LUẬN án TIẾN sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NHÀN rỗi của các DOANH NGHIỆP bảo HIỂM NHÀ nước VIỆT NAM TRONG điều KIỆN CHUYỂN SANG KINH tế THỊ TRƯỜNG - Pdf 39

1

mở đầu

1. Lý do lựa chọn đề tài
Kinh doanh bảo hiểm đợc biết đến ở đầu thế kỷ XIV với cam kết bảo
hiểm đầu tiên cấp cho một chuyến tàu buôn trên biển vào năm 1347. Năm
1424, Công ty bảo hiểm Vận tải hàng hải và đờng bộ đầu tiên đợc thành lập
tại Anh. Sự xuất hiện công ty bảo hiểm này đã đặt một điểm mốc lớn cho sự ra
đời của một lĩnh vực tài chính mới trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới.
Ngày nay, hoạt động bảo hiểm tạo thành một ngành kinh tế quan trọng
của nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những nớc phát triển và đang phát triển. Các
doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trở nên không thể thiếu trong sự phát triển
của nền kinh tế, đời sống cá nhân và xã hội. Về mặt xã hội, chúng cung cấp
những dịch vụ có mục đích bảo đảm sự an toàn cho những cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức tham gia bảo hiểm.
Về mặt kinh tế, vai trò của DNBH có đợc nhờ vào việc đầu t các nguồn
vốn tạo ra từ các hợp đồng bảo hiểm. Hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm đã
mang lại cho doanh nghiệp bảo hiểm những nguồn phí bảo hiểm rất lớn. Do
tính chất đặc thù của kinh doanh bảo hiểm: thu tiền trớc, trả tiền sau, thời
điểm trả tiền xảy ra sau thời điểm thu phí bảo hiểm một khoảng thời gian nhất
định, có thể là rất dài trong các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, nên để luôn đảm
bảo khả năng thanh toán, DNBH bắt buộc phải trích lập các quĩ dự phòng kỹ
thuật để đáp ứng nhu cầu chi trả khi xảy ra tổn thất hoặc khi đến thời điểm trả
tiền bảo hiểm. Chu trình sản xuất nghịch đảo của bảo hiểm đã làm cho các quĩ
dự phòng trở thành các nguồn tài chính nhàn rỗi. Do yêu cầu vốn của nền kinh
tế và yêu cầu tăng năng lực tài chính, DNBH sử dụng các quĩ dự phòng kỹ
thuật đầu t mạnh mẽ vào thị trờng vốn. Các lĩnh vực đầu t chủ yếu là chứng
khoán, cho vay và bất động sản.



3

cho các DNBHNN chính là cơ sở căn bản trong tất cả những nội dung nghiên
cứu của luận án.
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Những nghiên cứu của luận án, một mặt góp phần hoàn thiện những
vấn đề lý luận về tài chính các DNBH nói riêng và những tổ chức tài chính
trung gian phi ngân hàng nói chung, lý luận về tài chính của các tổ chức này
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng. Mặt khác, về thực tiễn, luận án sẽ đóng
góp những ý tởng khoa học để xây dựng hệ thống các định chế pháp lý liên
quan đến hoạt động tài chính của các DNBH; góp phần trực tiếp vào việc xác
định những chiến lợc đầu t hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi cho các DNBHNN
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam. Từ đó góp phần phát triển
toàn bộ lĩnh vực bảo hiểm ở nớc ta.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Những mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là:
- Làm sáng tỏ bản chất của vốn nhàn rỗi trong DNBH và các nguyên
tắc định lợng nguồn vốn này.
- Những cơ sở lý thuyết của việc đầu t vốn nhàn rỗi trong các DNBH.
- Đánh giá có hệ thống toàn bộ các định chế pháp lý trực tiếp chi phối
sự định lợng và sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong các DNBH cũng nh đánh
giá toàn diện về quá trình tạo lập và sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của các
DNBHNN Việt Nam. Qua đó đánh giá xu hớng và hiệu quả đầu t vốn nhàn rỗi
của các DNBHNN trong giai đoạn gần đây.
- Xây dựng các giải pháp đầu t hiệu quả vốn nhàn rỗi đối với các
DNBHNN trong điều kiện nền kinh tế thị trờng.
- Đề xuất hoàn thiện các điều kiện liên quan đến việc xác định nguồn
vốn nhàn rỗi và đầu t nguồn vốn này đối với Nhà nớc và các DNBHNN.




