Tập 1 - Sổ tay hướng dẫn Xử Lý ô nhiễm môi trường - Pdf 39


Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

1
SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỔ TAY HƯỚNG DẪN

XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TRONG SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP Tập 1 :
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

2. Tình hình môi trường thành phố Hồ Chí Minh
8
2.1 Ô nhiễm không khí
9
2.1.1 Nguồn ô nhiễm không khí 9
2.1.2 Chất lượng không khí thành phố 9
2.1.3 Tác động của các chất ô nhiễm 14
2.2 Ô nhiễm nước
15
2.2.1 Chất lượng môi trường nước tại TPHCM 15
2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn
17

Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
19
Luật bảo vệ môi trường
19

Thông tư 490 / TT 29 - 4 - 1998
22
Phụ lục I 24
Phụ lục II 26
Phụ lục III 27
Phụ lục IV 30

Nghò đònh 26 /CP ngày 26 - 4 - 1996
31


Phụ lục A 52
Phụ lục B 53
Phụ lục C 54
Phụ lục D 55
Phụ lục E 57
Phụ lục F 58 Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

4
LỜI NÓI ĐẦU


H

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

5
Chương I

TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm công nghiệp, thương mại,
văn hóa và du lòch. Bên cạnh những đóng góp to lớn và tích cực vào quá trình
phát triển kinh tế xã hội, nó còn đóng góp không nhỏ vào việc gây ô nhiễm môi
trường thành phố và khu vực.

I. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường thành phố

I.1 Việc gia tăng dân số :
Phát triển công nghiệp được coi là chìa khóa để phát triển kinh tế. Các
ngành công nghiệp có xu hướng đầu tư ở những trung tâm lớn, chủ yếu vì sự sẵn
có nguồn lực có trình độ cũng như gần các cơ quan Nhà nước, điều kiện giao
thông, thông tin liên lạc, thò trường tài chính và các dòch vụ khác. Vì thế thành
phố trở thành nơi tạo ra việc làm cho người lao động, thu hút một lượng dân cư
từ các vùng nông thôn. Trong những năm gần đây dân số thành phố hàng năm
tăng khoảng 110.000 người, chưa kể số nhập cư không hợp pháp và khách vãng
lai. Bảng 1 cho thấy tình hình gia tăng dân số và tỷ lệ tăng tự nhiên của thành
phố Hồ Chí Minh từ năm 1994.


. Năm 1989 có khoảng 3.900.000 người.
Hiện nay theo số liệu thống kê trong bảng 1, dân số thành phố là 4.989.703
người. Thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 7 thành phố có mật độ dân cư cao
nhất thế giới. Nội thành thành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm 7% diện tích toàn
thành phố (140,3km
2
), nhưng tập trung đến 70% dân số với mật độ dân cư trung
bình trên 23.000 người/km
2
, tại các khu trung tâm như quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11
mật độ dân cư lên đến 35.000 - 53.000 người/km
2
. Ngoài ra, do thiếu nhà ở nên
ở thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 24.000 căn nhà lụp xụp ven và trên các
sông rạch của thành phố.

I.2 Phát triển công nghiệp:
Từ những năm 80, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh phát triển một cách ồ ạt, đủ các loại ngành nghề từ công
nghiệp hóa chất, luyện kim, dệt nhuộm, giấy và bột giấy.v.v... đến các ngành
thủ công như mây tre lá, các ngành nhựa, cao su tái sinh, nấu đúc kim loại v.v...
Đến nay toàn thành phố có khoảng 700 nhà máy các loại vừa và lớn, khoảng
23.481 cơ sở sản xuất nhỏ. Đặc biệt là các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản
xuất tiểu thủ công nghiệp nằm xen lẫn trong các khu dân cư.

Trong những năm gần đây, đặc biệt khoảng từ năm 1993, khi qui hoạch
tổng thể của thành phố Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc
phát triển đô thò đã một phần được đònh hướng. Các khu dân cư, khu công
nghiệp được hình thành, các loại hình sản xuất gây ô nhiễm như cưa xẻ gỗ, nấu
chì, nấu đúc kim loại v.v... dần dần được đưa ra khỏi các khu đông dân. Tuy

6 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi
7 Khu công nghiệp Hiệp Phước - Nhà Bè
8 Khu công nghiệp Tân Bình - Tân Bình
9 Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp - Quận 12
10 Khu công nghiệp Tam Bình - Quận Thủ Đức
11 Khu công nghiệp Tân Tạo - Bình Chánh

Hầu hết các khu công nghiệp này nằm ở khu vực ven đô, cách xa các
khu vực tập trung đông dân cư. Các KCN này đều có kế hoạch xây dựng các hệ
thống xử lý chất thải của mình.

