỉ, kéo dài, đau tự phát hay do kích thích, đau khi
thay đổi tư thế, khi ho hay thở mạnh...
+ Các triệu chứng kèm theo: sốt, ho, khó thở, khạc đờm...
2. KHÓ THỞ
Khó thở biểu hiện là thở khó khăn nặng nhọc, là triệu chứng chủ quan do bệnh nhân cảm thấy và
cũng là triệu chứng khách quan do thầy thuốc khám và phát hiện được.
Khó thở có thể có các mức độ nhẹ, vừa và nặng.
Khó thở có thể cấp tính như trong tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi.
Khó thở có thể mạn tính như trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
+ Ngoài ra ho còn là triệu chứng của tổn thương ở gan, tử cung và khi gặp lạnh đột ngột
cũng gây ho.
Khi nhận định triệu chứng ho phải hỏi tính chất ho:
+ Ho nhiều hay ít.
+ Ho khan hay có đờm.
+ Ho từng tiếng hay từng cơn.
+ Âm sắc tiếng ho: tiếng ho ông ổng trong viêm thanh quản, giọng đôi trong liệt thanh quản.
3.2. Đờm
Đờm là chất tiết của đường thở từ hốc mũi tới phế nang và thải ra ngoài miệng.
Cấu tạo của đờm: gồm dịch tiết của khí phế quản, phế nang, họng, các xoang hàm, trán và hốc
mũi.
Các loại đờm :
+ Đờm nhầy thường gặp trong:
o Hen phế quản: dịch nhầy do các phế quản tiết ra.
o Viêm phổi: dịch nhầy lẫn với sợi tơ huyết và hồng cầu thoát ra từ các huyết
quản ở vách phế nang bị viêm, đờm thường quánh dính, có màu gỉ sắt.
+ Đờm nhầy mủ: gặp nhiều nhất trong giãn phế quản, sau một cơn ho khạc nhiều đờm, nếu
hứng vào cốc thủy tinh sẽ thấy có 3 lớp:
o Dưới đáy là lớp mủ.
o Ở giữa là lớp dịch nhầy.
o Trên cùng là lớp bọt lẫn dịch nhầy mủ.
+ Đờm mủ: là sản phẩm của các ổ hoại tử do vi khuẩn ở đường thở, gặp trong:
o Áp xe phổi.
o Áp xe ngoài phổi vỡ vào phổi: áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành.
+ Đờm thanh dịch: gồm thanh dịch tiết ra từ các huyết quản và lẫn với hồng cầu, loãng và
đồng đều, gặp trong phù phổi cấp.
+ Đờm bã đậu: chất bã đậu màu trắng nhuyễn lẫn với dịch nhầy, có khi lẫn máu, gặp trong
lao phổi, xét nghiệm đờm có thể thấy trực khuẩn lao.
+ Đờm kiểu giả mạc: thường thải ra từng mảng màu trắng, gặp trong bệnh bạch hầu thanh
quản, xét nghiệm có thể thấy trực khuẩn bạch hầu.
o Bệnh nhân có thể tử vong vì suy hô hấp do ngạt thở hoặc sốc do mất máu.
Chú ý khi nhận định bệnh nhân ho ra máu:
+ Tránh làm mệt bệnh nhân một cách không cần thiết như xoay, trở, gõ lồng ngực nhiều.
+ Phải xem toàn trạng như vẻ mặt xanh xao, vã mồ hôi, nhiệt độ, mạch, huyết áp, khó thở,
đau ngực, lượng máu khạc ra, màu sắc.
Nguyên nhân gây ho ra máu:
+ Nguyên nhân tại đường hô hấp: lao phổi, giãn phế quản, ung thư phổi, viêm phổi, áp xe
phổi, sán lá phổi, nấm phổi, xoắn khuẩn phổi gây chảy máu vàng da (Leptospira).
+ Ngoài đường hô hấp:
o Bệnh về tim mạch: các bệnh làm tăng áp lực tiểu tuần hoàn như hẹp van hai lá,
tăng huyết áp có suy tim.
o Tắc động mạch phổi: người bệnh đau ngực nhiều hoặc ít, ho ra máu đỏ thẫm,
mạch nhanh, sốt nhẹ. Tắc mạch phổi hay xảy ra ở người có tổn thương ở tim (hẹp van hai lá),
người mới sinh con, người mới mổ, người nằm bất động lâu.
o Vỡ phồng quai động mạch chủ vào phổi: ho ra máu rất nặng.
o Bệnh về máu: làm thay đổi tình trạng đông máu.
5. ỘC MỦ
Ộc mủ là khạc đột ngột và nhiều mủ là hậu quả của bọc mủ ở phổi hoặc ngoài phổi vỡ vào phế
quản.
Mức độ:
+ Ộc mủ nặng: ho, đau ngực dữ dội như xé ngực, bệnh nhân có khi bị ngạt thở, môi tím,
mạch nhanh, vã mồ hôi, lượng mủ nhiều 300 – 500 ml/24h, sau khi ộc mủ bệnh nhân dễ chịu hơn.
+ Khạc mủ ít: 150 – 200 ml/24h.
Nguyên nhân: áp xe phổi, áp xe ngoài phổi vỡ vào phổi.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Chọn một câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho các câu
sau:
1. Triệu chứng đau ngực có thể gặp trong các bệnh sau:
A. Bệnh ở cơ quan hô hấp.