BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÂY AN – HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 36

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ TÂY AN – HUYỆN TIỀN HẢI- TỈNH THÁI BÌNH

Sinh viên

: Bùi Như Ngọc

Khoa

: Quản lý đất đai

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: CĐ12QĐ2

Người hướng dẫn : ThS. Tạ Thị Thu

Hằ Nội, tháng 5 năm 2016


LỜI CAM ĐOAN



CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.

Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu đối với mỗi quốc gia và
cộng đồng dân cư. Đất đai là nguồn tư liệu sản xuất , để xây dựng nhà ở, khu
công nghiệp và các công trình của nhà nước. Ngoài ra đất đai còn là địa bàn
phân bố dân cư xây dựng cơ sở kinh tế văn hóa an ninh quốc phòng của mỗi
quốc gia. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, nhân dân Việt
Nam đã dùng chính mạng sống và máu để bảo vệ phần lãnh thổ thiêng liêng
của đất nước. Là thế hệ được sống trong hòa bình, mỗi người dân Việt Nam
phải ý thức rõ hơn ai hết vè sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đất đai của quốc gia.
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về sử dụng đất phục vụ cho hoạt đọng
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại – dịch vụ, nhà ở và các công
trình công công càng lớn và thực tế ở Việt Nam. Đất đai đang là bài toán khó
giải đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trước tình trạng đất bị ô
nhiễm, xói mòn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, diện tích đất
phi nông nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy vấn đề quản lý nhà nước về đất đai ở
Việt Nam đang là vấn đề mà cả xã hội cần phải quan tâm.
Tây An là một xã thuộc châu thổ đồng bằng sông Hồng, địa hình bằng
phẳng, nằm giáp trung tâm huyện Tiền Hải nên có rất nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trong thời kỳ công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước do nhiều nguyên nhân khác nhau nên công tác quản lý
nhà nước về đất đai còn nhiều khó khăn phức tạp cần giải quyết như: sử dụng
đất trái mục đích, chuyển nhượng không đúng quy định pháp luật, sử dụng
đất, cấp đất trái thẩm quyền, không hiệu quả... trong những năm qua vi phạm
pháp luật về đất đai có chiều hướng gia tăng, đơn thư khiếu nại, tố cáo đất đai
có diễn biến phức tạp.


-

nước về đất đai.
Tìm hiểu công tác quản lý đất của xã Tây An qua việc đánh giá 15 nội dung

-

quản lý nhà nước về đất đai.
Tìm hiểu nguyên nhân gây áp lực đến công tác quản lý đất đai, đề ra các
phương án giải quyết nhằm phát huy cá mặt tích cực, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về đất đai.
b,Yêu cầu.
6


- Nắm rõ tình hình quản lý đất đai của xã Tây An, huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình.
- Đảm bảo số liệu đưa ra phải đúng, chính xác, khách quan về công tác
quản lý nhà nước về đất đai tại xã.
- Ý kiến, đề nghị đưa ra phải có cơ sở pháp lý, tính khoa học, phù hợp
với tình hình thực tế ở địa phương.
I. Cơ sở lý luận.
1.1. Khái niệm và vai trò của đất đai.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá
trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động . Đất đai
đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của loài người. Nếu không
có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như
không thể có sự tồn tại của loài người.
Đất đai là vật quý giá mà thiên nhiên ban tặng, noa không do con người

sản xuất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động. Quá trình sản
xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ đến độ phì nhiêu, quá trình sinh học
tự nhiên của đất.
1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai.
Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ, nhằm trật
tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy định nhất định.
Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi của nhà nước, đoa là sự tác động
có tổ chức và điều khiển quyền lực của nhà nước bằng pháp luật đối với các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì phát triển các
mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thưc hiện những chức năng, nhiệm
vụ trong công cuộc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc
của các cơ quan nhà nước trong hệ thống từ trung ương đến địa phương.
Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ
bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng
8


vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thóng nhất về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất
đai trong cả nước từ trung ương tới địa phương làm cho người sử dụng đất
hiểu được pháp luật và thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật về đất đai.
1.2.2. Đối tượng của quản lý đất đai.
Đối tượng của quản lý đất đai là vốn đất của nhà nước (toàn bộ trong
phạm vi ranh giới quốc gia từ biên giới tới hải đảo, vùng trời ,vùng biển) đến
từng chủ sử dụng đất.Chế độ sở hữu nhà nước về đất đai là điều kiện quyết
định để tập hợp, thống nhất tất cả các loại đất ở mọi vùng của tổ quốc thành
vốn tài nguyên quốc gia, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đóng
vai trò người chủ sở hữu.Chỉ giao cho các đơn vị cá nhân khác nhau để sử
dụng đất: trong điều 4 luật đất đai 2013 ghi “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung được nêu rõ tại
điều 22 Luật đất đai năm 2013:

1.

