Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Thiết Bị Bưu Điện” - Pdf 90


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân tích tình hình quản lý và sử
dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần
Thiết Bị Bưu Điện

1

LỜI NÓI ĐẦU:
Trong nền kinh tế đóng, với cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh
nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu Nhà nước, vấn đề hiệu quả kinh doanh nói
chung và hiệu quả sử dụng tài sản cố định nói riêng không được chú trọng
làm cho hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp không cao.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường theo
định hướng XHCN với sự quản lý vĩ mô c
ủa Nhà nước, các doanh nghiệp
được quyền tự chủ trong sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm nhằm đạt
được mục tiêu kinh doanh của mình là lợi nhuận và phục vụ nhu cầu ngày
càng cao của xã hội. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì việc sử
dụng hợp lý các nguồn lực là hết sức quan trọng.
Để thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nướ
c ta về việc quản lý và
phát triển nền kinh tế. Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã chuyển từ
chế độ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự
điều chỉnh Vĩ mô của Nhà nước. Từ đó đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát
triển mạnh mẽ từng bước tiếp cận với nền kinh tế Thế giớ
i, mở rộng giao lưu
và phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Bước sang giai đoạn mới - nền kinh tế thị

năng và thực tiễn chưa nhiều nên bài viết của em không thể tránh kh
ỏi những
sai sót, em mong được thầy giáo có những nhận xét và sửa đổi giúp em hoàn
thiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn.
Đề tài: “Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ
phần Thiết Bị Bưu Điện “ được chia thành ba phần:
Phần 1: Những vấn đề chung về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tạ
i Công ty cổ phần
Thiết Bị Bưu Điện.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Thiết Bị Bưu Điện. PHẦN I

3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TSCĐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
I. TSCĐ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
Để có thể tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ doanh

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

4

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách tin cậy
Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên
kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau
và nếu thiếu một bộ phận nào đó hệ thống vẫn thực hiện đượ
c chức năng hoạt
động chính của nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi
phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì những bộ phận đó được coi là
TSCĐ hữu hình độc lập.
* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng
thời 4 điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì đượ
c coi là
TSCĐ vô hình. Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu
chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ vào chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp.
Từ những nội dung trên có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ như sau:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ
yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất còn giá trị của nó
thì được chuyển dị
ch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các
chu kỳ sản xuất.
Đặc điểm chung của TSCĐ là khi sử dụng bị hao mòn dần và giá trị
hao mòn dần được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hoá và được bù đắp
khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá. Trong quá trình sử dụng

nào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không hoạt động được.
- TSCĐ vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng
giá trị đã được
đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí sử dụng đất…
ý nghĩa: Cách phân loại này cho ta thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ
hữu hình và vô hình từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc cơ cấu dầu tư
cho phù hợp và hiệu quả nhất.
* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
- TSCĐ đ
ang ding: Là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc các hoạt động phúcc lợi, sự nghiệp hay
an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
- TSCĐ chưa dùng: Là những tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần
dùng còn dự trữ để sử dụng sau này.

6

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã hết thời hạn
sử dụng hay những TSCĐ không cần thiết, không phù hợp với nhiệm vụ sản
xuát kinh doanh của doanh nghiệp cần thanh lý, nghượng bán để thu hồi vốn
đầu tư bỏ ra ban đầu.
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp các nhà quản lý biết được tình hình tổng
quát về số lượng, chất lượng TSCĐ hiện có, VCĐ tiềm tàng, hoặc ứ
đọng, từ
đó tạo đIũu kiện cho phân tích, kiểm tra, đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai
thác và tìm cách thu hồi.
* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.