5

Chơng 1
cơ sở lý luận của Sự hình thành và sử dụng
nguồn vốn nhàn rỗi trong các doanh nghiệp bảo hiểm

Nguồn vốn nhàn rỗi của các DNBH đợc hình thành trên cơ sở kỹ thuật
bảo hiểm và từ quá trình kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm. Nhng bản chất của
nguồn vốn này là gì và nguyên tắc nào chi phối việc sử dụng chúng là những
vấn đề lý luận đầu tiên sẽ đợc luận án nghiên cứu. Những tiếp cận này sẽ là
tiền đề cho những nghiên cứu về việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đợc tạo ra
từ các hoạt động bảo hiểm của DNBH.
Nội dung tiếp theo của chơng là những nghiên cứu liên quan đến các
nguyên tắc, lý thuyết về đầu t tài chính chi phối việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi
của DNBH. Những phân tích về các nguyên tắc và tiêu chuẩn đánh giá hiệu
quả đầu t sẽ là nền tảng quan trọng và hữu ích để đánh giá thực trạng quá trình
sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi và việc xây dựng các giải pháp ở chơng 3 nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong các DNBHNN.
1.1. Nguyên tắc chung và phân loại nghiệp vụ bảo hiểm

1.1.1. Nguyên tắc chung của bảo hiểm
Bảo hiểm là một nghiệp vụ tơng hỗ, kết hợp sự đóng góp của nhiều cá
nhân và tổ chức, nhằm bù đắp cho những ngời trong số họ gặp các sự kiện
ngẫu nhiên (rủi ro) tác động đến con ngời và tài sản.
Để không lẫn lộn phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng ta cần phân
biệt các nghiệp vụ bảo hiểm tuân theo nguyên tắc tơng hỗ do các DNBH tiến
hành nh những nghiệp vụ kinh doanh - trọng tâm nghiên cứu của đề tài và bảo
hiểm xã hội do cơ quan an sinh xã hội thực hiện.
Bảo hiểm xã hội là cơ chế dựa trên sự đóng góp bắt buộc theo luật

loại, sau đó thực hiện sự bù trừ chúng theo luật thống kê và xác suất. Sự bù
đắp tài chính cho những thiệt hại xảy ra đợc phân chia giữa tất cả những ngời
đợc bảo hiểm - những ngời góp chung rủi ro và mỗi ngời góp chung rủi ro đó


7

gánh chịu một phần chi phí nhỏ gọi là phí bảo hiểm, trên thực tế là không
đáng kể.
Việc tính toán phí bảo hiểm hoặc các khoản đóng góp dựa trên cơ sở
số tiền bảo hiểm và xác suất xảy ra của tổn thất. Cuối mỗi kỳ, thờng là năm tài
chính, ngời bảo hiểm so sánh tổng phí bảo hiểm thu đợc với tổng số thiệt hại
và các chi phí quản lý khác. Trong trờng hợp xảy ra kết quả chênh lệch âm,
đối với các công ty bảo hiểm tơng hỗ, sẽ phân bổ các khoản chi phí cho các
hội viên, và làm cho phí bảo hiểm thay đổi hàng năm. Ngợc lại các công ty
bảo hiểm phi tơng hỗ mang tính thơng mại, sẽ không đợc phân bổ thiếu hụt
quĩ cho những NĐBH, mà phải bù đắp bằng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy để đảm bảo sự cân bằng nghiệp vụ, các công ty bảo hiểm này
sẽ phải dự kiến tối u các khoản chi phí có thể xảy ra và đảm bảo thu đợc các
dòng tiền tối u. Nói cách khác DNBH phải tiến hành định phí bảo hiểm một
cách khoa học mặt khác phải luôn tìm cách tăng giá trị dòng thu nhập bắng
việc đầu t tốt khoản phí cha sử dụng đợc vào việc bù đắp thiệt hại.
Để có thể dự kiến tơng đối chính xác phí bảo hiểm đòi hỏi DNBH phải
thực hiện tốt việc thống kê rủi ro, tổn thất trong mỗi loại nghiệp vụ bảo hiểm.
Tuy nhiên, dự kiến bằng thống kê chỉ cho kết quả mang tính gần đúng, trên
thực tế vẫn có thể xảy ra trờng hợp tổn thất xảy ra vợt quá dự kiến. Để khắc
phục sự chênh lệch, DNBH phải thực hiện việc phân chia rủi ro bằng kỹ thuật
tái bảo hiểm. Kỹ thuật này cho phép DNBH chuyển nhợng một phần rủi ro đã
chấp nhận cho những DNBH khác, qua đó ổn định tình hình tài chính trớc các
tổn thất lớn, tổn thất xảy ra không nh dự kiến. Cơ chế tái bảo hiểm cũng là