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

2.

thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập

3.

bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất, điều ta, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng

4.
5.
6.
7.

giá đất.
Quản lý quy hoach, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sở dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nghị định 44/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 quy định về giá đất.
Nghị định 45/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thu tiền sử

-

dụng đất.
Nghị định 46/2014/NĐ –CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định về thu

-

tiền thuê đất, thuế mặt nước.
Nghị định 47/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định về bồi

-

thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 102/2014/NĐ – CP ngày 10/11/2014 của chính phủ xử phạt vi

-

phạm hành chính trong mỗi lĩnh vực đất đai.
Thông tư 23/2014/TT –BTNMT của bộ tài nguyên và môi tường quy định về
cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

-

đất.
Thông tư 24/2014/TT – BTNMT của bộ tài nguyên và môi trường quy định

-

-

01/08/2014.
Thông tư 77/2014/TT – BTC hướng dẫn nghị định 46 về thu tiền thuê đất,

-

thuê mặt nước.
Chỉ thị số 21/2014/ CT –TTg, ngày 01 tháng 08 năm 2014 của thủ tướng

-

chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Chỉ thị số 21/2014/CT –TTg, ngày 01/08/2014 cảu thủ tướng chính phủ về

-

việc kiểm kê đất đai, lập bản hiện trạng sử dụng đất.
Chỉ thị số 364/CT – TTg của chính phủ về hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính.

III. Cơ sở thực tiễn.
1.Tình hình công tác quản lý về đất đai trên thế giới.
* Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở Nhật Bản
Trong cơ cấu chung của nền kinh tế Nhật Bản thì kinh tế nông nghiệp
không phải nền kinh tế chủ đạo và cơ bản, nhất là từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ II đến nay. Bởi vì nếu chúng ta làm phép điều tra và nghiên cứu sâu về
tình hình phát triển của nông thôn và tình trạng phát triển của nền kinh tế
nông nghiệp Nhật Bản từ trước tới nay sẽ thấy điều này thể hiện rất rõ ràng,
nhất là tình trạng về nông nghiệp.
- Tổng thu nhập sản xuất nông nghiệp là 48 tỷ USD/năm chiếm 1,10%

chính da mục đích được chấp nhận rộng rãi, như những ứng dụng chủ yếu lại
là các cơ quan chính phủ. Việc đăng kí các quyền sử dụng đất thường được
kết hợp chung trong hệ thống địa chính.
* Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở Thái Lan
Dự án bằng khoán đất là dự án đất thành công về địa chính do WB tài
trợ. Tại Thái Lan, phương pháp điều tra, thẩm định theo hệ thống địa chính là
giải pháp thích hợp, hiệu quả để cấp giấy chứng nhận QSDĐ trong điều kiện
13


