Biên soạn :Vũ Hoàng Dũng
CHUYÊN ĐỀ 1 :
ĐT : 0972026205
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON
Câu 1: Hiđrat hóa 2 hiđrocacbon (chất khí ở điều kiện thường, trong cùng một dãy đồng đẳng), chỉ tạo ra
2 sản phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon
có thể là
A. C2H2 và C3H4.
B. C3H4 và C4H8.
C. C3H4 và C4H6.
D. C2H4 và C4H8.
Câu 2: Cho các chất : but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong
số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đung nóng) tạo ra butan ?
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 3: Tổng số liên kết đơn trong một phân tử anken (công thức chung CnH2n) là :
A. 4n.
B. 3n +1.
C. 3n – 2.
D. 3n.
Câu 4: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4,4-tetrametylbutan.
B. 2,4,4,4-tetrametylbutan.
C. 2,2,4-trimetylpentan.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 11: Cho phản ứng :
C6H5–CH=CH2 + KMnO4 → C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng
trên là : A. 27.
B. 31.
C. 24.
D. 34.
Câu 12: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1,
thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. isopentan.
B. pentan.
C. neopentan.
D. butan.
Câu 13: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu
tạo và đồng phân hình học) thu được là :
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 14: Số cặp anken (chỉ tính đồng phân cấu tạo) ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hoá tạo
thành hỗn hợp gồm ba ancol là :
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1
o
C2H 2 → X Pd,
bCO
P
o
Y
t , xt, p
−
Caosu buna N
D. 44.
+H ,t
2
3
Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A. benzen; xiclohexan; amoniac.
B. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin.
C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren.
D. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien.
Câu 19: Chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H6. Khi cho X tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu
được tối đa 3 sản phẩm cộng. Chất X là :
C. 1.
D. 2.
Câu 25: Hai hiđrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6, X có mạch cacbon không nhánh. X làm mất
màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Y không tác dụng với 2 dung dịch trên
ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C6H12. X tác dụng với dung
dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C6H4Ag2. X và Y là :
A. Hex-1,4-điin và benzen.
B. Hex-1,5-điin và benzen.
C. Benzen và Hex-1,5-điin.
D. Hex-1,4-điin và toluen.
Câu 26: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là :
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 28: Cho các chất sau: metan (1); etilen (2); axetilen (3); benzen (4); stiren (5); toluen (6). Các chất có khả
năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
A. 2, 3, 5, 6.
B. 3, 4, 5, 6.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 3, 4, 5, 6.
Câu 29: Có các nhận xét sau đây :
(1) Tính chất của chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ thuộc vào thành
phần phân tử của chất.
(2) Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị.
C. 3-metybutan-2-ol.
D. 2-metybutan-2-ol.
Câu 34: Chất X có công thức : CH − CH CH − CH = CH . Tên thay thế của X là
3
A. 2-metylbut-3-en.
CHUYÊN ĐỀ 2 :
(
3
)
B. 2-metylbut-3-in.
2
C. 3-metylbut-1-en.
D. 3-metylbut-1-in.
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
VỀ ANCOL VÀ PHENOL
Câu 1: Cách pha chế dung dịch ancol etylic 25o là :
A. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 ml ancol etylic nguyên chất.
B. Lấy 100 gam nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất.
C. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất.
C. 10.
D. 7.
Câu 7: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được
chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin.
B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol.
C. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua.
D. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat.
Câu 8: Trong phân tử hợp chất hữu cơ Y (C4H10O3) chỉ chứa chức ancol. Biết Y tác dụng được với Cu(OH) 2
cho dung dịch màu xanh da trời. Số công thức cấu tạo của Y là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 9: Cho các chất sau: CH3CHOHCH3 (1), (CH3)3COH (2), (CH3)2CHCH2OH (3),CH3COCH2CH2OH (4),
CH3CHOHCH2OH (5). Chất nào bị oxi hoá bởi CuO tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (4), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 10: Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2-CH2OH
(b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH
(e)
(d) CH3-CH(OH)-CH2OH
CH3-CH2OH (f)
CH3-O-CH2CH3 Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2
Câu 13: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng
với công thức phân tử của X là
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 14: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C 7H8O2; 1 mol X phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch NaOH
1M. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
A. 8.
B. 7.
C. 5.
D. 6.
Câu 15: Tổng số đồng phân cấu tạo ancol mạch hở, bền và có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 2.
Câu 16: Chất hữu cơ X mạch hở, bền, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung
dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH2=C(CH3)CH2OH.
