Giáo án môn Toán 9 – Đại số
§4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I. Mục tiêu:
• Hs biết được khi nào thì trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, vô nghiệm, nghiệm
kép.
• HS có kỹ năng giải phương trình bậc hai, biết đoán nhận khi nào thì denta >0
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.s
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ ..
III. Tiến trình bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Họat động 1 : Công thức nghiệm ( 20 phút )
-GV: Theo các bước khi giải
phương trình 2x2 -8x +1 = 0 ở
ví dụ 3 bài 3 hãy biến đổi
phương trình :
(1)
ax2 + bx + c = 0(1)
? chuyển c sang …
? Chia hai vế cho …
(2)
2a
4a2
1/ Công thức nghiệm:
Biến đổi phương trình tổng quát.
* Tóm lại:
(SGK)
Giáo án môn Toán 9 – Đại số
với ∆ = b 2 − 4ac để suy ra
khi nào thì phương trình có
nghiệm.
-GV: Yêu cầu HS làm ?1
? Nếu ∆ = b 2 − 4ac >0 thì
phương trình(2) suy ra
? Do đó phương trình (1) có
hai nghiệm ……
? Nếu ∆ = b 2 − 4ac =0 thì
phương trình (2) suy ra ….
? Do đó phương trình (1) có
nghiệm gì.
? Nếu ∆ = b 2 − 4ac <0 =>
phương trình (1) vô nghiệm
Họat động 2 : Aùp dụng (15 phút ).
Ví dụ: Gpt 3x2 + 5x -1 = 0
* Tính ∆ = b 2 − 4ac =52 -4.3.(-1)
=25+12=37>0=> ∆ >0=>phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
x1 =
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm
-HS: hoạt động. Kết quả:
?3
a)5 x 2 − x + 2 = 0
2
a)5 x − x + 2 = 0
− 5 + 37
− 5 − 37
; x2 =
6
6
Giáo án môn Toán 9 – Đại số
(a=5;b=-1;=2)
∆ = b 2 − 4ac =(-1)2 -4.5.2
b)4 x 2 − 4 x + 1 = 0
= 1 – 40 => ∆ <0 =>
phương trình đã cho vô
nghiệm.
− 1 + 21
− 1 − 21
; x2 =
−2
−2
-HS: Nếu phương trình
ax + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a
và c trái dấu, tức a.c0. khi đó phương trình có hai
nghiệm phân biệt.
2
Họat động 3 : Củng cố (7 phút ).
* Chú ý:
Nếu phương trình
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a và c
trái dấu, tức a.c<0 thì ∆ >0. khi đó
phương trình có hai nghiệm phân
biệt.
Giáo án môn Toán 9 – Đại số
? Phát biểu lại tóm tắt kết luận -HS:
của phương trình bậc hai.
-Trả lời như SGK.
Bài 15(a): Tr 45 SGK.