ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT–SINH HỌC 7
Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
-Xác định các động vật thuộc ngành ĐVNS
+Động vật nguyên sinh là những động vật có cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào,
xuất hiện sớm nhất trên hành tinh của chúng ta (Đại nguyên sinh), nhưng
khoa học lại phát hiện chúng tương dối muộn. Mãi đến thế kỉ XVII , nhờ
sáng chế ra kinh hiển vi, Lơvenhúc (người Hà Lan) là người đầu tiên
nhìn thấy động vật nguyên sinh. Chúng phân bố khắp nơi: đất, nước
ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác
+Các động vật đại diện thường gặp của ngành ĐVNS là: Trùng roi
(trùng cỏ), trùng biến hình, trùng giày, trùng kiết lị, trùng sốt rét,..
-Đặc điểm cấu tạo, hình dạng, hoạt động sống,..
Trùng roi:
+Nơi sống: váng xanh ngoài ao, hồ,..
+Cấu tạo:
Cấu tạo ngoài: kính thước hiển vi, hình thoi, đầu tù, đuôi nhọn
Cấu tạo trong: nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục, các hạt
dự trữ và điểm mắt cạnh gốc roi, điểm mắt, không bào co bóp, giúp
trùng roi nhận biết ánh sáng.
+Hình dạng: Cơ thể hình lá dài, đầu tù, đuôi nhọn
+Di chuyển: Nhờ roi, theo kiểu vừa tiến vừa xoay
+Dinh dưỡng: - Tự dưỡng
- Dị dưỡng
=> Tuỳ theo điều kiện
- Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết nhờ không bào co bóp
+Sinh sản: Sinh sản theo kiểu phân đôi(theo chiều dọc)-> Sinh sản vô
+Thích nghi cao với lố sống kí sinh. Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột.
Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chân giả ngắn.bào xát
trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa của người.đến
ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây ra các vết loét ở niêm mạc
ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng và sinh sản rất nhanh (sinh
sản bằng cách phân đôi).người bị kiết lị thường đau bụng, đi ngoài, phân
có lẫn máu và chất nhầy như nước mũi
+ Biện pháp phòng chống: +Vệ sinh ăn uống và môi trường. Khi mắc bệnh
phải uống thuốc.
Trùng sốt rét:
+Cấu tạo và dinh dưỡng: kí sinh ở trng máu người và thành ruột,tuyến
nước bọt của muỗi anophen. Chúng có kích thước nhỏ, không có bộ
phận di chuyển và các không bào, hoạt động dinh dưỡng được thực hiện
qua màng tế bào.
+Vòng đời: trùng sốt rét do muỗi anophen truyền vào máu người. chúng
chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản cùng lúc cho nhiều trùng sốt rét
mới. chúng phá vỡ hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác,
tiếp tục chu trình hủy hại hồng cầu. người bệnh thiếu máu, suy nhược cơ
thể.
- Trùng sốt rét lan truyền qua muỗi anonphen, nên phòng chống bệnh sốt
rét khó khăn và lâu dài, nhất là ở các vùng miền núi.
+ Biện pháp phòng tránh: không để nước đọng, vệ sinh sạch sẽ môi trường và
cá nhân
Một số câu hỏi liên quan:
1.
Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác
nhau như thế nào?
- Giống nhau: + Đều là sinh vật dị dưỡng,
+ Trong tế bào cũng gồm các thành phần như: nhân, chất nguyên
sinh và các hạt diệp lục.
- Khác nhau:
+ Có thể dị dưỡng.
+ Có ti thể
+ Có roi.
+ Có khá năng di chuyển
Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như
thế nào?
Trùng giày
+Cơ thể có dạng giống như đế
giày ( nên gọi là trùng giày )
+Di chuyển, vận chuyển nước
nhờ các lông bơi
+Sống dị dưỡng bằng cách ăn
Trùng biến hình
+Cơ thể hình dạng không ổn
định, thường biến đổi
+Di chuyển, vận chuyển nước
bằng các chân giả
+Sống dị dưỡng bằng cách ăn
các vi khuẩn và các mạnh vụn vi khuẩn, tảo, chất hữu cơ trong
hữu cơ
môi trường
+Sinh sản vô tính bằng cách
+Sinh sản bằng cách phân đôi
phân đôi cơ thể theo chiều
thuận lợi cho quá trình sống của muỗi anôphen mang mầm bệnh
(trùng sốt rét) như: có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp,....