B. CH2=CHCH2CH2OH.
C. CH3CH=CHCH2OH.
Câu 17: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
A. 4.
B. 8.
C. 1
D. 3
Câu 18: Ảnh hưởng của gốc C6H5– đến nhóm –OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol
với
D. 2.
Câu 22: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch
NaOH là :
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 23: Khi tách nước từ 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là :
A. 2-metylbut-2-en.
B. 2-metylbut-3-en.
C. 3-metylbut-2-en.
D. 3-metylbut-1-en.
o
Câu 24: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140 C có thể thu được số ete tối đa
là :
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 25: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với
dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là
A. metyl axetat.
B. phenol.
C. axit acrylic.
D. anilin.
Câu 26: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
A. 5.
D. 3-etylpent-2-en.
Câu 31: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau :
A. Khi oxi hóa ancol no, đơn chức thì thu được anđehit.
B. Phương pháp chung để điều chế ancol no, đơn chức bậc 1 là cho anken cộng nước.
C. Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 170oC thu được ete.
D. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch
màu xanh. Câu 32: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)
:
(a)
Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước brom tạo nên kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính axit nhưng yếu hơn tính axit của H2CO3.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e)
Phenol là một
ancol thơm. Số phát biểu
đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 33: Cho hợp chất thơm p-HOC6H4CH2OH lần lượt tác dụng với Na; dung dịch NaOH; Dung dịch Br2;
CuO nung nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 34: Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không
tác dụng với dung dịch NaOH là
A. 5.
D. p-CH3-O-C6H4-OH.
Câu 40: Chất X bằng một phản ứng tạo ra C2H5OH và từ C2H5OH bằng một phản ứng tạo ra chất X. Trong các
chất C2H2, C2H4, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5ONa. số chất phù hợp với X là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 41: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen ; (5) 4metylphenol, (6) o-crezol. Các chất thuộc loại phenol là:
A. (1), (3), (5), (6).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (1), (4), (5), (6).
D. (1), (2), (4), (6).
Câu 42: Ancol X có công thức C5H11OH và thỏa mãn sơ đồ sau :
−H O
2
+Br
2
X → Y →CH3 − C(CH3 )Br − CHBr − CH3
Oxi hóa X bởi CuO đun nóng, thu được sản phẩm không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH3.
Tên gọi của X là :
D. NH3; K; Cu; NaOH; O2; H2.
Câu 4: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A. CH3CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O → CH 3COONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag
B. 2CH CHO + 5O t o → 4CO + 4HO
3
2
2
C. CH3CHO + Br2 + H 2O →
CH
COOH + 2HBr
3
o
D. CH 3CHO + H 2 → CH3CH 2OH
N
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c).
Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. không no có một nối đôi, đơn chức.
B. no, đơn chức.
C. no, hai chức.
D. không no có hai nối đôi, đơn chức.
Câu 6: Cho các chất sau : CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4).
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
A. (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 7: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n +1.
B. m = 2n.
không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng được
với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3.
B. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.
C. CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.
D. CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.
CaO, to
Câu 12: Cho phương trính hóa học : 2X + 2NaOH → 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3
Chất X là
A. CH2(COOK)2.
B. CH2(COONa)2.
C. CH3COOK.
D. CH3COONa.
Câu 13: Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit axetic.
B. Axit ađipic.
C. Axit glutamic.
D. Axit stearic.
Câu 14: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
A. Axit propanoic.
B. Axit acrylic.
C. Axit 2-metylpropanoic.
D. Axit metacrylic.
Câu 15: Chất X có công thức phân tử là C3H6O2. X tác dụng với Na và với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Cho hơi của X tác dụng với CuO, đun nóng thu được chất hữu cơ Y đa chức. Công thức cấu tạo đúng của X là
A. HCOOCH2CH3.
B. HOCH2CH2CHO.
C. CH3CH2COOH.
D. CH3CH(OH)CHO.
A. 1 và 2.
B. 2 và 4.
C. 1 và 3.
D. 2 và 3.
Câu 22: Cho các phát biểu sau: Anđehit chỉ thể hiện tính khử; Anđehit phản ứng với H 2 (xúc tác Ni, to) tạo ra
ancol bậc một; Axit axetic không tác dụng được với Cu(OH) 2; Oxi hóa etilen là phương pháp hiện đại để sản
xuất anđehit axetic; Nguyên liệu để sản xuất axit axetic theo phương pháp hiện đại là metanol. Số phát biểu
đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 23: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.
B. Oxi hóa CH3COOH.
C. Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng.
D. Cho CH ≡ CH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4).
Câu 24: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C 2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham
gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được CaCO3. Công thức của X, Y
lần lượt là :
A. CH3COOH, HOCH2CHO.
B. HCOOCH3, HOCH2CHO.
C. HCOOCH3, CH3COOH.
D. HOCH2CHO, CH3COOH.
Câu 25: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là
A. axit oxalic.
nCO = nX . X thuộc dãy đồng đẳng
2
A. no, đơn chức.
B. không no, đơn chức. C. no, hai chức.
D. không no, hai chức.
Câu 30: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
A. CH3CH2COOH.
B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3COOCH3.