nhiệm về những hậu quả mang tính thiệt hại của những khiếu nại chống lại
NĐBH đợc thực hiện bởi những ngời thứ ba. Nói cách khác đó là việc chi trả
cho những TNDS của NĐBH. TNDS có thể nảy sinh từ hành vi gây thiệt hại
ngoài hợp đồng hoặc từ sự vi phạm các cam kết của NĐBH.
(2) Bảo hiểm con ngời: là nghiệp vụ bảo hiểm không nhằm mục đích
trực tiếp bù đắp thiệt hại nh các bảo hiểm thiệt hại. Hợp đồng bảo hiểm con


9

ngời không phải là các hợp đồng bồi thờng thiệt hại, mà ở đây sự bảo đảm của
DNBH là một cam kết trả cho NĐBH một số tiền bảo hiểm hoặc các khoản trợ
cấp nếu xảy ra các sự kiện đã qui định trên hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm con ngời bao gồm: bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm sức
khỏe và bảo hiểm nhân thọ.
- Bảo hiểm tai nạn cá nhân là loại hợp đồng bảo hiểm có mục đích trả
cho NĐBH một số tiền bảo hiểm hoặc một khoản tiền trợ cấp trong trờng hợp
NĐBH gặp tai nạn bất ngờ tác động đến thân thể hoặc tính mạng.
- Bảo hiểm sức khỏe là những loại bảo hiểm có mục đích chi trả trợ
cấp cho NĐBH trong trờng hợp NĐBH bị bệnh tật.
- Bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng phòng xa mang tính tiết kiệm, trong
đó để đổi lấy phí bảo hiểm, DNBH cam kết trả cho ngời thụ hởng bảo hiểm
một số tiền bảo hiểm hoặc một khoản niên kim (tạm thời hoặc trọn đời), trong
trờng hợp NĐBH bị tử vong hoặc sống đến ngày đáo hạn hợp đồng, hoặc đến
một tuổi qui định.
Bảo hiểm nhân thọ bao gồm ba nhóm hợp đồng chính: bảo hiểm nhân
thọ trong trờng hợp sống, bảo hiểm nhân thọ trong trờng hợp tử vong và bảo
hiểm nhân thọ hỗn hợp.
Bảo hiểm nhân thọ trong trờng hợp sống là hợp đồng có mục đích trả
cho NĐBH một số tiền bảo hiểm vào ngày đáo hạn hợp đồng (bảo hiểm sinh

hiểm con ngời khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ. Những nghiệp vụ bảo
hiểm này có kỹ thuật quản lý khác nhau.
1.1.2.2. Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm theo kỹ thuật quản lý
Có sự phân chia nghiệp vụ bảo hiểm hữu hiệu khác là phân biệt giữa
bảo hiểm đợc quản lý theo kỹ thuật phân chia và bảo hiểm đợc quản lý theo kỹ
thuật tồn tích.
(1) Các nghiệp vụ bảo hiểm đợc quản lý theo kỹ thuật phân chia
Kỹ thuật phân chia đợc hiểu là DNBH thu phí bảo hiểm cho một niên
độ và sử dụng vào việc bồi thờng cho những thiệt hại xảy ra trong niên độ, phí


