Hoàn thiện công tác quản lý chi nhánh ngân hàng nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN THỊ MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------ 

 
NGUYỄN THỊ MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH.

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ....................................................................v 
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC...............................................................................................................4 
1.1. Chi ngân sách nhà nước và vai trò của quản lý chi NSNN đối với phát triển
nền kinh tế...............................................................................................................4 
1.1.1. Các khái niệm...................................................................................................... 4 
1.1.2. Đặc điểm của quản lý chi NSNN....................................................................... 7 
1.1.3. Vai trò của quản lý chi NSNN đối với phát triển nền kinh tế .......................... 8 
1.2. Nội dung của quản lý chi Ngân sách nhà nước .............................................11 
1.2.1. Lập dự toán chi NSNN..................................................................................... 11 
1.2.2. Chấp hành dự toán chi NSNN ......................................................................... 15 
1.2.3. Quyết toán chi NSNN....................................................................................... 19 
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi NSNN .....................................21 
1.3.1. Các nhân tố bên trong....................................................................................... 21 
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài. ..................................................................................... 22 
1.4. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN trong nước và quốc tế................................23 
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trên thế giới ......................................... 23 
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước .................................................................................. 27 
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra............................................................................... 29 
Kết luận chương 1 ...................................................................................................31 
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ........................................32 
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh .....................32 
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh......................................................... 32 
2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh............................... 34 
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội .................................... 37 

i


3.4.5. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.......................... 92 

ii


3.4.6. Giải pháp thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính các cấp................. 94 
3.5. Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp.............................................95 
3.5.1. Kiến nghị Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính ............................................... 95 
3.5.2. Kiến nghị HĐND và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh .............................. 96 
KẾT LUẬN ..............................................................................................................98 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99 

 
 
 
 

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Chính phủ

DAXD

Dự án xây dựng


Ngân sách địa phương

NSTW

Ngân sách Trung ương

PTTH

Phổ thông trung học



Quyết định

QLDA

Quản lý dự án

TMĐT

Tổng mức đầu tư

TTg

Thủ tướng

TTCP

Thủ tướng Chính Phủ


giai đoạn 2008-2012.................................................................................................57 
Bảng 2.12. Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành..............................63 
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu giai đoạn 2015-2020 ......................77 
Bảng 3.2. Dự báo chi ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020 ............78 
 
 

Hình 2.1. Sơ đồ lập dự toán chi NSNN hàng năm................................................39 
Hình 2.2. Sơ đồ phân bổ dự toán NSNN hàng năm .............................................40 
Hình 2.3. Trình tự lập quyết toán NSNN hàng năm............................................41 
Hình 2.4. Chi ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012.........................42 
Hình 2.5. Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau giai đoạn 2008-2012 ................55 

v


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để trở thành một nước có nền kinh tế phát triển thì tất yếu bất kỳ Quốc gia
nào cũng phải quản lý tốt về nguồn lực, nhất là nguồn lực Nhà nước. Một trong
những nguồn lực đó là ngân sách Nhà nước (NSNN), nó giữ vai trò rất quan trọng,
chi phối toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Có ngân sách thì Nhà nước mới hoạt
động được, mới thực hiện được các mục tiêu đề ra. Vì vậy quản lý tốt hơn NSNN,
nhất là quản lý chi ngân sách sao cho phù hợp, sao cho có hiệu quả là một điều rất
quan trọng mà không phải bất kỳ quốc gia nào cũng làm được. Đó là thách thức mà
nước Việt Nam ta phải thực hiện tốt để hoàn thành quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển
và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai
trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Chi ngân sách nhà

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi
NSNN tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.1.1 Phạm vi nghiên cứu:
3.2.2 Phạm vi về nội dung:
Luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích nội dung quản lý chi thường xuyên và
quản lý chi đầu tư phát triển ở phạm vi ngân sách địa phương, không bao gồm các
khoản chi từ ngân sách Trung ương được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2.2 Phạm vi về thời gian: Từ năm 2008 - 2012 và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tỉnh Quảng Ninh cho thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, tác
giả lựa chọn và sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích và tổng hợp,
phương pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu hệ thống.
Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phân tích mô tả và phân tích thống

