CHƯƠNG 2 CÔNG tác CHUẨN bị THI CÔNG và PHƯƠNG án THI CÔNG nền ĐƯỜNG - Pdf 39

Chương 2
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN
THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

P

1
2

m

5

T

g
ờn
đư

PG

3

ùng
ươ
H

T

β


4

α

1

10 Hươ
m ùn
10 g đ
m ươ
øng

cu
õ

2.1. Công tác chuẩn bò thi công nền đường
2.1.1. Khôi phục cọc đònh phạm vi thi công
- Công tác thi công nền đường thường bắt đầu chậm hơn công tác khảo sát thiết
kế 1 thời gian.
- Khôi phục tại thực đòa những cọc chủ yếu xác đònh vò trí tuyến đường thiết kế
(KM, H, N, Đ, TĐ, TC, PG).
- Đo đạc kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn các biệt để tính khối
lượng đất được chính xác.
- Dùng cọc nhỏ đóng ở những vò trí 100m và cọc phụ cứ (0,5÷1)km đóng các cọc
to để dễ tìm, đóng cọc TĐ, TC, PG, Đ của đường cong.
- Đóng các cọc nhỏ trong đường cong khoảng cách tuỳ theo bán kính.
+ R < 100m; 5m đóng 1 cọc.
+ R = 100÷500m; 10m đóng 1 cọc.
+ R > 500m; 20m đóng 1 cọc.
- Tại cọc đỉnh đóng (Hình 2.1)

- Trên cọc phụ ghi (Đ, K, T, R, P, α).
- Nơi đường thẳng cần dời cọc H ra khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này ghi
thêm l khoảng cách rời.
- Trong khảo sát đã đặt các mốc đo cao cách nhau 10÷15km, khi khôi phục
tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời, khoảng cách giữa chúng bằng 3km
ở vùng đồng bằng, 2 km ở vùng đồi và 1 km ở vùng núi. Ngoài ra còn phải đặt các


mốc đo cao ở đoạn vượt sông, ở nền đắp cao, nơi có công trình cầu, cống kè, ở các
chỗ đường giao nhau khác độ cao v.v..
- Để giữ được các cọc H trong suốt thời gian thi công cần rời nó ra khỏi phạm
vi thi công, trên các cọc này phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ.
- Trong quá trình khôi phục tuyến đường còn phải xác đònh phạm vi thi công,
những chỗ cần phải chặt cây cối, dời nhà cửa, nơi làm các công trình, chỗ đặt thùng
đấu mỏ đất, vật liệu, … gianh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng cách
đóng cọc hoặc bằng các biện pháp khác. Cần phải vẽ sơ đồ phạm vi thi công có ghi
đầy đủ ruộng, vườn, nhà cửa, công trình phải dời hoặc phá để phê duyệt và tiến hành
đền bù.
2.1.2. Dọn dẹp tuyến
Trước khi bắt đầu công tác làm đất cần phải dọn sạch cây, cỏ, các lớp đất hữu
cơ, các tảng đá to… trong phạm vi thi công.
a) Dọn đá tảng to
Các hòn đá to nằm nơi cản trở thi công, nền đào, mỏ đất, thùng đấu, hoặc nằm ở
nền đắp có chiều cao < 1,5m đều phải dọn đi.
Biện pháp :
- Đá có thể tích V > 1,5m3 dùng thuốc nổ để phá vỡ.
- Đá có V < 1m 3 dùng máy ủi để đào, lật ngược và húc đầy khỏi phạm vi thi
công.
- Đá to hơn phải dùng máy kéo và dây cáp.
- Đá có φ < 50cm dùng máy xúc để dọn hoặc dùng nhân lực để dọn.

- Đất hữu cơ có thể dọn bỏ đi, có thể được giữ lại thành từng đống, sau dùng để
trồng cỏ gia cố ta luy nền đường và để rải vào thùng đấu hoặc mỏ đất khi cần phải
trồng trọt.
- Để dọn đất hữu cơ có thể dùng phương tiện thủ công, hoặc dùng máy ủi, máy
xúc chuyển.
d) Dọn dẹp các vật thể khác
Nhà cửa, mồ mả, ruộng vườn, đường dây điện, đường ống , ...trong phạm vi thi
công nền đường phải được rời hoặc phá bỏ. Những công trình cần bảo vệ như đường
ống, đường dầy cần có biện pháp bảo vệ trong quá trình di chuyển hoặc thi công.
2.1.3. Đánh dấu lên khuôn nền đường
Lên khuôn nền đường còn gọi là lên ga nền đường, lên khuôn là để đánh dấu
kích thước nền đường, cụ thể là đánh dấu các điểm chủ yếu của trắc ngang như kích
thước đào đắp ở tim, vò trí chân ta luy đắp, đỉnh ta luy đào, đống đất đổ, thùng đấu…
Lên khuôn để làm mẫu cho thi công bảo đảm đúng với kích thước thiết kế.
a) Phương pháp xác đònh vò trí ta luy
Một số phương pháp xác đònh vò trí ta luy khi lên khuôn đường:
- Dùng sào và thước đo mái dốc :
+ Đường đào:
Từ tim nền đường đo thăng bằng sang mỗi bên một đoạn (B/2)+b r đóng 2 cọc
tại mép ngoài của rãnh .
Đặt sào 1 tại I với độ dốc sào bằng 1/m (bằng dộ dốc vách nền đào) dùng
thước đo dốc vách kiểm tra.
Lấy trên sào 2 một đọan h′, đánh dấu lại, đặt sào 2 thẳng đứng một đầu chạm
đất, sau đó xê dòch sào 2 dọc theo sào 1 cho tới khi vạch dấu tiếp xúc với sào 1 là
được, chân sào 2 là đỉnh của dốc vách ta luy.
Tại cọc K cũng làm tương tự như vậy ta xác đònh được đỉnh dốc vách thứ 2.
Trò số h′và h″ được tính theo h và hc.
hc =