của Thái Lan. Đổi mới về kỹ thuật dễ được chấp nhận hơn thay đổi về tổ
chức. Kết quả ứng dụng kỹ thuật công nghệ đem lại năng suất rát ấn tượng
nhưng không bền vững. Vì thế cần nâng cao năng lực quản lý và chú ý hơn
đến chính sách chỉ đạo, lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực và
phát triển toàn bộ tổ chức. Hiệu quả tổng hợp của các kết hợp giữa các lĩnh
vực mới là rất quan trọng. Dự án là cỗ xe cho sự thay đổi có ý nghĩa…Cần
bớt phân tích và kiến nghị thay đổi hệ thóng mà phải chú ý nhiều hơn đến tầm
nhìn bao quát và hướng dẫn quá trình thay đổi. Điều này đòi hỏi dự án cam
kết dài hạn chứ không phải trợ giúp kỹ thuật ngắn hạn. Bài học cho thấy sự
yếu kém đáng kể là chưa thúc đẩy được việc thành lập cơ quan định giá của
quốc gia, mặc dù có thiết kế. Sự cam kết này, tiếp tục đổi mới chính sách
pháp luật dễ đạt được mục tiêu của dự án.
* Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở Indonesia.
Indonesia là một nước thuộc địa Hà Lan từ thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ
XIX. Địa chính bắt đầu từ năm 1630 nhằm kiểm soát việc giao đất cho nhân
công và người định cư Hà Lan…Nhưng địa chính chỉ được thi hành đầy đủ
vào năm 1961 theo những điều khoản của luật nông nghiệp cơ bản…Địa
chính ở Indonesia là địa chính pháp lý để dăng ký quyền và đại chính thuế chỉ
để thu thuế.
* Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở Malaysia.

nhưngx năm đầu của thập kỷ 80, nhà nước đã xây dựng hệ thống quản lý đất
đai phù hợp với chính sách quản lý ruộng đất và tang cường công tác quản lý
ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc, phân hạng đất
và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. Dặc biệt ngày 18/12/1989, quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua hiến pháp sửa đổi quy định: đất
dai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng
biển và thềm lục dịa…đều thuộc quyền sở hữu toàn dân và nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy định chung. Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan
trọng để thực hiện công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước.
15


Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi
thực hiện chỉ thị 100 – CT/ TW của ba bí thư trung ương Đảng ngày
13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động nông nghiệp
trong hợp tác xã sản phẩm. chỉ thị 100 – CT/ TW của ban bí thư trung ương
Đảng 10 được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách cho
những sâu rộng sau này. Ngày 29/12/1987 quốc hội khóa 8 chính thứ thông
qua luật đất đai năm 1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988
Nghi quyết 10/ NQ – TW ngày 05/04/1988 của bọ chính trị về giao đất cho hộ
gia đình sử dụng ổn định lâu dài là ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát
triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong công cuộc đổi mới đất nước.
Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, nhà nước thực
hiện chính sách hội nhập với thế giới. Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu
điểm khởi đầu của công tác đổi mới chính trị. Tại điều 17 quy định: Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý đất dai theo quy hoạch và
pháp luật. Đồng thời luật đất dai năm 1988 không còn phù hợp và bộc lộ
nhiều điểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 luật đất đai năm 1993 được
thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Tiếp đó luật đất đai bổ
sung một số điều của luật đất đai 1993 – 2001. Hệ thống pháp luật về đất đai

Khảo sát, đo dạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

4.
5.
6.
7.

đồ quy hoạch đất; điều tra, dánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiên quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Ngoài ra để thực hiện có hiệu quả hơn công tác quản lý sử dụng đất, nhà
nước đã ban hành rất nhiều các thông tư, nghị định, quyết định để đảm bảo
Luật được thực hiện và mang lại hiệu quả cao.
3. Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương.
Trong những năm qua, đặc biệt là từ khi có Luật đât đai năm 2013 ra
đời, công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã đã đi vào nề nếp. Việc

Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá tình sử dụng đất.
Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Đề tài được thực hiện tại xã Tây An, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái

3.
3.3.1.

Bình.
Thời gian: đến hết ngày 31/12/2015.
Nội dung nghiên cứu.
Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Tây An trong giai

3.3.2.

đoạn từ năm 2011 – 2015.
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Tây An giai đoạn

3.3.3.
3.3.4.

2011 – 2015.
Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Tây An giai đoạn 2011 -2015.
Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng

I.

4.

đất.
Phương pháp nghiên cứu.

Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt
kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội
dung của luận văn.
- Phương pháp bản đồ
Căn cứ vào hệ thống bản đồ đã thu thập được; bằng công nghệ số: sử
dụng phần mềm Microstation biên tập, xây dựng Bản đồ hành chính; Bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Tây An . Với phương pháp này, nội
dung của luận văn được thể hiện một cách dễ hiểu, khoa học.

