LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: “Giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh
Ninh Bình” tôi viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc.
Tôi xin cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào
hay nhờ người khác viết, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam
đoan của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn này được hoàn thành sau một quá trình học tập nghiên cứu và
kết hợp với thực tiễn của tôi. Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS. Trần Thị Bích Ngọc và sự giúp đỡ của mọi
người xung quanh.
Trước hết tôi xin trân trọng cám ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Thị Bích
Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn tới các thày giáo, cô giáo Viện Kinh tế & quản lý của
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, những người đã trang bị cho tôi những kiến
thức, những kỹ năng quý báu để giúp tôi hoàn thành Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các phòng, ban chức năng của Cục Thuế tỉnh Ninh
Bình; những người nộp thuế trên địa bàn tỉnh; gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Ngọc
1.3.3.4. Quản lý quyết toán thuế ..............................................................................19
1.3.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật thuế TNCN ...................20
1.3.3.6. Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế ........................................................20
1.3.3.7. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT .........................................................21
1.4. Các nhân tố tác động đến quản lý thuế TNCN .............................................21
1.4.1. Hệ thống văn bản về chính sách pháp luật thuế TNCN .................................21
1.4.2. Bộ máy thực hiện của cơ quan thuế ...............................................................22
1.4.3. Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế TNCN của NNT ....................22
1.5. Một số kinh nghiệm ở nước ta về quản lý thu thuế TNCN .........................22
1.5.1. Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Nam Định ..................................................22
1.5.2. Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Hà Nam ......................................................23
1.5.3. Kinh nghiệm rút ra của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình .........................................24
1.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thu thuế TNCN ...............................26
Tóm tắt Chương I ...................................................................................................28
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH NINH BÌNH ...............................................29
2.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Ninh Bình .........................................................29
2.1.1. Vị trí địa lý .....................................................................................................29
2.1.2. Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình ..............................30
2.1.3. Khái quát đặt điểm hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp tại Ninh
Bình ..........................................................................................................................35
2.2. Giới thiệu khái quát về Cục Thuế tỉnh Ninh Bình ......................................36
2.2.1. Sự hình thành .................................................................................................36
2.2.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................36
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ...................................................................37
2.3. Phân tích thực trạng tình hình thu thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Ninh
Bình .........................................................................................................................39
2.3.1. Dự toán và kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN hàng năm ..................39
3.3.7. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật thuế
TNCN .......................................................................................................................76
3.3.8. Đẩy mạnh thanh toán cho NNT qua ngân hàng .............................................78
3.3.9. Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan ...........................................79
3.4. Kiến nghị với cơ quan cấp trên ......................................................................80
KẾT LUẬN .............................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................85
PHỤ LỤC ................................................................................................................88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GTGC
Giảm trừ gia cảnh
HĐND
Hội đồng nhân dân
MST
Mã số thuế
NSNN
Bảng 2.4 - Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2013 2015 tại Cục Thuế tỉnh Ninh Bình ...........................................................................48
Bảng 2.5 - Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN từ 2013 - 2015 tại Cục Thuế
tỉnh Ninh Bình ..........................................................................................................50
Bảng 2.6 - Kết quả kiểm tra chấp hành Luật thuế TNCN từ 2013 - 2015 của Phòng
quản lý thuế TNCN thuộc Cục Thuế tỉnh Ninh Bình ..............................................51
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thuế góp phần to lớn vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước, thuế
tồn tại cùng với Nhà nước từ đó đến nay thuế đã trải qua một quá trình phát triển
lâu dài, chính sách pháp luật về thuế cũng thay đổi và không ngừng hoàn thiện
cùng với sự thay đổi và phát triển của Nhà nước. Trong mỗi giai đoạn phát triển,
hệ thống thuế được sửa đổi và dần hoàn thiện bảo đảm phù hợp với sự phát triển,
cơ cấu của nền kinh tế - xã hội.
Thuế TNCN là một trong những sắc thuế của hệ thống chính sách thuế ở
nước ta hiện nay. Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành lần đầu tiên vào ngày
27/12/1990 dưới hình thức Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập
cao do Chủ tịch nước ký và đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua. Năm
2007, Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có
hiệu lực từ 01/01/2009 thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao. Đến ngày 22/11/2012, Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số
điều Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/7/2013. Luật đã được công bố rộng rãi đến tất cả các thành phần kinh tế,
các tổ chức và các cá nhân kinh doanh.
Qua gần 10 năm thực hiện, Luật thuế TNCN của nước ta ngoài việc thể
hiện vai trò vốn có, thuế TNCN còn đang hướng đến một chính sách thuế công
tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý
thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn từ năm 2013 đến năm
2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra, thu thập, so sánh, tổng
hợp, phân tích số liệu thống kê, các phương pháp duy vật biện chứng, phương
pháp phân tích định lượng để đánh giá kết quả và hiệu quả công tác quản lý thu
thuế.