B

2

1

B/2

br

B/2

br

Hình 2.2: Lên khuôn nên đường đào.

+ Đường đắp:
Đo từ tim ra một đoạn bằng B/2, đo hc và tính được h′.
Đánh dấu h′ vào sào 1 dựng thẳng đứng tại I.
Từ độ cao h′ dựng sào 2 theo độ dốc 1/m (bằng độ dốc cạnh nền đắp) dùng
thước đo dốc vách kiểm tra, ta xác đònh được chân dốc cạnh tại nơi tiếp xúc chân sào
2 với mặt đất tự nhiên.
Xác đònh chân dốc cạnh bên kia cũng làm tương tự.
B
B/2
2

1
hđắp
hc

hc 1

chiều sâu đào lớn do vậy căn cứ vào chiều sâu đào (h ’), độ dốc vách ta luy sử dụng
phương pháp nhích dần theo các cao độ h′1, h′2 sao cho:
h′1+ h′2+…+ h′n= h′
(2.1)


1/
m

h'2

1/
m

hc
B/2

B/2

h'

1/
m

h'1

i1

br


- Đường đào:
+ Công thức xác đònh khoảng cách từ tim đến đỉnh dốc vách:
B
h′
+ br +
;
2
i 2 + i1
B
h′′
L2 = + b r +
;
2
i 2 − i1
L1 =

i1 , i 2 ngược chiều
i1 , i 2 cùng chiều

Trong đó:
L1: là khoảng cách từ tim đến đỉnh dốc vách dưới.
L2: là khoảng cách từ tim đến đỉnh dốc vách trên.
B: là chiều rộng nền đường.
br: là chiều rộng rãnh.
h′, h″: là chiều sâu đào tại mép ngoài rãnh:

(2.2)


h′ = h − hc 


/m

hđào

i 2=

h'

i1

1/m

B/2

br

B/2

L1

br
L2

Hình 2.6: Xác đònh đỉnh dốc vách.

- Đường đắp :
+ Công thức xác đònh
B
B/2


L2

Hình 2.7: Xác đònh chân dốc cạnh
B
h′
L1 = +
,
khi i1 , i 2 cùng chiều
2 i 2 − i1
B
h′′
L2 = +
,
khi i1 , i 2 ngược chiều
2 i 2 + i1

(2.4)

- Chú ý :
+ Nếu nền đắp trên đất bằng (i1 = 0) ta có :
L1 = L 2 =

B h
+
2 i2

(2.5)

+ Đối với nền đường 1/2 đào, 1/2 đắp: Bên đào làm theo đường đào, bên đắp

như phương pháp lên khuôn cho thi công thủ công, mà phải dùng các cọc, sào tiêu và
giá mẫu kiểm tra, có thể dùng các dụng cụ thô sơ như thước kiểm tra chữ A, bàn
ngắm tự chế để lên khuôn.
- Khi lên khuôn các cọc quan trọng (cọc đỉnh dốc vách, chân dốc cạnh…) phải
đo đạc hai lần, cọc lên khuôn có thể bằng gỗ hoặc tre.
- Chú ý:
+ Bề rộng nền đắp cần phải cắm rộng hơn thiết kế (tùy theo phương tiện thi
công) để sau này còn gọt bỏ và vỗ mái ta luy.
+ Độ cao nền đường cũng phải tính cả độ cao phòng lún.
+ Công nhân lái máy trước khi đưa máy vào thi công phải nắm chắc các cọc
sào tiêu và giá mẫu kiểm tra cùng các ghi chú trên cọc, trong quá trình thi công bò
mất cọc phải bổ sung lại ngay.
- Một số phương pháp lên khuôn nền đường với các loại nền đường khác nhau.
• Lên khuôn nền đường đào:
+ Cắm cọc đỉnh dốc, vách (ta luy đào) và cắm sào tiêu cao 1,5÷2m cách mép ta
luy 0,5÷1m để người lái máy nhìn thấy rõ. Trên sào tiêu phải ghi rõ chiều sâu đào kể
từ vò trí cọc đến cao độ thiết kế tim đường.