I.3 Cơ sở hạ tầng môi trường yếu kém: Cơ sở hạ tầng môi trường đô thò bao gồm các hệ thống thoát nước mưa,
nước thải, hệ thống xử lý nước thải, thu gom, vận chuyển và xử lý rác.

Hệ thống thoát nước của thành phố đã được xây dựng từ lâu, nay đã
hoàn toàn quá tải và không được duy tu sửa chữa đúng đắn, kòp thời; bò hư hỏng
nghiêm trọng, gây tình trạng ngập lụt nhiều nơi trên đòa bàn thành phố. Hệ

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

8
thống thoát nước ở thành phố là hệ thống cống thoát nước chung cho nước thải
và nước mưa và kinh rạch trong nội thành cũng đóng vai trò như là hệ thống
thoát nước mưa và nước thải của thành phố. Hệ thống kinh rạch này đang bò lấn
chiếm trái phép, làm cho ngày càng hẹp, càng cạn dần, cùng với lúc mưa lớn,

II. Tình hình môi trường thành phố Hồ Chí Minh

Từ tháng 10/1992 Sở Khoa học, Công nghệ
&
Môi trường thành phố Hồ
Chí Minh đã thiết lập mạng lưới giám sát chất lượng môi trường gồm: 5 trạm
giám sát chất lượng không khí bao quanh, 3 trạm giám sát không khí ven đường
và 12 trạm giám sát chất lượng nước. Các số liệu cho thấy:

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

9
II.1 Ô nhiễm không khí
II.1.1 Nguồn ô nhiễm không khí:

Theo kết qủa tính toán dựa trên cơ sở công suất sản xuất và hệ số ô
nhiễm của tổ chức Y tế thế giới, tải lượng các chất ô nhiễm do các ngành sản
xuất công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh và lân cận như sau:

• Từ các nhà máy phát điện: Hàng năm các nhà máy phát điện thải vào môi
trường không khí : 54.633 tấn SO
2
, 646 tấn bụi, 1.996 tấn CO, 8.773 tấn
NO
2
và 727 tấn hydrocacbon.
• Từ các hoạt động nung, đốt lò hơi công nghiệp hàng năm đưa vào không
khí: 78 tấn SO

,
4.500 tấn NO
2
, 116.000 tấn CO, 1.200.000 tấn CO
2
và13.200 tấn hydrocacbon.

II.1.2 Chất lượng không khí thành phố

Theo số liệu giám sát của Sở Khoa học, Công nghệ & Môi trường
thành phố Hồ Chí Minh các năm 1996 và 1997 cho thấy : Nồng độ bụi trung
bình tháng trong năm 1997 cao hơn năm 1996 nhưng không đáng kể. Nồng độ
bụi dao động trong khoảng từ 0,3012 đến 0,3737 mg/m
3
. Tháng có nồng độ bụi
cao nhất là tháng 3 (0,3737 mg/m
3
) và tháng có nồng độ bụi thấp nhất là tháng 5
(0,3012 mg/m
3
). Tại các thời điểm đo đạc trong năm 1997 nồng độ bụi trung
bình đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 trong cả 2
năm 1996 và 1997 đều cao hơn trong mùa mưa và cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Xem bảng 4 và biểu đồ kèm theo. Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Tháng 10 0,3264 0,32 0,3
Tháng 11 0,2808 0,3284 0,3
Tháng 12 0,3208 0,32 0,3 Nồng độ NO
2
trung bình các tháng trong năm đều thấp hơn tiêu chuẩn
cho phép. So với cùng thời điểm của năm 1996 thì nồng độ NO
2
giảm đáng kể.
Biểu đồ nồng độ Bụi năm 1996-1997
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Thời gian
Nồng độ bụi
(mg/m3)
Năm 1997
Năm 1996
Tiêu chuẩn