2


kê. Số liệu được tập hợp và đưa vào cơ sở dữ liệu trên bảng tính Excel để phân tích
và tổng hợp. Các loại số liệu thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh có
liên quan như HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, Cục Thống Kê
tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
+ Dự toán chi ngân sách địa phương giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định
giao dự toán hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Kết quả thực hiện dự toán ngân sách của các địa phương, ngành, lĩnh vực giai

1.1.1.1. Ngân sách Nhà Nước
Luật NSNN được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm Ngân sách 2004. Đây là một đạo luật quan
trọng trong hệ thống luật pháp về tài chính của nước ta. Luật NSNN được xây dựng
trên cơ sở kết thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại của Luật
NSNN năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN ban hành vào
năm 1998 với mục tiêu quản lý thống nhất, vừa phân cấp mạnh mẽ và tăng quyền
chủ động tài chính cho các địa phương, các ngành các cấp, các đơn vị sử dụng ngân
sách; đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật, gắn quyền hạn trách nhiệm, tăng
cường dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính
trong toàn bộ các khâu của quá trình ngân sách, đó là: lập dự toán NSNN, chấp
hành dự toán NSNN và quyết toán NSNN. Theo Điều 1 Luật NSNN năm 2002 định
nghĩa:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực Nhà nước. Trong thực tiễn,
hoạt động NSNN là hoạt động thu (tạo lập) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của nhà
nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội
trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị và một bên
là Nhà nước. Đó chính là bản chất kinh kế của NSNN. Đứng sau các hoạt động thu,
chi là mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế xã hội. Nói cách
khác, NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể trong
phân phối tổng sản phẩm xã hội, thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nước, chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể
4


đó thành thu nhập của Nhà nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ

5


Quá trình chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng
quỹ NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá trình trực
tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các
loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
1.1.1.3. Quản lý chi NSNN
Quản lý NSNN của một địa phương là hoạt động của các chủ thể quản lý
thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản
lý để tác động và điều chỉnh hoạt động của các cấp ngân sách nằm trong đó nhằm
đạt được các mục tiêu đã định.
Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử
dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi
ngân sách nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ
chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở nước ta, quản lý chi NSNN
được phân quyền cho hai cơ quan quản lý chính là cơ quan tài chính công (Bộ Tài
chính; cơ quan tài chính địa phương) và Kho bạc nhà nước. Cơ quan tài chính có
nhiệm vụ quản lý quá trình phân bổ ngân sách theo đúng mục đích và chế độ đã
được Nhà nước quy định. Kho bạc nhà nước giám sát quá trình sử dụng thực tế
ngân sách nhằm đảm bảo việc sử dụng ngân sách theo đúng chế độ hiện hành.
Trong khuôn khổ luận văn này, quản lý chi NSNN chỉ được nghiên cứu, xem xét
trong phạm vi quyền hạn, chức năng của cơ quản quản lý tài chính công.
Quản lý chi NSNN của cơ quan quản lý tài chính công được phân chia theo
hai tuyến: Trung ương và địa phương. Ở trung ương, Bộ Tài chính là đầu mối quản
lý chi NSTW. Ở địa phương, Sở Tài chính là đầu mối quản lý chi NSĐP có phân
cấp ở mức độ nhất định cho các Phòng tài chính cấp huyện và ban tài chính xã. Tuy

1.1.2.2. Quản lý chi NSNN vừa mang tính chất chính trị, vừa mang tính quản trị tài
chính công.
Tính chất chính trị thể hiện ở chỗ quản lý chi NSNN hướng tới các mục tiêu
chính trị như phân bổ hợp lý ngân sách giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vực
khác nhau trong nền kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Nếu quản lý chi
NSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân bổ ngân sách của Nhà
nước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội cho
các nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước. Hơn nữa, cơ quan
7