11

bảo hiểm không đa vào tích lũy để trả lại cho NĐBH vào thời điểm kết thúc
hợp đồng. Trong trờng hợp hợp đồng bảo hiểm cha kết thúc hiệu lực vào cuối
năm tài chính, thì DNBH sẽ phải phân bổ một phần phí bảo hiểm tơng ứng với
thời gian hiệu lực còn lại vào dự trữ cho năm tài chính sau để bồi thờng cho
nhng rủi ro có thể xảy ra. Đây chính là cơ sở quan trọng của việc hình thành
các khoản dự phòng kỹ thuật sẽ đợc nghiên cứu ở phần sau.
Kỹ thuật phân chia đợc áp dụng cho các hợp đồng ngắn hạn, rủi ro ổn
định trong suốt thời hạn của hợp đồng bảo hiểm. Nh vậy các nghiệp vụ đợc
quản lý theo kỹ thuật phân chia sẽ bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại
và các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
(2) Các nghiệp vụ bảo hiểm đợc quản lý theo kỹ thuật tồn tích
Kỹ thuật tồn tích là kỹ thuật quản lý đặc thù của bảo hiểm nhân thọnhững nghiệp vụ bảo hiểm dài hạn. Kỹ thuật này dựa trên việc tích lũy các
khoản phí tiết kiệm (một phần phí bảo hiểm) đợc xác định bằng phơng pháp
toán học để nhằm thực hiện các cam kết của DNBH đối với NĐBH trong suốt
thời gian hiệu lực của hợp đồng. Những khoản dự trữ phí bảo hiểm đợc tạo ra sẽ
đợc DNBH đầu t trên thị trờng vốn và các khoản lãi thu đợc tích lũy để tiếp tục
đầu t sinh lời. DNBH sẽ thanh toán khoản tiết kiệm dới hình thức số tiền bảo

thời điểm thực hiện nghĩa vụ của các bên không đồng thời xảy ra. Ngời mua
bảo hiểm khi hợp đồng đợc ký kết sẽ phải đóng ngay khoản phí bảo hiểm, còn
ngời bảo hiểm chỉ thực hiện việc chi trả tiền khi nào rủi ro xuất hiện. Chu
trình tài chính của bảo hiểm là DNBH thu tiền trớc chi trả sau, và đợc gọi là
chu trình sản xuất nghịch đảo.
Hợp đồng bảo hiểm gồm có ba loại chính là hợp đồng bảo hiểm tài
sản, hợp đồng bảo hiểm TNDS và hợp đồng bảo hiểm con ngời. Theo thời hạn
của hợp đồng, hợp đồng bảo hiểm đợc chia làm hai loại: hợp đồng ngắn hạn
và hợp đồng dài hạn. Các hợp đồng bảo hiểm tài sản, bảo hiểm TNDS, bảo
hiểm con ngời phi nhân thọ là loại hợp đồng ngắn hạn, còn hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ là hợp đồng dài hạn. Thời hạn của hợp đồng bảo hiểm chi phối
nguyên tắc xác định nguồn vốn nhàn rỗi của mỗi loại nghiệp vụ bảo hiểm.


13

1.2.1.2. Hợp đồng bảo hiểm: nguồn gốc của vốn nhàn rỗi trong các
doanh nghiệp bảo hiểm
Khi một hợp đồng bảo hiểm đợc ký kết sẽ tạo ra nguồn phí bảo hiểm
cho DNBH. Mục đích chính của các khoản phí bảo hiểm là nhằm thực hiện
nghĩa vụ bồi thờng và chi trả tiền bảo hiểm cho NĐBH chứ không phải là để
đầu t thu lợi nhuận (trừ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mang tính tiết kiệm).
Nhng do đặc thù của chu trình sản xuất nghịch đảo đã tạo ra tính chất nhàn
rỗi của nguồn thu này.
Nhiều nghiên cứu kinh tế về bảo hiểm trên thế giới chỉ tập trung vào
việc tạo ra nguồn tiết kiệm từ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và các hoạt
động đầu t tài chính của các DNBH nhân thọ. Điều này đợc giải thích trớc hết
là do đặc tính cơ bản của phí bảo hiểm nhân thọ là khoản tiền tiết kiệm.
Bảo hiểm nhân thọ nh đã phân tích ở trên, là những hợp đồng bảo hiểm
không chỉ nhằm mục đích chống lại các sự cố không may, mà còn là một hợp