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

)
Năm 1996
Nồng độNO
2

(mg/m
3
)
Năm 1997
Tiêu chuẩn
Việt Nam
Tháng 1 0,0247 0,007333 0,4
Tháng 2 0,532 0,0115 0,4
Tháng 3 0,16525 0,01125 0,4
Tháng 4 0,012 0,007 0,4
Tháng 5 0,0215 0,0128 0,4
Tháng 6 0,03 0,008205 0,4
Tháng 7 0,0237 0,013 0,4
Tháng 8 0,0224 0,0085 0,4
Tháng 9 0,0277 0,0075 0,4
Tháng 10 0,02 0,0128 0,4
Tháng 11 0,0377 0,006 0,4
Tháng 12 0,017 0,0124 0,4 Biểu đồ nồng độ NO2 năm 1996-1997
0
0.1
0.2
0.3

). Có thể nói, không khí thành phố chưa ô nhiễm bởi tác nhân SO
2
.
Xem bảng 6 và biểu đồ kèm theo.

Bảng 6: Nồng độ SO
2
có trong không khí xung quanh

Thời Gian Nồng độ SO
2

Năm 1996
Nồng độ SO
2

Năm 1997
Tiêu chuẩn
Việt Nam
Tháng 1 0,0228 0,04965 0,5
Tháng 2 0,0188 0,04619 0,5
Tháng 3 0,0155 0,03425 0,5
Tháng 4 0,0395 0,0519 0,5
Tháng 5 0,0215 0,03408 0,5
Tháng 6 0,026 0,0405 0,5
Tháng 7 0,012 0,0359 0,5
Tháng 8 0,0036 0,0398 0,5
Tháng 9 0,0247 0,0673 0,5
Tháng 10 0,0146 0,037 0,5
Tháng 11 0,0169 0,021 0,5
Nồng độ các chất ô nhiễm không khí như bụi, SO
2
, NO
2
trong khu vực
thành phố đã có chiều hướng giảm đáng kể. So sánh với số liệu giám sát năm
1996 thì chất lượng không khí khu vực thành phố đã được cải thiện. Nồng độ bụi
tuy có một vài thời điểm đo đạc vượt tiêu chuẩn nhưng nhìn chung vẫn chưa ảnh
hưởng lớn đến chất lượng không khí thành phố. Còn nồng độ của khí NO
2

SO
2
thì đã thấp hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 5 lần.

II.1.3 Tác động của các chất ô nhiễm

Các khí SO
2
, SO
3
: Khí SO
2
, SO
3
được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu như
than, dầu FO, DO có chứa lưu huỳnh. Chúng là những khí thuộc loại độc hại
không chỉ đối với sức khoẻ con người, động thực vật, mà còn tác động lên các

hậu, mực nước biển tăng lên có thể làm biến mất một số vùng thấp trên thế giới.

Khí NO
2
: Là khí có tính kích thích mạnh đường hô hấp. Khi ngộ độc cấp tính sẽ
gây hiện tượng ho dữ dội, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, NO
2
là chất
góp phần gây thủng tầng Ozon.

Khí HCl: Khi tác dụng với hơi nước trong không khí sẽ tạo nên sương mù acid,

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

14
gây kích thích niêm mạc.

Các hợp chất hydrocarbon (THC): Các hợp chất này không chỉ gây các độc tính
cấp như suy nhược cơ thể, nôn ói, gây tức ngực, cháy phổi… Hàm lượng
hydrocarbon ở mức 60.000mg/m
3
có thể gây chết người.

Bụi: Một trong những căn bệnh đặc trưng do bụi gây ra đối với sức khỏe công
nhân là bệnh bụi phổi. Bệnh này tiến triển nhanh gây khó thở rõ rệt, suy phổi
điển hình, tràn khí phế mạc và hay tái phát. Công nhân làm việc tại các nhà
máy gốm, sứ, thủy tinh hoặc các công đoạn đánh bóng, mài, làm sạch bề mặt
bằng cát trong các nhà máy sản xuất thép, trong các nhà máy cơ khí thì dễ bò

3. Kênh Bến Nghé 5.900m
4. Kênh Tân Hóa - Ông Buông - Lò Gốm 7.240m
5. Kênh tham Lương - Bến Cát - Vàm Thuật 14.040m

Ngoài những hệ thống này còn có một vài hệ thống kênh hở khác như:

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

15
Suối Cái, Xuân Trường tại quận Thủ Đức và An Hạ, Xáng tại huyện Bình
Chánh. Tất cả các hệ thống kênh này được dùng làm nơi tiếp nhận nước thải.