thành lập và chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu
phát triển, chi phí về lưọi thế thương mại và các TSCĐ vô hình khác.
ý nghĩa: Cách phân loại này cho they công dụng cụ thể của tong loại
TSC
Đ trong doanh nghiệp, tạo đIều kiện thuận lợi cho việc sử dụng TSCĐ và
trích khấu hao TSCĐ một cách chính xác.
1.3. Vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp
* Đối với nền kinh tế
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của doanh
nghiệp nói riêng. Đó là một yếu tố không thể thiếu được đối với sự tồn tại của
b
ất cứ một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào. Vì nó thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được ví như “hệ thống
xương cốt bắp thịt của quá trình SXKD”. TSCĐ là khí quan để con người
thông qua đó tác động vào đối tượng lao động biến noa, bắt nó phục vụ cho
con người.
* Đối với con người
Con người được hưởng thành quả cuối cùng củ
a một hệ thống TSCĐ tiên
tiến. Nhờ có TSCĐ hiện đại mà quá trình sản xuất sẽ rút ngắn, lao động của con
người thuận lợi hơn, đỡ nặng nhọc hơn và có năng suất lao động cao hơn, kết
quả sản xuất lớn hơn, do đó mà điều kiện làm việc và đời sống được nâng cao.
* Đối với doanh nghiệp
Trình độ trang thiết bị TSCĐ
quyết định năng lực sản xuất lao động, chi
phí giá thành, chất lượng sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thương trường. Nếu doanh nghiệp nào trang bị máy móc, thiết bị
hiện đại, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến sẽ giảm được mức tiêu hao
nguyên vật liệu và cho ra những sản phẩm chất lượng tốt và có sức hút cao đối
với khách hàng.

tắc nhất định, là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghi
ệp
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Là toàn bộ các chi phí mà các doanh nghiệp đã chi ra để có được TSCĐ
cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, bao gồm: giá mua thực tế,
lãi vay, đầu tư TSCĐ khi chưa bàn giao đưa vào sử dụng, thuế, lệ phí trước
bạ. Tuỳ theo từng loại TSC
Đ mà nguyên giá của nó được xác định khác nhau.

9

Cách đánh giá này có thể cho doanh nghiệp thấy được số vốn đầu tư,
mua sắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải trả
khách hàng để tái sản xuất giản đơn.
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị chưa chuyển vào giá trị sản
phẩm. Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị
ban đầu.
Mỗi cách đánh giá đều có ý nghĩa tác dụng riêng, cho phép chúng ta
thấy mức độ thu hồi vốn đầu tư đến thời điểm đánh giá, từ đó đưa ra chính
sách khấu hao thu hồi số vốn đầu tư còn lại để bảo toàn vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Từ đó ta có công thức sau:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
Giá trị hao mòn luỹ kế
là tổng giá trị hao mòn TSCĐ tính từ lúc bắt đầu
sử dụng cho đến thời điểm nghiên cứu.

+ Nhược điểm: Do TSCĐ phải chị
u nhiều các yếu tố tác động tới nên trong
những thời kỳ khác nhau TSCĐ có những hao mòn khác nhau. Vì vậy phương
pháp này không đem lại cho người quản lý những thông tin chính xác về mức
độ hao mòn thực tế của TSCĐ trong các thời kỳ sử dụng khác nhau.
- Điều kiện áp dụng: Các TSCđ tham gia vào hoạt động kinh doanh đều được
trích khấu hao theo phương pháp này. Đây là phương pháp khấu hao khá đơn
giản và được áp dụng hầu h
ết cho các TSCĐ trong doanh nghiệp.
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.
Theo phương pháp này số tiền khấu hao từng năm của TSCĐ được xác
định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm tính khấu hao nhân với
một tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm, có thể được xác định qua công thức:
Công thức: Mki = Gđi * Tkh
Trong đó: Tkh = Tk * Hs
Mki : Số tiền khấu hao TSCĐ
năm i
Gđi : Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i
Tkh : Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
Tk : Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính
Hs : Hệ số điều chỉnh
Hệ số: + 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
+ 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
Thời gian sử dụng

11

+ 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 6 năm trở lên

đích sinh lời tối đa với chi phí thấp “.
2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Số năm sử dụng
Tkt =
Tổng số các năm sử dụng còn lại của TSCĐ