(1. A)


14

Đây mới chỉ là khoản phí thuần để đảm bảo chi trả cho các cam kết.
Khi xác định khoản phí toàn bộ DNBH sẽ phải thêm vào một khoản phí hoạt
động để đảm bảo chi phí cho việc ký kết hợp đồng quản lý hợp đồng và thu
phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm thu đợc hàng năm đợc chia thành hai phần:
- Phí rủi ro dành để bảo đảm cho các khoản chi trả bảo hiểm hàng năm.
- Phí tiết kiệm dành để đa vào dự trữ và đầu t tài chính và đợc trả lại
cho ngời đợc bảo hiểm cả vốn lẫn lãi theo lãi suất kỹ thuật của DNBH.
Với đặc trng của phí bảo hiểm, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thực
hiện một chức năng tích tụ tài chính. Nhờ đó mà các DNBH nhân thọ trở
thành một trong những tổ chức thu hút tiết kiệm quan trọng và cạnh tranh
mạnh với các trung gian tài chính khác trong nền kinh tế. Mặt khác do tính
chất của hợp đồng tiết kiệm dài hạn, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã thực
hiện việc tạo ra nguồn vốn dài hạn cho DNBH.
Với sự phát triển rất mạnh của các loại bảo hiểm phi nhân thọ, chúng
ta cũng cần đánh giá đúng sự tạo nguồn vốn đầu t từ các hợp đồng bảo hiểm
theo kỹ thuật phân chia. Mặc dù, đối với các DNBH phi nhân thọ, phí bảo
hiểm thu đợc không có mục đích tập trung các nguồn tiết kiệm mà sẽ đợc sử
dụng toàn bộ để chi trả cho các khiếu nại bồi thờng trong năm tài chính. Nhng
do thời hạn của hợp đồng bảo hiểm không trùng với năm tài chính, nên DNBH
phải dự trữ một khoản phí lớn dành để thiết lập các dự phòng kỹ thuật bảo
đảm cho việc thực hiện cam kết trong tơng lai. Các quỹ dự phòng này tạo ra
một khoản ngân quĩ đầu t quan trọng cho DNBH phi nhân thọ.
Nh vậy, có thể đi đến kết luận: quá trình hình thành nguồn vốn nhàn
rỗi của các DNBH đợc thực hiện thông qua việc ký kết các hợp đồng bảo

nghiệp bảo hiểm
Sự sai biệt về thời điểm thu phí bảo hiểm và thời điểm chi trả khiếu nại
bắt buộc các DNBH phải luôn luôn duy trì các khoản phí bảo hiểm dự trữ để