II.2.1 Chất lượng môi trường nước tại TPHCM

Hàng ngày, hệ thống sông và kênh rạch tại thành phố Hồ Chí Minh tiếp
nhận khoảng 550.000m
3
nước thải, bao gồm khoảng 500.000m
3
nước thải sinh
hoạt và khoảng 50.000m
3
nước thải công nghiệp. Với tổng lượng nước thải như
vậy có thể ước tính tải lượng các chất gây ô nhiễm như sau: 590 tấn chất rắn lơ
lửng, 270 tấn BOD, 480 tấn COD, 50 tấn Nitơ, 14 tấn Phospho, 110 tấn dầu mỡ
gốc động thực vật.

Hầu hết lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải vào các


Vấn đề chung

16
3. Khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phường 19 và 20 quận Tân
Bình, đây là vùng tập trung chủ yếu nhiều nhà máy lớn và vừa, đặc biệt có
rất nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN). Các nhà máy lớn
trong khu vực này như: công ty dệt Thành Công, Thắng Lợi, hóa chất Tân
Bình, thực phẩm Vifon, giấy Viễn Đông, công ty chế biến thủy sản
Seaprimex, Thực phẩm Cầu Tre, xí nghiệp phân bón hữu cơ…… Các cụm
TTCN mới hình thành như cụm sản xuất cồn, cán rửa cao su, cụm thuộc da,
thủy tinh ở phường 9, khu nấu chì và rửa nylon phế thải ở phường 16. Các
kênh thoát nước trong khu vực này bò ô nhiễm trầm trọng như kênh Tham
Lương, Tân Hương, Bàu Cát, Tân Hóa.

4. Quận 11 có khoảng 4.200 cơ sở sản xuất gồm các ngành tẩy nhuộm, xeo
giấy, chế biến thực phẩm, xi mạ, thuộc da, thủy tinh, gia công cơ khí, các
khu ô nhiễm nghiêm trọng là phường 4, 8, 14, Cầu Ván….

II.3 Ô nhiễm do chất thải rắn

Hiện nay với diện tích quét đường là 17.131.302m
2
, lượng rác thải của
TPHCM là khoảng 3.500 tấn/ngày trong đó lượng rác xây dựng chiếm khoảng
500 tấn/ngày. Kết quả phân tích thành phần chất thải rắn cho thấy chiếm tỷ lệ
cao nhất trong rác thải là chất hữu cơ trên 80%. Các loại chất thải rắn nếu không
được xử lý tốt sẽ gây tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và là
môi trường thuận lợi cho các vi trùng phát triển.


nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vò vũ trang nhân dân và mọi cá
nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm
quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp phát
triển lâu bền của đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu... ”

Ngày 18 tháng 10 năm 1994, Chính phủ đã ban hành Nghò đònh số
175/CP về việc Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.

Ngày 25 tháng 3 năm 1995, Bộ trưởng bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường đãban hành Quyết đònh số 229/QĐ/TĐC về tiêu chuẩn môi trường Việt
Nam. Các tiêu chuẩn này quy đònh giới hạn cho phép thải vào nguồn của các
chất gây ô nhiễm. Các nguồn tiếp nhận bao gồm:
- Đất
- Nước
- Không Khí

Ở đây sẽ giới thiệu một số quy đònh và tiêu chuẩn chính về nước thải,
khí thải và tiếng ồn trong sản xuất công nghiệp và sinh hoạt.

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội khóa IX, nước công hòa xã hội
chủ nghóa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và được Chủ tòch
nước công bố ngày 10 tháng 1 năm 1994, có quy đònh:

Điều 6: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có
trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có
quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường.


đình chỉ hoạt động hoặc có biện pháp khác.

Điều 18: Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, cải tạo vùng sản xuất, khu dân cư, các
công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng; chủ dự án đầu tư của nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, chủ dự
án phát triển kinh tế - xã hội khác phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi
trường để cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm đònh.

Kết quả thẩm đònh về Báo cáo đánh giá tác động môi trường là một
trong những căn cứ để cấp có thẩm quyền xét duyệt dự án hoặc cho phép thực
hiện.