2
Nguồn số liệu được sử dụng trong Luận văn là lấy từ Báo cáo tổng kết
công tác thu NSNN từ năm 2013 đến năm 2015 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình,
các Tạp chí Thuế Nhà nước, các văn bản hiện hành và tại các trang web.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Phần lớn nội dung của đề tài chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân trong
công tác quản lý thu thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh
Ninh Bình.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và
danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 03 chương:
Chương I: Lý luận chung về thuế và quản lý thuế Thu nhập cá nhân.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân tại
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập
cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
1.1.2. Đặc điểm của thuế:
- Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc (cưỡng chế) và tính pháp lý
cao, nó gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, được quy định trong các
4
văn bản pháp luật của Nhà nước. Tính bắt buộc và pháp lý của thuế được thể hiện
ở nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích công cộng của toán xã hội.
Tại Điều 80 của Hiến pháp Việt Nam năm 1992 quy định: “Công dân có nghĩa
vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”.
- Thuế là khoản đóng góp mang tính không hoàn trả trực tiếp đối với các
tổ chức và cá nhân nộp thuế, là hình thức phân phối lại được Nhà nước sử dụng
và phân phối gián tiếp thông qua việc giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ
quyền của tổ quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động lao
động sản xuất kinh doanh và các chính sách phúc lợi của Nhà nước.
1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế:
Thuế là nguồn thu của NSNN. Trong nguồn thu của NSNN thì thuế chiếm
một tỷ trọng rất lớn, thuế là cơ sở quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại của
bộ máy Nhà nước và giúp bộ máy Nhà nước có thể thực hiện được các chính
sách đặt ra. Tùy theo quy mô, mức độ phát triển và chính sách thuế của từng
quốc gia mà quyết định được giá trị thuế thu được. Trong hệ thống thuế có rất
nhiều các sắc thuế khác nhau với các đối tượng bị điều chỉnh khác nhau. Nó bao
gồm các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân, thuế môn bài … Vì thế, thuế có khả năng tập trung nguồn thu rất
lớn cho NSNN.
Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước,
với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự
can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là pháp
luật thuế, tài chính, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan
TNCN số 04/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ
01/01/2009 thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đến
ngày 22/11/2012, Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế
TNCN số 04/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2013. Luật đã được công bố rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp của tất cả các
thành phần kinh tế, các tổ chức và các cá nhân kinh doanh.
Việc ban hành Luật thuế TNCN này, hệ thống thuế của nước ta đang
hướng đến phù hợp hơn với một hệ thống thuế công bằng và hiện đại. Những nội
dung chính của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13
6
sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 được tóm tắt
dưới đây:
1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế TNCN:
1.2.2.1. Đối tượng nộp thuế:
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế TNCN: Đối tượng nộp thuế TNCN là
các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt
Nam và các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ
Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch
hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký
thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời
hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại cá
hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó
khăn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động; trợ
cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Các khoản tiền thưởng: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà
nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc
tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi
phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Tại Điều 4, Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định: Thu nhập
được miễn thuế TNCN bao gồm:.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền
với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước
giao đất.
8
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng
với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được
từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng
thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập
từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
+ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế
theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.
- Đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập
áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
* Căn cứ tính thuế TNCN: Là thu nhập tính thuế TNCN nhân với thuế
suất thuế TNCN được quy định tại Luật thuế TNCN.
- Thu nhập tính thuế đươc quy định khác nhau cho cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú.
+ Đối với cá nhân cư trú, thu nhập tính thuế được xác định bằng TNCT trừ
đi các khoản giảm trừ: các khoản đóng góp bảo hiểm thất nghiệp; các khoản
đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học và các khoản giảm trừ
gia cảnh (bao gồm: khoản giảm trừ cho bản thân và khoản giảm trừ cho người
phụ thuộc).
+ Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập tính thuế là toàn bộ thu nhập
nhận được, không được tính trừ các khoản giảm trừ.
Như vậy, thu nhập tính thuế được quy định riêng cho cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú, không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài.