16

thực hiện các nghĩa vụ của mình với khách hàng. Tính chất bắt buộc của việc
thiết lập các khoản dự phòng kỹ thuật đợc bắt nguồn từ hai phơng diện: kỹ
thuật nghiệp vụ bảo hiểm và luật pháp.
(1) Từ phơng diện kỹ thuật nghiệp vụ bảo hiểm
Do thu tiền trớc khi bồi thờng và chi trả tiền nên DNBH phải luôn duy
trì khoản dự phòng để thực hiện các cam kết với NTGBH vào bất cứ thời điểm
nào. Hàng năm khi kết thúc năm tài chính, từ các hợp đồng mà DNBH đã ký kết
có thể xảy ra những sự kiện không thể biết trớc một cách chính xác nh:
- Xảy ra rủi ro từ các hợp đồng mà thời hạn hiệu lực cha kết thúc vào
ngày cuối năm tài chính.
- Các vụ tổn thất đã xảy ra từ các hợp đồng thuộc năm tài chính hiện
hành và năm tài chính trớc nhng cha đợc các DNBH chi trả.
Trong cả hai trờng hợp này đòi hỏi DNBH phải duy trì một khoản dự
phòng đợc trích từ khoản phí bảo hiểm đã thu trong năm.
Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm các DNBH
còn phải trích lập các dự phòng nảy sinh từ quy trình kỹ thuật nghiệp vụ bảo
hiểm. Đó là các khoản tiền mà DNBH đã cam kết phải trả cho NĐBH, khoản
tiền cho phép DNBH có thể đối mặt với những đột biến trong kinh doanh. Các
khoản dự phòng này đặc trng trong từng lĩnh vực bảo hiểm, chúng ta sẽ nghiên
cứu chi tiết hơn ở phần sau.
(2) Từ phơng diện luật pháp
Luật pháp của các quốc gia đều có xu hớng tìm cách bảo vệ tối đa
quyền lợi của những NĐBH trớc DNBH. Bởi vậy Nhà nớc thiết lập sự kiểm tra

Năm 1997: 1200.000đ x 3/12 = 300.000đ
DNBH phải dự phòng 300.000đ vào ngày 31/12/96 để đảm bảo chi trả
cho những rủi ro có thể xảy ra từ 1/1/1997 đến 1/4/1997. Khoản tiền 300.000đ
là dự phòng cho rủi ro cha xảy ra, coi nh khoản phí trả trớc. Nếu hợp đồng bảo
hiểm đợc hủy bỏ vào ngày 31/12/96, DNBH phải hoàn trả cho NĐBH số phí
trả trớc này.
- Lợi ích của quĩ dự phòng phí
Dự phòng phí mang lại sự an toàn cho NĐBH, vì với quĩ dự phòng này
DNBH có đủ phơng tiện tài chính để thực hiện cam kết của mình vào bất kỳ
thời điểm nào, có nghĩa là DNBH có khả năng thanh toán những khoản nợ
không chắc chắn trong tơng lai.
Giả thiết rằng, DNBH không để lại một phần phí bảo hiểm mà sử dụng
toàn bộ phí bảo hiểm để xác định thu nhập. Lợi nhuận của DNBH tăng lên, số
thuế mà DNBH phải nộp cũng tăng lên, ở DNBH cổ phần, chia lãi cổ phần


20

nhiều hơn. Khi rủi ro xảy ra, DNBH bắt buộc phải sử dụng các khoản phí thu
đợc từ hợp đồng mới đợc ký kết để thanh toán cho NĐBH, nói cách khác là
DNBH đã thực hiện một cách trả nợ "nợ mới trả nợ cũ". Đây là nguy cơ dẫn
đến phá sản doanh nghiệp và đe dọa sự an toàn của NĐBH.
- Nguyên tắc thiết lập quĩ dự phòng phí:
Dự phòng phí đợc thiết lập dựa trên doanh thu phí bảo hiểm của năm
tài chính và tuân theo những nguyên tắc sau:
+ Phí bảo hiểm sử dụng để trích lập dự phòng phí là phí kiểm kê.
Phí kiểm kê = Phí thơng mại - Các chi phí ký kết hợp đồng.
Sở dĩ phải trừ đi các chi phí ký kết hợp đồng là vì sau khi thu phí bảo
hiểm, DNBH phải trả các chi phí ký kết hợp đồng cho các trung gian bảo hiểm
(môi giới, đại lý và cộng tác viên bảo hiểm). DNBH chỉ quản lý phần phí còn