20


CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.1. Vị trí địa lí.
Tây An là một xã nằm ở giáp trung tâm huyện Tiền Hải, có tổng diện
tích tự nhiên là 369.95 ha, với dân số là 3.506 người ( theo số liệu thống kê
năm 2015). Tây An có vị trí:
-

Phía Đông giáp xã Tây Lương.
Phía Tây giáp xã An ninh, huyện Tiền Hải.
Phía Bắc giáp xã Vũ Lăng, huyện Tiền Hải.
Phía Nam giáp xã Tây Sơn và thị trấn Tiền Hải.
Là một xã giáp trung tâm huyện, đường 39B, cách thị trấn Tiền Hải
khoảng 1,0 km và cách thành phố Thái Bình khoảng 20 km, tạo nhiều điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu và hội nhập, trao đổi hàng hóa, thông tin khoa
học kỹ thuật, tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, có nhiều khả
năng để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, góp phần từng bước thực hiện

- Nhiệt độ lớn nhất trung bình 15,9ᴼC ( tháng 7 ).
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình 15,9ᴼC ( tháng 1 ).
Biên độ nhiệt ngày và đêm khoảng 8 - 10ᴼC.
Mưa.
Lượng mưa trung bình năm lag 1500 – 2000mm.Lượng mưa không
đồng đều giữa 2 mùa.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, tổng
lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng
mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi, tháng 2 và 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt.
- Mùa mưa diễn ra trong các tháng từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm tới



80% lượng mưa cả năm, có ngày cường độ lên trên 350mm/ngày.
Nắng
Số giờ nắng trung bình cả năm 1600 – 1800 giờ/năm.

22




Gió
Gió thịnh hành là gió Đông Nam mang theo không khí nóng ẩm, tố độ
gió trung bình 2-5m/ giây. Mùa đông có gió mùa đông bắc mang theo không
khí lạnh, ẩm thấp, ẩm ướt.
* Thủy văn.
Huyện Tiền Hải có hệ thống sông ngòi dày đặc, bao gồm 2 hệ thống
sông tự nhiên và hệ thống sông đào. Hệ thống sông tự nhiên bao gồm sông
Hồng, sông Trà Lý và sông Lân là nguồn cung cấp nước chính cho Tiền Hải.

khai thác mới mức độ hạn chế để phục vụ nước sạch nông thôn. Trong tương
lai sẽ tính đến việc khai thác mới mức độ hạn chế để phục vụ nước sạch nông
thôn. Trong tương lai sẽ tính đến việc khai thác nước ngầm nhiều hơn để phục
vụ nhân dân.
* Tài nguyên nhân văn:
Tây An là một cùng đất của Tiền Hải có lịch sử lâu đời, nó đã được hình
thành từ trước thời kỳ khai hoang, lấn biển của Nguyễn Công Trứ.
Với truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, anh dũng,
kiên cường trong đấu tranh xâm lược, nhân dân Tây An cùng các xã trong
huyện đã tạo cho Tiền Hải trang sử vàng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc ,
xây dựng quê hương đất nước. Người dân Tây An với truyền thống cần cù
sáng tạo trong lao động, có truyền thống lâu đời bền chặt tình đoàn kết trong
kháng chiến cũng như trong thời kỳ đổi mới xây dựng quê hương.
*Môt trường, cảnh quan:
Là một xã thuộc huyện đồng bằng ven biển, với địa hình bằng phẳng,
đồng ruộng và làng xóm phân bổ hài hòa, hệ thống sông ngòi và kênh mương
dày đặc, tạo cho môi trường Tây An có bầu không khí trong lành, nguồn nước
ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp. Tuy nhiên, môi trường
đất, nước ở một số khu vực gần dân cư và hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều đã
bị ô nhiễm do hoạt động của con người. Nguyên nhân là do phát triển giao
thông và phương tiện giao thông, máy móc phục vụ sản xuất, việc sử dụng

24


phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật… cùng với phế phụ phẩm nông nghiệp,
sinh hoạt hàng ngày và các hiện tượng biến đổi khí hậu.
1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.1. Dân số và lao động.
Dân số toàn xã Tây An năm 2015 là 3.506 người với 1006 hộ, trong đó

Hộ

Năm 2013
3.430
1.730
1.700
1,29
1.800
950
1.500
150
930

Năm 2014
3.410
1.654
1.756
1,24
1980
900
1.700
220
970

Năm 2015
3.506
1.760
1.746
1,2
2.283


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status