12

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay là
rất cần thiết, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Điều này xuất phát từ các lý do chủ yếu sau đây:
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp đó là lợi nhuận.
B
ất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Nó là chỉ tiêu chất lượng tổng
hợp nhất nói lên kết quả nhiều mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất mở
rộng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp mu
ốn tồn tại
và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải tạo ra được nhiều
lợi nhuận. Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức và quản lý sản xuất, trong đó việc nâng cao hiệu quả
quản lý sử dụng vốn sản xuất nói chung, TSCĐ nói riêng phải đạt hiệu quả
hơn.
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh. TSCĐ là thành phần cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong vốn sản xuất. Do
đó việc nâng cao hiệu qủa sử dụng TSCĐ sẽ làm cho hiệu quả vốn sản xuất
tăng lên. Đó cũng chính là mục tiêu và đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xét tình hình trang bị TSCĐ là tính đến mức độ phù hợp của việc trang bị
TSCĐ cho từng lao động.
Đây là căn cứ đề ra các dự án cho việc đầu tư máy
móc không chỉ phù hợp về mặt trình độ kỹ thuật mà còn phù hợp với sức quản
lý của từng lao động. Việc trang bị cho người lao động vượt quá khả năng của
họ không chỉ tạo ra sức ép cho người lao động mà còn có thể gây lãng phí do
người lao động không sử dụng hết số máy móc đó.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trình độ
trang bị chung TSCĐ = ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân
trực tiếp sản xuất. Thông qua chỉ tiêu này ta vừa đánh giá được mức độ trang
bị TSCĐ đồng thời thấy được sự hợp lý hay bất hợp lý của số lượng lao động
tham gia vào quá trình sản xuất.
2.3.2. Trình độ trang bị kỹ thuật về TSCĐ

2.3.3. Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ (thông qua hệ số hao mòn)
Nguyên giá TSCĐ (hữu hình) thuộc
phương tiện kỹ thuật
Trình độ trang bị kỹ thuật về TSCĐ =
Số công nhân sản xuất bình quân

14
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ ở
thời điểm đánh giá.

Tổng lợi nhuận trước thuế
* Mức lợi nhuận trước thuế tính cho
một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ

15

- Làm tốt công tác đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định, xem xét
kỹ hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ trước hết phụ thuộc vào chất lượng của công
tác đầu tư mua sắm TSCĐ. Bởi vậy, trước khi đầu tư phải nghiên cứu kỹ
lưỡng, kiểm tra về điều ki
ện khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,
điều kiện cung cấp vật tư, khả năng tận dụng và công suất của TSCĐ. TSCĐ
được đầu tư mới phải phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật
theo hướng tiên tiến hiện đại, và phải phù hợp với yêu cầu và khả năng khai
thác của doanh nghiệp.
Căn cứ vào vi
ệc xác định tỷ lệ hợp lý giữa các loại máy móc thiết bị,
giữa các khâu của quy trình công nghệ và tổng số TSCĐ hiện có để lập ra kế
hoạch điều chỉnh cơ cấu và kế hoạch đầu tư theo hướng đồng bộ hoá thiết bị
sẵn có, cải tạo thiết bị máy móc cũ, thải loại những máy móc thiết bị mà chi
phí sửa chữa lớn hơ
n mua sắm lớn (không có hiêu quả kinh tế) đồng thời có
kế hoạch đầu tư mua sắm mới thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản cố định.
Bên cạnh đó xác định chính xác những tài sản cố định không cần dùng để có
thể nhanh chóng tiến hành thanh lý hay nhượng bán để thu hồi vốn nhanh.
- Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ vào trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để

Việc quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp luôn có sự biến động không
ngừng theo sự phát triển và biến đổi của cơ chế thị trường. Vì vậy các cơ quan
quản lý nhà nước phải luôn theo sát để nhận biết được những thay đổi, kịp
thời đưa ra những chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tạo
điều kiện cho những doanh nghiệp mới phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt
động nói chung và hiệu quả TSCĐ nói riêng.

PHẦN II:
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
.

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty * Những kết quảđạt được: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty cổ phần thiết bị Bưu Điện. Nhưng phải chọn lọc cho phù hợp với Công ty, không nên tràn lan theo chiều rộng mà phải chú trọng đầu tư theo chiều sâu nhằm tận dụng được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status