Nguồn vốn

1. Tài sản cố định

1. Nguồn vốn chủ sở hữu

2. Tài sản lu động

2. Dự phòng phí cho các hợp đồng
bảo hiểm gốc

- Các khoản phải thu:
+ Dự phòng phí mà doanh nghiệp
nhận tái thiết lập

Nh vậy trên bảng cân đối kế toán của DNBH, dự phòng phí do doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm thiết lập đợc phản ánh là một loại tài sản - khoản
phải thu của DNBH.
+ Việc tính toán dự phòng phí phải tuân theo kỹ thuật phân chia tức là
phải tính theo "tỉ lệ thời gian" của từng hợp đồng bảo hiểm.
Tuy nhiên nếu tính theo nguyên tắc "tỉ lệ thời gian" cho từng hợp đồng
bảo hiểm thì đối với các DNBH, nhất là các DNBH nhỏ sẽ là một công việc hết
sức phức tạp, đòi hỏi trình độ quản lý của DNBH phải ở mức độ cao. Chính vì
thế luật pháp các nớc đa ra các phơng pháp đơn giản hóa cho phép các DNBH
tính toán các dự phòng một cách dễ dàng.
+ Thời điểm trích dự phòng phí là 31/12 hàng năm - ngày khóa sổ kế
toán niên độ để xác định kết quả kinh doanh của DNBH.
Vì là khoản phí nộp trớc cho các hợp đồng có hiệu lực kéo dài sang
năm tài chính sau, nên dự phòng phí phải đợc coi là khoản thu nhập đợc "treo

Dạng thứ ba: Những tổn thất "có thể đã xảy ra" mà DNBH cha đợc
biết đến vào ngày khóa sổ niên độ, nhng vì bằng các số liệu thống kê DNBH
coi nh những tổn thất này đã xảy ra. Tổn thất dạng này sẽ tạo ra một khoản nợ
không chắc chắn về sự tồn tại và số lợng nợ của DNBH đối với NĐBH.
Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, tồn tại rất nhiều vụ tổn thất xảy
ra nhng cha đợc bồi thờng ngay trong năm tài chính. Thời gian giải quyết các
vụ tổn thất cũng có thể kéo rất dài qua nhiều năm. Điều này thờng xảy ra ở
các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự, những vụ tổn thất phức tạp kéo
theo sự kiện tụng.
Đặc thù về giải quyết bồi thờng tổn thất cho thấy quĩ dự phòng bồi thờng có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả kinh doanh của DNBH. Nếu DNBH
không lập một quỹ dự phòng để đảm bảo cho những tổn thất phải bồi thờng và
toàn bộ phí bảo hiểm đợc tính vào thu nhập của năm tài chính sẽ có thể gây ra
sự mất cân bằng tài chính cho những năm sau do việc DNBH phải đối mặt với
những tổn thất của năm trớc.
- Nguyên tắc thiết lập dự phòng bồi thờng:


24

Đánh giá và thiết lập quĩ dự phòng bồi thờng phải tuân theo những
nguyên tắc sau:
+ Phí bảo hiểm thu trong năm tài chính phải đợc sử dụng để bồi thờng
những tổn thất xảy ra cùng năm tài chính đó ngay cả khi nó đợc thanh toán
muộn.
Đây chính là nguyên tắc của kỹ thuật quản lý phân chia đã đợc nghiên
cứu ở phần trên. Nếu DNBH không thực hiện nguyên tắc này sẽ dẫn đến sử
dụng phí bảo hiểm của năm tài chính hiện tại để bồi thờng cho tổn thất của
năm trớc. Tức là cũng ở vào tình trạng "nợ mới trả nợ cũ" - nguy cơ phá sản
của DNBH.
+ Dự phòng bồi thờng phải đợc tính toán theo từng loại tổn thất.

nhân thọ. Nhng trong các DNBH thiệt hại có thể dự phòng này cũng vẫn phải
tồn tại. Trờng hợp DNBH phải thực hiện các cam kết trợ cấp định kỳ cho
những ngời bị tai nạn thì việc xác lập một dự phòng toán học nh trong bảo
hiểm niên kim nhân thọ là cần thiết để bảo đảm cho DNBH chi trả cho những
khoản trợ cấp trong tơng lai.
(2) Dự phòng kỹ thuật trong các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
Trong các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, các dự phòng kỹ thuật cơ bản
bao gồm:
- Dự phòng toán học
- Dự phòng cam kết chia lãi
- Dự phòng đầu t vốn
(a) Dự phòng toán học
Dự phòng toán học bao hàm tính chất của cả dự phòng phí và dự
phòng bồi thờng trong các DNBH nhân thọ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status