D. CH2=CHCOOH.
Câu 31: Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây
nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO 3. Công thức của
axit malic là
A. HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH.
B. CH3OOC-CH(OH)-COOH.
C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
D. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
Câu 32: Số chất hữu cơ chứa C, H, O có phân tử khối không vượt quá 88u (88 đvC), vừa phản ứng được với
NaHCO3 tạo chất khí, vừa tham gia phản ứng tráng gương là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 33: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO 3
thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là
A. axit 3-hiđroxipropanoic.
B. ancol o-hiđroxibenzylic.
C. axit ađipic.
CHUYÊN ĐỀ 4 :
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
VỀ ESTE - CHẤT BÉO
Câu 1: Mệnh đề không đúng là :
A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
C. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
Câu 2: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (M X < MY). Bằng một phản
ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. vinyl axetat.
D. metyl axetat.
Câu 3: Cho các chất sau:
(1) CH3-CO-O-C2H5
(4) CH2=C(CH3)-O-CO-CH3
(2) CH2=CH-CO-O-CH3
(5) C6H5O-CO-CH3
(3) C6H5-CO-O-CH=CH2
(6) CH3-CO-O-CH2-C6H5.
4
n
2n–8
4
n
2n–4
4
n
2n–2
4
Câu 8: Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là
hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm −COO− ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử
CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là :
A. (1), (2), (4).
B. (1), (2), (3), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 9: Cho este X có công thức phân tử là C 4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử
khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là :
D. axit fomic.
Câu 14: Cho X có công thức phân tử là C 5H8O2, phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X 1 và chất hữu cơ
X2, nung X1 với vôi tôi xút thu được một chất khí có tỉ khối với hiđro là 8; X 2 có phản ứng tráng gương. Công
thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CHCH3.
B. CH3COOCH2CH=CH2.
C. CH3COOC(CH3)=CH2.
D. C2H5COOCH=CH2.
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C 6H10O4. khi X tác dụng với
NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. công thức
cấu tạo của X là :
A. CH3OOCCH2-CH2COOCH3.
B. C2H5OOC-COOC2H5.
C. HOOC(C2H4)4COOH.
D. CH3OOC-COOC3H7.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ
cần dùng thuốc thử là nước brom.
B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
C. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl
axetat có mùi thơm của chuối chín.
D. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –
COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
Câu 17: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất
Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H 2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của
nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
dö
2
Tên của Z là
(N
i,t
)
+
NaO
t
o
H dö ,
+HCl→ Z.
o
→X
→ Y
B. axit oleic.
8
2
phẩm hữu cơ đều không làm nhạt màu nước brom. Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 27: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
C. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
D. Dung dịch NaOH (đun nóng).
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(a)
Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d)
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5,
(C17H35COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 29: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo
ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
t
A. HCOOCH = CHCH 3 + NaOH →
t
o
o
B. CH3COOCH = CH2 + NaOH →
t
o
C. CH3COOC6 H5 (phenyl axetat) + NaOH → D. CH3COOCH2CH = CH2 + NaOH →
Câu 35: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy
gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 36: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C 4H8O2, tác dụng được với dung dịch
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là :
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 37: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C 6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có
số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
B. iso-propyl axetat.
C. sec-butyl fomat.
D. etyl propionat.
Câu 41: Có các nhận định sau:
(1)
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân
nhánh.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường.
(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
(6)
Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất
béo rắn. Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (5), (6).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 42: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C 8H8O2 ?
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 43: C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH ?
A. 5 đồng phân.
B. 6 đồng phân.
C. 7 đồng phân.
D. 8 đồng phân.
B. CnH2n-2O2.
C. CnH2n-1O2.
D. CnH2nO2.
Câu 49: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác
dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là:
A. CH3COOCH=CH-CH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Câu 50: Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức. Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì
thu được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng
gương. Công thức cấu tạo của 2 este có thể là
A. CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5.
B. HCOOC2H5; CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5; CH3COOC6H5.
D. HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5.
Câu 51: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa
thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là
A. vinyl axetat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. isopropyl propionat.
Câu 52: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước
?
A. metyl benzoat.
B. vinyl axetat.
C. đietyl oxalat.
D. phenyl axetat.
gluconat + 2Ag + NH4NO3
2
t o , xt
→ E + Z
Z + H2O as,
orophin→ X + G X, Y và
Z lần lượt là :
A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.
B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a)
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f)
Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha
chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
2
(5)
Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu
trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh
không đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 5: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit
nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit
đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:
A. (2), (3), (4) và (5).
B. (3), (4), (5) và (6).
C. (1,), (2), (3) và (4).
D. (1), (3), (4) và (6).
Câu 6: Chất thuộc loại cacbohiđrat là :
A. xenlulozơ.
B. poli(vinyl clrua).
C. protein.
D. glixerol.
Câu 7: Cho các phát biểu sau :
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch
màu xanh lam.
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức.