BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử
dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư
thương mại SMC
Đề tài:
Môn
:
Quản trị tài chính
GVHD
:
Cô Trần Yến Phượng
SVTH
:
Nhóm Hội Ngộ
lại thị trường tín dụng vay ngân hàng thì không ổn vì lãi suất năm đó cũng khá cao,
tiếp cận không dễ. Điều này ảnh hưởng xấu đến giá trị doanh nghiệp.
Vì vậy nhóm chọn đề tài “Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại công
ty cổ phần đầu tư thương mại SMC” nhằm giúp tìm ra được cấu trúc vốn hợp lí để
tối đa hóa được giá trị doanh nghiệp, xây dựng được biện pháp quản lí dòng tiền
hiệu quả hơn nhằm tạo nên doanh nghiệp vững mạnh từ bên trong có thể cạnh tranh
với các đối thủ bên ngoài quốc gia.
Đề tài gồm có ba chương nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Phân tích về cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn của công ty cổ
phần đầu tư – thương mại SMC
Chương 3: Các biện pháp tái cấu trúc vốn và hạ thấp chi phí sử dụng vốn
của công ty cổ phần đầu tư thương mại SMC
trong đó có sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư
thương mại SMC qua 2 năm 2007 và 2008 để làm ví dụ phân tích.
Xin cảm ơn cô Yến Phượng đã hướng dẫn thực hiện tiểu luận này.
MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU.......................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1
1
2.2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ SMC
18
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty...........................................................................................18
2.2.2 Phân tích cấu trúc vốn của công ty................................................................................................19
2.2.3 Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp..........................31
2.2.4 Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp.............................................................36
2.2.5 Phân tích chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh
nghiệp.....................................................................................................................................................38
2.2.6 Nhận xét chung..............................................................................................................................42
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TÁI CẤU TRÚC VỐN VÀ HẠ
THẤP CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SMC....................................................45
3.1 NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
46
3.2 GIẢM CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.3 NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
3.4 NHẬN DIỆN TÌNH TRẠNG KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO RỦI RO PHÁ SẢN
47
48
48
KẾT LUẬN....................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................52
PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU SMC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY..........54
nhưng vẫn dễ hiểu.
-
Phân tích và nhận xét về cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn của công ty cổ
phần đầu tư – thương mại SMC.
-
Đưa ra các biện pháp nhằm tái cấu trúc vốn và hạ thấp chi phí sử dụng vốn
của công ty cổ phần đầu tư thương mại SMC.
3. Đối tượng nghiên cứu
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại SMC.
4. Phạm vi nghiên cứu
-
Hoạt động tổ chức vốn, đầu tư vốn và sử dụng chi phí tại công ty Cổ Phần
Đầu Tư Thương Mại SMC.
-
Tình hình tài chính của SMC trong năm 2007 – 2008.
5. Phương pháp nghiên cứu
-
Sử dụng phương pháp phân tích định qua tính toán cơ bản để có cái nhìn
chung về cấu trúc vốn của SMC.
Hội ngộ
1.1 CÁC TỈ SỐ THANH TOÁN DÙNG TRONG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC
VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
* Tỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)
Là hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp.
-
Công thức:
Current Ratio =
-
Ý nghĩa:
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng lớn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không,
hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.
* Tỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
Một tỉ lệ chỉ ra liệu một công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho đi hay không.
-
Công thức:
Quick ratio =
-
Ý nghĩa: Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành
mạnh không.
Ý nghĩa: ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ
lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản).
* ROE (Return on common equyty)
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
-
Công thức:
ROE =
-
Ý nghĩa: Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ
phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của
công ty nào.
1.2 CẤU TRÚC VỐN
1.2.1 Cấu trúc vốn là gì?
Hiểu đơn giản tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sỡ hữu gọi là cấu trúc vốn. Cấu trúc vốn
xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán, đề cập tới cách thức doanh nghiệp
tìm kiếm nguồn tài chính thông qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền
chọn mua cổ phần, phát hành trái phiếu và đi vay.
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn
-
Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận
Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn huy động. Khi doanh thu ổn định sẽ có
-
Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động
Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi
nhuận doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức
tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn. Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ hơn lãi suất
vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu.