Điều 19: Việc nhập khẩu, xuất khẩu công nghệ, máy móc, thiết bò, các chế
phẩm sinh học hoặc hóa học, các chất độc hại, chất phóng xạ, các loài động vật,
thực vật, nguồn gen, vi sinh vật liên quan tới bảo vệ môi trường phải được phép
của cơ quan quản lý ngành hữu quan và cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ
môi trường.

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

19

Điều 30: Tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt
động khác màlàm suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, gây sự cố môi
trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy đònh của Ủy ban nhân


Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

20
THÔNG TƯ 490/TT 29-4-1998 HƯỚNG DẪN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO ĐÁNH GÍA TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các giai đoạn thực hiện

1. Giai đoạn xin cấp giấy phép đầu tư

a) Đối với các Dự án loại 1 (xem Phụ lục I)

Trong hồ sơ của các dự án loại I phải có một phần hoặc một chương
nêu sơ lược về các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường (Phụ lục II).
Đây là cơ sở để các Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét
trong quá trình thẩm đònh hồ sơ.

b) Đối với các dự án loại II

Các dự án loại II phải lập “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” và


3. Giai đoạn kết thúc xây dựng

Trước khi công trình được phép đưa vào sử dụng, Cơ quan quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm:
- Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra các
công trình xử lý chất thải và các điều kiện an toàn khác theo qui đònh
bảo vệ môi trường;
- Nếu phát hiện công trình không tuân thủ đúng những phương án bảo vệ
môi trường đã được duyệt, thì yêu cầu Chủ dự án phải xử lý theo đúng
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm đònh hoặc bản
đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được xác nhận;
- Khi dự án đã thực hiện đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường sẽ xem xét cấp phép tương ứng.

Thời hạn xem xét “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” và cấp
“Phiếu xác nhận” không quá 20 ngày kể từ khi Cơ quan Quản lý Nhà nước về
bảo vệ môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu
chậm nhất 5 ngày, cơ quan thẩm đònh có trách nhiệm thông báo cho Chủ dự án
biết để điều chỉnh, bổ sung. Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

22
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI TRÌNH DUYỆT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

15. Sân bay
16. Bến cảng (cho tàu trọng tải từ 10,000DWT trở lên).
17. Đường sắt, đường ô tô cao tốc, đường ô tô (thuộc cấp I đến cấp II theo
tiêu chuẩn TCVN 4054-85) có chiều dài trên 50km.
18. Nhà máy thủy điện(hồ chứa nước từ 100 triệu m
3
nước trở lên).
19. Công trình thủy lợi (tưới, tiêu, ngăn mặn… từ 10,000ha trở lên).
20. Xử lý chất thải (khu xử lý nước thải tập trung công suất từ
100,000m
3
/ngày đêm trở lên; bãi chôn lấp chất thải rắn).
21. Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng (tổng khối lượng khoáng sản

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

23
rắn và đất đá từ 100,000m
3
/năm trở lên).
22. Lâm trường khai thác gỗ (tất cả).
23. Khu nuôi trồng thủy sản (diện tích từ 200ha trở lên)
24. Sản xuất, kho chứa và sử dụng hoá chất độc hại (tất cả).
25. Lò phản ứng hạt nhân (tất cả).

* Các dự án nói trên nếu đầu tư vào các khu công nghiệp/khu chế xuất đã được
cấp quyết đònh phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ được đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường trên cơ sở tự xác lập và phân tích báo cáo đánh giá

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề chung

25

Phụ lụïc III
NỘI DUNG BẢN ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Tên dự án:
Đòa chỉ liên hệ:
Số điện thoại: Số Fax:

1. Mô tả đòa điểm dự kiến triển khai các hoạt động của dự án
- Vò trí
- Diện tích mặt bằng
- Khoảng cách gần nhất đến các khu dân cư và các cơ sở công nghiệp
khác.
- Hiện trạng sử dụng khu đất
- Nguồn cung cấp nước, điểm lấy nước, nhu cầu nước/ngày đêm
- Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm
- Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của dự án
- Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn.

2. Tóm tắt công nghệ sản xuất (lưu ý: nếu dự án bao gồm cả vùng khai
thác và cung cấp nguyên liệu thì phải mô tả rõ các vấn đề liên quan).
- Tổng vốn đầu tư
- Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu (tính chất, nhu cầu
hàng năm, nơi cung cấp)
- Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status