CH ƯƠNG II: NG ÀNH RUỘT KHOANG
-Xác định các động vật thuộc ngành Ruột khoang:
+Ruột khoang là một trong các ngành động vật đa bào bậc nhất, có cơ
thể đối xứng toả tròn. Thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô… là những đại diện
thường gặp của Ruột khoang
+Các động vật đại diện thường gặp của ngành Ruột khoang là: Thuỷ tức,
sứa, hải quỳ, san hô,…
-Đặc điểm cấu tạo, hình dạng, hoạt động sống,…
Thuỷ tức:
+Nơi sống: Thường bám vào cây thuỷ sinh ( như đuôi chó, tóc tiên, bèo
tấm,…), sống trong các giếng, ao, hồ ( nước trong và lặng)
+Cấu tạo, hình dạng: Cơ thể hình trụ ( phần dưới là đế, phần trên là lỗ
miệng, có các tua miệng ), miệng thông với ruột túi hình trụ, đối xứng
toả tròn
+Di chuyển: Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu
+Dinh dưỡng: +Thức ăn được tiêu hoá trong ruột túi.
+Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ miệng.
+Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
+Sinh sản: +Mộc chồi ( vô tính )
+Tái sinh
+Hữu tính
Sứa:
-Cơ thể hình dù
-Miệng ở dưới, có tua miệng, tua dù
-Di chuyển bằng cách co bóp dù
-Cơ thể hình trụ
-Miệng thông với ruột túi (ở trên )
-Di chuyển: kiểu lộn đầu
2.
Sứa
-Cơ thể hình dù
-Miệng ở dưới
-Di chuyển: co bóp dù
Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính
mọc chồi?
-Thuỷ tức: Khi trưởng thành chồi tách ra sống độc lập
-San hô: Chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ để tạo thành tập đoàn
3.
Gọi san hô là “Cây san hô” là đúng hay sai? Vì sao?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
-Kĩ năng nhận biết, trình bày, giải thích… qua tranh
Sứa:
Hải quỳ:
-Di chuyển: chui rúc, luồn lách nhờ cơ vòng, cơ dọc và cơ lưng
-Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng từ vật chủ
-Sinh sản:
+Cơ quan sinh dục: Lưỡng tính
+Vòng đời: Sán trưởng thành (trâu, bò) -> Trứng -> Ấu trùng có lông bơi(chui
vào kí sinh sinh trong ốc ruộng) -> Ấu trùng có đuôi (cỏ, bèo) -> Kén sán -> Cơ
thể trâu bò
*Sán lá máu:-Nơi sống: kí sinh trong máu người
-Đặc điểm: +cơ thể phân tính
+Sống cặp đôi
+Ấu trùng chui qua da khi tiếp xúc với nguồn nước dơ
-Cách phòng chống:
+Tránh tiếp xúc với môi trường nước bẩn
+Vệ sinh môi trường nước sạch sẽ
*Sán bã trầu: -Nơi sống: kí sinh trong ruột lợn
-Đặc điểm: +Cơ quan tiêu hóa và cơ quan sinh dục phát triển
+Giác bám phát triển
+Vật chủ trung gian là ốc gạo, ốc mút
-Cách phòng tránh: +Vệ sinh ăn uống
+Diệt ốc gạo, ốc mút
*Sán dây: -Nơi sống: kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu, bò
-Đặc điểm: +Đầu sán nhỏ có giác bám
+Thân sán gồm hàng trăm đốt sán
+Ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng
+Mỗi đốt sán đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính
+Các đốt cuối cùng chứa đầy trứng
+Vệ sinh ăn uống
+Tẩy giun định kì
*Giun móc câu: -Nơi sống: kí sinh ở tá tràng
-Đặc điểm: Ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân
-Cách phòng chống: +Vệ sinh cơ thể: mang giày, dép khi đi
+Vệ sinh môi trường
*Giun rễ lúa: -Nơi sống: kí sinh ở rễ lúa
-Đặc điểm: Gây “bệnh vàng lụi” ở lúa
-Cách phòng chống: +Vệ sinh môi trường
+Phun thuốc, cày bừa đất...
*Ngành giun đốt:
*Giun đất: -Nơi sống: sống trong đất ẩm (ruộng, vườn, rẫy)
-Hình dạng ngoài: Cơ thể dài, gồm nhiều đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chân bên)
-Di chuyển: Bò bằng vòng tơ
-Cấu tạo trong:
+Hệ tiêu hóa: gồm miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày cơ, ruột tịt, ruột, hậu môn
Phân hóa rõ hơn
-Hệ tuần hoàn:+Hệ tuần hoàn kín
+Có máu màu đỏ
-Hệ thần kinh: Chuỗi hạt
-Dinh dưỡng: Ăn vụng thực vật và mùn đất
-Sinh sản: +Cơ thể lưỡng tính
+Sinh sản hữu tính bằng cách ghép đôi
*Một số giun đốt thường gặp: giun đỏ, đỉa, rươi, sá sùng, vắt
-> Giun đốt đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống.
động của vi sinh vật có ích cho đất.
Các hoạt động trên của vi sinh vật góp phần làm tăng năng suất cây trồng.