quản lý chi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc các
chủ thể sử dụng ngân sách phải tuân thủ. Khi cần thiết, các cơ quan hành chính còn
có thể áp dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp
luật trong quá trình sử dụng NSNN.
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước
có thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung. Ở đây những kỹ
thuật quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán, xử lý thâm hụt,
thặng dư ngân sách theo thời gian … thường được sử dụng.
1.1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách khó được lượng hóa.
Nếu hiệu quả quản lý chi ngân sách của khu vực tư có thể được lượng hóa
thông qua tính toán lợi ích và lợi nhuận thì hiệu quả quản lý NSNN khó đánh giá
bằng tiền. Nguyên nhân là do, một mặt, các hoạt động sử dụng ngân sách thường ít
dựa trên cơ chế tự trang trải và có lãi; mặt khác, khó đánh giá bằng tiền kết quả sử
dụng chi ngân sách cho phúc lợi xã hội. Chính vì khó lượng hóa các thước đo hiệu
quả quản lý chi NSNN nên quản lý chi ngân sách dễ sa vào quan liêu, duy ý chí, sai
lầm nhưng chậm bị phát hiện.
1.1.2.4. Quản lý chi NSNN là một hoạt động phức tạp, nhạy cảm, đối mặt thường
xuyên với xung đột lợi ích.
Tính chất phức tạp của quản lý chi NSNN được thể hiện ở chỗ, đối tượng của

các hoạt động đó và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế là hết sức hạn chế. Chuyển
sang cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước định hướng việc hình thành
cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.
Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách thuế và chính sách chi tiêu của
Ngân sách Chính Phủ vừa để kích thích vừa để gây sức ép với các doanh nghiệp,
nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
Quản lý chi NSNN hiệu quả, một mặt góp phần chi NSNN hợp lý, qua đó
định hướng đầu tư, thu nhập và tiêu dùng hợp lý của dân cư. Tác động phát sinh tiếp
theo đến sản xuất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước qua
vai trò kích thích của cung, cầu trên thị trường. Mặt khác, bằng việc tiết kiệm chi
NSNN do quản lý chi hiệu quả, Nhà nước có nguồn lực tài trợ các dự án đầu tư phát
triển. Ở cấp địa phương, các khoản chi phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế như giao
thông, thuỷ lợi, điện, nước trên địa bàn (chủ yếu do ngân sách địa phương đảm
nhận) có vai trò tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý tốt các khoản
chi NSNN tại địa phương, đặc biệt là các khoản chi đầu tư phát triển, còn cho phép
chính quyền địa phương hỗ trợ hình thành các ngành then chốt, các công trình thuộc
9


ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn, qua đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,
hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển (thông qua chính sách trợ giá, hỗ
trợ vốn, ưu đãi về thuế...), tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sản xuất
kinh doanh phát triển, đảm bảo ổn định về mặt xã hội, chính trị….
Thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư từ NSNN, quản lý chi NSNN sẽ tạo
điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và
miền núi, giữa vùng phát triển và vùng sâu, vùng xa, từ đó giảm bớt khoảng cách
phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần
khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường. Có thể nói quản lý chi ngân
sách có hiệu quả còn là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
1.1.3.2. Quản lý chi ngân sách hiệu quả góp phần kiềm chế lạm phát

chi NSNN, qua đó tạo áp lực để công chức công tâm trong thực hiện công vụ sử
dụng NSNN.
1.1.3.5. Quản lý chi NSNN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi
NSNN
Bằng công cụ dự toán, quản lý chi NSNN làm cho quá trình chi NSNN mang
tính kế hoạch cao hơn, chủ động hơn và có căn cứ khoa học hơn. Việc lập dự toán
NSNN cũng giúp cơ quan cấp trên kiểm soát tốt hơn quá trình chi tiêu của cấp dưới.
Dựa vào phân tích dự toán trong đối chiếu với thực tế, cơ quan nhà nước có cơ sở
để điều chỉnh hợp lý. Ngoài ra, với công cụ chấp hành dự toán và quyết toán NSNN
theo dự toán, quản lý chi NSNN đã tạo ra một hành lang pháp lý cho phép cơ quan
sử dụng NSNN tự chủ trong hoạt động của mình mà không vượt quá giới hạn được
phép. Căn cứ vào dự toán, cơ quan phê chuẩn cũng dễ dàng lựa chọn các hoạt động
được ưu tiên chi NSNN, cũng như dễ dàng hơn trong chủ động cân đối ngân sách.
1.2. Nội dung của quản lý chi Ngân sách nhà nước
  Dự toán NSNN tại một địa phương được lập trong một thời kỳ nhất định (từ 3-5