-
Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo
Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa phải chấp nhận sự rủi ro,
nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao
thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn). Tăng tỷ trong của vốn vay nợ, sẽ
tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận
theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ
phá sản sẽ hiện thực.
-
Thái độ của người cho vay
Thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về
vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ với cấu trúc này nó hứa hẹn sẽ trả nợ đúng hạn, một sự
an toàn của đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay. Khi tỷ lệ vốn vay quá cao sẽ làm giảm
độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh
nghiệp vay thêm.
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn
Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể xác định cơ cấu vốn thông qua các chỉ tiêu
như: tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì gánh bao nhiêu đồng
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
nợ, nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là cơ cấu vốn
=
nghiêng về nợ, khả năng đảm bảo thanh toán nợ
thấp và ngược lại.
Tổng vốn của doanh nghiệp gấp bao nhiêu lần so
Hệ số đòn bẩy tài chính
=
với vốn chủ sở hữu, khi hệ số đòn bẩy tài chính lớn
hơn 2 nghĩa là trong cơ cấu vốn, nợ sử dụng nhiều
hơn so với vốn chủ sở hữu, tức cấu trúc vốn
nghiêng về nợ.
Dựa vào các chỉ tiêu về cấu trúc vốn, chủ nợ thấy được mức độ an toàn đối với
những món nợ đã cho vay.
Về phía chủ doanh nghiệp, tỷ số nợ cao có nghĩa là vốn đầu tư hoạt động kinh
doanh chủ yếu từ nợ vay. Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi là vẫn nắm được quyền
kiểm soát với một số vốn đóng góp rất ít hoặc không cần góp thêm vốn.
Đối với nhà đầu tư, một doanh nghiệp có tỷ số nợ cao thì rủi ro tài chính cao, vì vậy
họ sẽ đòi hỏi suất sinh lời lớn hơn để có mức đền bù tương xứng với những rủi ro
này và ngược lại.
Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ nợ,
chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ không thích rủi ro; vì vậy các quyết
điểm.
Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường nợ rẻ hơn vốn chủ sỡ hữu.
Tuy vậy doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với chủ sỡ hữu. Khi
đó công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chánh không lành mạnh, và dẫn đến những rủi ro
khác.
Vốn: Ưu và khuyết điểm
Khuyết điểm của vốn chủ sỡ hữu đó là giá thành (hay chi phí) của nó cao hơn chi
phí của nợ và cùng với tính chất không được miễn trừ thuế làm cho chi phí vốn
càng cao hơn.
Khi vốn chủ sỡ hữu càng cao, số lượng người chủ sỡ hữu càng nhiều, thì áp lực về
Hội ngộ
7
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại SMC
kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành
công ty càng lớn.
Tuy vậy vốn chủ sỡ hữu sẽ vẫn phải tăng khi công ty cần tiền. Tăng để cân bằng với
nợ và giữ cho công ty ở trong tình trạnh tài chánh lành mạnh. Một lý do để các nhà
đầu tư tăng vốn nữa là khi thị trường định giá cổ phiếu của nó cao hơn giá trị nội tại
(overprice). Phát hành vốn trong trường hợp đó sẽ tạo ra lợi nhuận tài chánh cho
công ty, và thực chất là tăng phần lãi nhuận cho những nhà đầu tư hiện hữu.
1.2.6 Cấu trúc vốn tối ưu
* Định nghĩa: Cấu trúc vốn tối ưu là phương án, theo đó, doanh nghiệp có chi phí
vốn nhỏ nhất và có giá cổ phiếu cao nhất có nơi còn gọi đó là việc đánh đổi giữa chi
giá đầu tư mới và cơ hội phí của sử dụng vốn.
Chi phí sử dụng vốn là một khái niệm vô cùng quan trọng khi đề cập đến chiến lược
tài trợ của một doanh nghiệp,là cầu nối quan trọng giữa các quyết định đầu tư dài
hạn của một doanh nghiệp với việc gia tăng giá trị tài sản của các chủ sở hữu theo
yêu cầu của các nhà đầu tư trên thị trường.