h''

i

2 =1

/m

hđào

1/m


i1

3

4.1

4.2

1/m

1

≥1,0m 3~4m

1

2

3

4.1

4.2

1

2

3

mẫu đơn giản làm bằng gỗ, tre nứa đặt ở đỉnh ta luy đào hay chân ta luy đắp, các giá
mẫu này cùng đặt tại các vò trí có cọc chi tiết với khoảng cách giữa các giá mẫu là
30÷ 50m, tùy theo đòa hình và cấu tạo nền đường.

i1

1/
m

1 /m

Hình 2.11: Giá mẫu độ dốc taluy

2.1.5. Bảo đảm thoát nước thi công nền đường
- Trong suốt quá trình thi công phải rất chú ý bảo đảm thoát nước để tránh các
hậu quả xấu có thể xẩy ra như phải ngừng thi công một thời gian, giảm chất lượng thi
công, phải làm thêm một số công tác do mưa gây ra hoặc có khi phải phá công trình
để làm lại, ...
- Nội dung bảo đảm thoát nước thi công gồm :
+ Cần tổ chức thi công đầu tiên các công trình thoát nước có trong thiết kế,
đồng thời có thể phải làm thêm một số công trình phụ như mương, rãnh tạm, chỉ dùng
trong thời gian thi công, các công trình phụ này cần được thiết kế trong khi lập thiết
kế tổ chức thi công nền đường.
+ Trong mỗi công trình cụ thể cũng cần phải có những biện pháp kỹ thuật và tổ
chức để bảo đảm thoát nước.
+ Khi thi công nền đắp, phải bảo đảm cho bề mặt của nó có độ dốc ngang, để
bảo đảm an toàn cho máy làm đường và ô tô chạy, trò số độ dốc ngang không quá
10%.
+ Nền đào được thi công từ thấp lên cao và cần phải bảo đảm độ dốc cho bề
mặt các lớp đào.


1
2

2

1
1
2

2

Hình 2.12: Đào nền đường theo chiều ngang.

b) Phương án đào từng lớp theo chiều dọc
- Đào từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngang nền
đường và đào sâu dần xuống dưới (hình 2.13).
- Có thể dùng máy ủi thi công nếu cự ly vận chuyển ngắn, hay dùng máy xúc
chuyển thi công nếu cự ly vận chuyển dài.
- Để bảo đảm thoát nước tốt, bề mặt phải luôn luôn dốc ra phía ngoài.
- Phương án này không thích hợp với nơi có đòa hình dốc và bề mặt gồ ghề,
không thuận tiện cho máy làm việc.
1
3
5

2
4
6



2

Hình 2.15 : Phương án đào hỗn hợp.
1- Hào dọc bậc 1
2- Hào dọc bậc 2

2.2.2. Phương án thi công nền đường đắp
Căn cứ vào điều kiện đòa hình, điều kiện vận chuyển và chiều cao đắp nền
đường mà có thể dùng các phương án sau :
a) Phương án đắp từng lớp ngang
- Đất được đắp thành từng lớp từ dưới lên, rồi tiến hành đầm chặt chiều dầy
mỗi lớp phụ thuộc vào loại đất và phương tiện đầm chặt.
- Đây là phương án đắp nền đường tốt nhất phù hợp với những nguyên tắc đắp
đất đã giới thiệu thường áp dụng khi thi công nền đắp bằng vận chuyển dọc từ nền
đào hay từ mỏ đất đắp các khe vực ở miền núi v.v… áp dụng khi thi công đắp nền
bằng đất từ thùng đấu ở 2 bên đường (hình 2.16).

4
3
2
1
a)
4
3
2
1

b)



2

3

4

5

5

4

b)

3

2

1

c)

Hình 2.17: Các phương án đắp đất
a) Đắp thàn h từng lớp xiên kéo dài b) Đắùp từ gần đến xa
c) Đắp từ xa đến gần

c) Phương án đắp hỗn hợp
Nếu nền đường đắp tương đối cao, đòa hình cho phép thì có thể tiến hành lớp
dưới đắp xiên, còn lớp trên đắp từng lớp ngang (hình 2.18).

4

2

≥0,5m

3

1

≥2m
2d

≥2m

2d

Hình 2.19: Sơ đồ đắp đất ở cống
(Chữ số trong hình là trình tự đắp)

e) Phương án đắp đất ở đầu cầu
- Đất đắp từng lớp mỏng 15÷20cm và đầm chặt tránh lún và giảm chấn động
gây ra khi xe chạy vào đầu cầu. Sơ đồ đắp đất sau lưng mố cầu (hình 1.20).
- Đất dùng để đắp, tốt nhất là đất á cát hay đất thoát nước tốt.
≥H+2m

H

Mố cầu
Lớp phòng nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status