Riêng thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, thu nhập từ bản quyền, chuyển
nhượng thương mại là phần giá trị nhận được vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần
nhận, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
10
- Thuế suất thuế TNCN được xác định theo thuế suất lũy tiến từng phần và
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Thu nhập tính thuế
Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn
5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
5
c) Thu nhập từ trúng thưởng
10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều
13 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2
Điều 13 của Luật này
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản
1 Điều 14 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2
Điều 14 của Luật này
20
Hoạt động kinh doanh dịch vụ
5
3
Hoạt động sản xuất, xây dựng , vận tải và kinh doanh khác
2
4
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
20
5
Thu nhập từ đầu tư vốn
5
6
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
7
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Quản lý thu thuế là một quá trình thực thi chính sách thuế, thông qua quá
trình tác động của cơ quan thuế đến NNT, đảm bảo sự tuân thủ nghĩa vụ thuế
theo luật định nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của cơ quan quản
lý và tạo điều kiện thu đúng, thu đủ số thuế vào NSNN một cách thuận tiện, đúng
pháp luật.
Quản lý thu thuế có những đặc điểm của cơ bản sau:
- Quản lý thu thuế mang tính quyền lực Nhà nước và được đảm bảo bằng
pháp luật. Hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế của NNT đều phải dựa trên cơ sở quy định của các luật thuế với đặc
trưng có tính bắt buộc cao. Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống
nhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước.
Qua đó, đảm bảo các nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ, kịp
thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Đồng thời, đảm bảo sự
điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng.
- Quản lý thu thuế là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp về thuế.
Quản lý thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực
hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng và
quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách thuế đã được cơ
quan có thẩm quyền thông qua.
- Quản lý thuế được gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nước có
tư cách pháp nhân công quyền. “Chủ thể quản lý thu thuế trực tiếp là cơ quan
quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách nhiệm và quyền hạn trực tiếp thu
thuế. Đối tượng quản lý là các DN có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN”.
- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính. Nội
dung của các phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế
với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với
cơ quan nhà nước khác, trong các quan hệ đó thì cơ quan nhà nước cấp dưới phải
phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý
thuế ... với mục đích nhằm làm cho các đối tượng liên quan thực hiện đúng các
nghĩa vụ theo luật định. Thông qua công tác quản lý thu thuế, các trình tự và thủ
tục thuế này sẽ được xây dựng, ban hành, hướng dẫn và kiểm tra của cơ quan
thuế.
15
1.3.2. Sự cần thiết đối với công tác quản lý thu thuế:
Quản lý thu thuế là công tác rất cần thiết, điều này xuất phát từ những lý
do chủ yếu:
Thứ nhất, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế đối với NSNN. Thuế là
một trong những công cụ quản lý điều hành kinh tế - xã hội của nhiều nước trên
thế giới. Mỗi nước khi áp dụng hệ thống thuế đều có những hoàn cảnh riêng
nhưng nhìn chung đều xuất phát từ nhu cầu tài chính và việc thực hiện chức năng
tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội của Nhà nước. Từ khi ra đời
thuế luôn được coi là một nguồn thu quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách của
mọi quốc gia trên thế giới, kể cả ở Việt Nam.
Thứ hai, do mâu thuẫn giữa lợi ích của NNT với cơ quan thuế nên luôn
xảy ra việc trốn thuế. Ở nước ta, vẫn đề này càng trở nên bức xúc, nhất là trong
điều kiện thực hiện Luật thuế, quy trình quản lý thuế mới. Bên cạnh đó, công tác
quản lý thu thuế còn gặp nhiều hạn chế và mức độ tuân thủ pháp luật về thuế
chưa cao. Mặt khác, trong thực tế một số cán bộ thuế do còn hạn chế về trình độ
chuyên môn hoặc do nhiều tác động nên thoái hóa biến chất mà có những biểu
hiện vi phạm pháp luật. Do vậy, việc quản lý thu thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn
những sai phạm, đảm bảo Luật quản lý thuế được thực hiện nghiêm minh.
Hơn nữa, nguồn thu từ thuế là một trong những nguồn thu quan trọng, chủ
yếu của NSNN. Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ về số lượng lẫn chất lượng
trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì đây sẽ là khu vực tiềm năng cho việc
huy động nguồn thu từ thuế vào NSNN. Do đó, để đảm bảo nguồn thu ổn định
đơn vị.
Từ những lý do trên cho thấy sự cần thiết phải đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các đơn vị. Nhờ đó mới có thể tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng động của khu vực kinh tế vừa đảm bảo
thu đúng, thu đủ cho NSNN, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh,
bình đẳng nơi mà các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhau, cùng nhau làm
giàu, cùng nhau xây dựng đất nước giàu mạnh.
1.3.3. Nội dung quản lý thuế TNCN:
Quản lý thu thuế TNCN hết sức phức tạp, nó khó khăn hơn rất nhiều so
với quản lý thu các sắc thuế khác. Thuế TNCN là sắc thuế đánh trực tiếp vào các
khoản thu nhập của các cá nhân, mà các khoản thu nhập thì hết sức phong phú và
17