1.3.2 Các chỉ số CP sử dụng vốn
1.2.3.1 Chi phí của nợ
Do lãi vay được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên chi phí nợ
sau thuế:
Chi phí sử dụng nợ sau thuế = rD (1 - T)
Với T là thuế suất thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thực của vay nợ dài hạn sẽ thấp hơn bất kì của nguồn tài trợ dài hạn nào
khác bởi vì khả năng hưởng lợi từ lá chắn thuế của chi phí lãi vay.
1.2.3.2 Chi phí cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi được xem như là một loại nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một
doanh nghiệp. Những cổ đông ưu đãi sẽ nhận được cổ tức cố định đã được công bố
với thứ tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm
giữ cổ phần thường . Vì cổ phần ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên
doanh thu từ phát hành các cổ phần ưu đãi là vĩnh viễn. Một đặc điểm quan trọng
quan trong của cổ phần ưu đãi là cổ tức của nó.
Tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi re :
re =
Pb: giá bán cổ phiếu mới đã trừ
I
Pb
chi phí phát hành.
toán chi phí sử dụng vốn cổ phần thường sau khi xem xét đến cả yếu tố định giá
thấp hơn lẫn chi phí phát hành mới.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới có thể được tính toán bằng cách
xác định doanh thu phát hành thuần sau khi tính đến yếu tố bán dưới giá thị trường
và trừ đi chi phí phát hành. Sử dụng mô hình định giá tăng trưởng đều tính re.
re: chi phí sử dụng vốn cổ phần thuờng hiện hữu
P’0 doanh thu phát hành thuần.
Ta có công thức tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới như sau:
re =
D1
+g
P0'
Vì doanh thu phát hành thuần P ’0 luôn nhỏ hơn giá trị thị trường hiện tại P 0 nên chi
phí sử dụng vốn cổ phẩn thường phát hành mới, r ne bao giờ cũng lớn hơn chi phí sử
dụng vốn cổ phần thường hiện hữu re.
1.2.3.5 WACC - Chi phí vốn trung bình có trọng số
Là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn dài trợ dài hạn mà doanh
nghiệp đang sử dụng .
Khi chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt đã được xác định thì chi phí
sử dụng vốn bình quân có thể được tính toán bằng cách nhân lần lượt các chi phí
riêng biệt với tỷ lệ phần trăm tỷ trọng vốn tương ứng của chúng trong cấu trúc vốn
của doanh nghiệp, sau đó lấy tổng các giá trị theo tỷ trọng này và ta có được chi phí
sử dụng vốn bình quân như sau :
Hội ngộ
10
chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt sẽ gia tăng và từ đó
dẫn đến kết qủa là chi phí sử dụng vốn bình quân tăng..
-
Một trong những yếu tố khác làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân của
doanh nghiệp gia tăng liên quan tới việc sử dụng vốn cổ phần thường. Tỷ
lệ tài trợ mới bằng nguồn vốn cổ phần thường sẽ được tận dụng tối đa từ
thu nhập giữ lại sẳn có cho đến khi sử dụng hết và sau đó các doanh
nghiệp sẽ tài trợ bằng vốn cổ phần thường phát hành mới.
Hội ngộ
11
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại SMC
1.3.3 Ý nghĩa của việc phân tích CP sử dụng vốn
Phân tích chi phí vốn kinh doanh nhằm mục đích đánh giá một cách đúng đắn, đầy
đủ, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thấy được sự phân bổ vốn, khả năng tài trợ của các nguồn vốn, khả năng huy động,
phát triển vốn và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó. Đồng thời phân tích vốn kinh
doanh cũng nhằm mục đích tìm ra những mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý
vốn, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề ra các
phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả
công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Hội ngộ
Địa chỉ:
396 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh,
TP.HCM
Điện thoại:
(08) 3899 2299
Fax:
(08) 3898 0909
Website:
Email:
Ngày thành lập:
19/8/2004
Số GPĐKKD:
0303522206
Vốn điều lệ:
•
Năm 1998: Thương hiệu SMC chính thức ra đời, SMC là viết tắt của “Steel
Materials Company”
•
Năm 2002: SMC nhận Huân chương Lao động hạng 3 và cũng là năm Logo
SMC chính thức ra đời với biểu tượng của 2 thanh thép vừa sắc bén, vừa
mềm dẻo đang liên kết vào nhau, nó mang theo hình ảnh cách điệu của 3 từ
SMC và màu sắc xám trắng của ánh thép, xanh đen của sự bền vững.
•
Năm 2004: SMC cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại SMC với tổng vốn điều lệ 25 tỷ đồng.
•
Năm 2006: SMC chính thức lên Sàn giao dịch Chứng khoán và niêm yết tại
Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM với mã chứng khoán: SMC
•
Năm 2007: Ngày 25/6/2007 Công ty TNHH MTV SMC Phú Mỹ ra đời, là
đơn vị thành viên đầu tiên của SMC với diện tích 2,3ha tại Khu Công Nghiệp
Phú Mỹ 1, Bà Rịa Vũng Tàu.
•
Năm 2009:
Với định hướng chiến lược là trở thành một trong những nhà phân
phối các sản phẩm thép lớn và chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam,
SMC không ngừng mở rộng quy mô và mạng lưới sản xuất kinh
doanh.
•
Ngày 03/07/2009 Công ty TNHH MTV SMC Hiệp Phước ra đời.
Ngày 14/12/2009 Công ty TNHH MTV Kinh doanh Thép ra đời.
Năm 2010: SMC đã hoàn thành mục tiêu chiến lược 05 (năm) năm 2006 –
2010 với tổng sản lượng tiêu thụ đạt 558 ngàn tấn, trong đó 540 ngàn tấn
thép các loại và 18 ngàn tấn xi măng, lợi nhận sau thuế đạt 82 tỷ đồng, SMC
khẳng định được vị thế hàng đầu của nhà phân phối thép chuyên nghiệp khu
vực phía Nam.
•
Năm 2011:Ngày 10/06/2011 chính thức đưa nhà máy Cơ Khí Thép đi vào
hoạt động với 2 hệ thống thiết bị xả băng thép tấm dày đến 16mm và thiết bị
cắt tờ dày đến 20mm.
P.KD
CÔNG
TRÌNH
P.DỰ ÁN
THỊ
TRƯỜNG
CỬA
HÀNG 147
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
BP
GIAO
NHẬN
KHO
VẬN
CN
AN LẠC
P.TÀI
CHÍNH
KẾ
TÓAN
CN
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những
Hội ngộ
16
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại SMC
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát
Giám đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật
pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và nghị quyết của ĐHĐCĐ
quy định.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành
hoạt động kinh doanh, báo các tài chính của Công ty. Ban kiểm soát Công ty hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của công ty gồm có Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều
hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải
quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ của công ty
Sản phẩm của công ty
•
Dịch vụ giao nhận, kho vận hàng hóa nội địa và hàng xuất nhập khẩu.
•
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê.
2.2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SMC
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty
Tài sản
A.Tài sản ngắn
2009
441,664,510,93
2010
499,392,963,84
hạn
Tiền và tương
4
0
55,460,426,658
%
57,728,452,906
13.07%
-25,200,517,949
-70.15%
-42,533,633,184
-18.70%
67,103,437,802
94,577,846,387
27,474,408,585
40.94%
55,728,038,586
31,172,039,969
-24,555,998,617
-44.06%
543,419,671,31
9
124,786,243,10
0
3,130,820,772
681,094,202,514
137,674,531,19
5
25.33%
Qua bảng trên cho thấy năm 2010 tài sản ngắn hạn của công ty chiếm
499,392,963,840 hay vớ tỷ lệ 73.32%, tài sản dài hạn chiếm 181,701,238,674 hay
27.68% trong đó tình hình biến đổi qua hai năm như sau :
Ta thấy trong năm 2010 tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng thêm 57,728,452,906
Hội ngộ
18
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại SMC
hay tỷ lệ tăng 13,07%, trong khi đó tài sản dài hạn tăng với một mức tăng khá cao
79,946,078,289 tương đương tỷ lệ tăng 78,57% sự gia tăng này là do:
-
vào phần phân tích cấu trúc vốn của công ty.
2.2.2 Phân tích cấu trúc vốn của công ty
Trước khi đi vào phân tích thực trạng cấu trúc tài chính và chi phí sử dụng vốn của
công ty chúng ta cùng xem qua tóm tắt tình hình tài chính và tình hình hoạt động
của công ty qua hai năm 2009 và 2010.
Hội ngộ
19