năm) và trong khoảng thời gian đó, hoạt động ngân sách được thực hiện theo một chu
trình nhất định bao gồm những công việc nối tiếp nhau, thông qua đó việc quản lý
NSNN được tiến hành một cách khoa học. Chu trình Ngân sách hay còn gọi là Quy trình
ngân sách dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của một Ngân sách kể từ khi bắt đầu hình
thành cho tới khi kết thúc chuyển sang ngân sách mới. Chu trình Ngân sách bao gồm 3
khâu nối tiếp nhau là: Lập dự toán NSNN; chấp hành dự toán; quyết toán NSNN.
1.2.1. Lập dự toán chi NSNN.
Lập dự toán chi NSNN là lập kế hoạch phân bổ nguồn lực cho các nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và đầu tư phát
11


triển nền kinh tế. Dự toán chi NSNN thể hiện tổng số và chi tiết các khoản chi trong
năm tài chính sắp tới.



- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài
chính về việc lập dự toán ngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về
lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương.
- Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách một số năm trước và một số năm
gần kề...
1.2.1.3. Thời gian lập dự toán chi NSNN
 Thời gian lập dự toán chi Ngân sách hàng năm được tiến hành vào cuối quý

II đầu quý III của năm báo cáo.
1.2.1.4. Trình tự lập dự toán chi NSNN
Dự toán chi NSNN được lập theo trình tự từ trên xuống và từ dưới lên, cụ thể:
* Trình tự từ trên xuống: Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách năm sau.
Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6, Bộ Tài
chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán
ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách với tổng mức và
từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổng số thu, chi và một số lĩnh vực chi quan
trọng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển và phối hợp với Bộ Tài chính
thông báo số kiểm tra vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
đầu tư.
Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểm
tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu,
nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất
vào ngày 25/7 năm trước.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tổng hợp và lập
dự toán chi ngân sách nhà nước, lập phương án phân bổ ngân sách Trung ương báo
cáo Chính phủ để trình Quốc hội thông qua
Để thực thi ngân sách được hiệu quả, vai trò của khâu lập dự toán là không
thể phủ nhận. Một ngân sách dự toán tốt có thể được thực hiện không tồi nhưng một
ngân sách lập dự toán tồi, không thể thực hiện tốt. Tuy nhiên điều đó không có
14


nghĩa thực hiện ngân sách chỉ đơn thuần là đảm bảo tuân thủ ngân sách dự kiến ban
đầu, mà phải thích ứng với các thay đổi khách quan trong quá trình thực hiện, đồng
thời tính đến hiệu quả hoạt động.
1.2.2. Chấp hành dự toán chi NSNN
Chấp hành dự toán chi NSNN là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp
kinh tế, tài chính và hành chính nhằm đảm bảo các chỉ tiêu đã giao trong dự toán
chi NSNN năm trở thành hiện thực.
Mục tiêu của chấp hành chi NSNN là việc đảm bảo các chỉ tiêu chi ghi trong
kế hoạch ngân sách năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực. Qua đó góp phần
thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Đối với công tác quản lý điều hành chi NSNN, chấp hành chi NSNN là khâu cốt
yếu có ý nghĩa quyết định với một chu trình ngân sách. Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết
quả tốt thì cơ bản chỉ dừng lại trên giấy tờ, nằm trong dự kiến còn dự kiến có thành hiện
thực hay không lại phụ thuộc vào việc chấp hành. Hơn nữa, chấp hành chi ngân sách có
tốt thì khâu tiếp theo là quyết toán chi ngân sách mới thực hiện tốt được.
Nội dung chấp hành chi NSNN gồm: Phân bổ và giao dự toán chi NSNN, tổ
chức chi NSNN, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN.
1.2.2.1. Phân bổ và giao dự toán chi NSNN.
Căn cứ Nghị quyết của Quốc Hội về dự toán chi ngân sách Nhà nước, Bộ Tài

quyết định chi.
- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.
* Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN.
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ
ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN.
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc
trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng
hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc
Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN.
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi
sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định của cơ quan

16


tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước
thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định.
* Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý,
kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN được quy định cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính:
+ Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong
dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ
thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
+ Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu chi
của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status