BÀI TẬP
ẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
(Có lời giải chi tiết)
Bài 1: Cho 0,387 gam hỗn
ỗn hợp A gồm Zn và
v Cu vào dung dịch
ịch Ag2SO4 có số mol llà 0,005 mol.
Khuấy đều tới phản ứng hoàn
àn toàn thu được
đư 1,144gam chất rắn. Tính khối lượng
ợng mỗi kim loại.
Bài 2: Cho 4,15 gam hỗn
ỗn hợp Fe, Al phản ứng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khu
Khuấy kĩ hỗn
hợp để phản ứng xảy ra hoàn
àn toàn. Đem lọc
lọc kết tủa (A) gồm hai kim loại nặng 7,84 gam vvà dung dịch
nước lọc (B). Để hòa tan kết
ết tủa (A) cần ít nhất bao nhiêu
nhi mililit dung dịch
ịch HNO3 2M, biết phản ứng
tạo NO?
Bài 3: Cho hỗn
ỗn hợp (Y) gồm 2,8 gam Fe và
v 0,81 gam Al vào 200ml dung ddịch (C) chứa AgNO3 và
Cu(NO3)2. Kết
ết thúc phản ứng thu được
đ
dung dịch (D) và 8,12 gam chất
ất rắn (E) gồm ba kim loại. Cho
(E) tác dụng
l ợng n gam.tính m khi N=2,16 gam. Cho biết Ag+ bị
khử trước Cu2+
Bài 7: Cho 2,24 gam Fe vào 200ml dung dịch
d chứa hỗn hợp AgNO30,1 M vàà CuSO40,5 M.sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn
àn toàn thu được
đư dung dịch X và m gam chất
ất rắnY. Xác định m.
Bài 8: Cho 24,3 gam bột Al vào
ào 225 ml dung dịch
d
hỗn hợp NaNO3 1M vàà NaOH 3M khuấy
khu đều cho
đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng
ừng lại và
v thu được
ợc V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là:
l
Bài 9: Ngâm một
ột lá sắt trong dung dịch đồng sunfat, sau phản ứng khối lượng
l ợng lá sắt tăng thêm
th
1,2 g.
khối lượng đồng tạo ra bám trên
ên sắt
s là bao nhiêu?
Bài 10: Cho 8,4 g Fe vào dung dịch
dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ứng, khối llượng bạc là bao
nhiêu?
Bài 11: Điện
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hồn hợp bột kim loại và khí NO(sản phẩm khử duy
nhất). Gía trị của m là?
Bài 19: Cho m g bột Fe vào 800 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là?
Bài 20: Lấy một thanh M có khôi lượng ban đầu bằng 8,4 gam nhúng vào dung dịch chứa AgNO30,2M
vàCuSO40,1M. Thanh M có tan hết hay không? tính khối lượng chất rắn A thu được sau phản ứng và
nồng độ mol các ion kim loại trong dung dịch B?
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn Anh tốt nhất!
2
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1:
Phản ứng:
Zn + Ag2SO4 = ZnSO4 + 2Ag¯
Cu + Ag2SO4 = CuSO4 + 2Ag¯
Vì tổng số mol Zn và Cu nằm trong giới hạn:
0,387/65 < nhh < 0,387/64
→ 0,0059 < nhh < 0,00604
→ nhh lớn hơn 0,005 mol, chứng tỏ Ag2SO4 hết.
Giả sử Zn phản ứng một phần, Cu chưa tham gia phản ứng.
Gọi số mol Zn ban đầu là x; số mol Zn phản ứng là x'
Gọi số mol Cu ban đầu là y.
→ Khối lượng kim loại tăng:
108.2x' 65.x' = 1,144 0,387 = 0,757 (gam)
→ 151x' = 0,757 → x' = 0,00501.
Số mol này lớn hơn 0,005 mol, điều này không phù hợp với đề bài, do đó Zn phản ứng hết và x
y (mol)
Ta có: 27x + 56(y + z) = 4,15 (1)
1,5x + y = 0,2 . 0,525 = 0,105 (2)
64(1,5x + y) + 56z = 7,84 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ x = 0,05, y = 0,03 và z = 0,02.
Phản ứng với HNO3:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
z
4z
(mol)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(1,5x + y) 8/3(1,5x +y)
(mol)
→ nHNO3 = 8,3(1,5x + y) + 4z = 0,36 (mol)
Vậy V dd HNO3 = 0,36 /2 = 0,18 (lít)
Bài 3:
Vì phản ứng giữa Al và AgNO3 xảy ra trước nên kim loại sau phản ứng phải có Ag, kế đến là
CuSO4 có phản ứng tạo thành Cu. Theo giả thiết, có ba kim loại → kim loại thứ ba là Fe còn dư.
Ta có: nFe = 2,8/5,6 = 0,05 (mol);
nAl = 0,81/27 = 0,03 (mol)
và
Ag+ + 1e → Ag
x
x
x (mol)
Cu2+ + 2e → Cu
y
2y
y (mol)
Tổng số electron nhường = Tổng số electron nhận
→ x + 2y = 0,09 + 0,04 = 0,13 (1)
108x + 64y + 56 . 0,03 = 8,12 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được x = 0,03; y = 0,05.
Vậy:
CM AgNO3 = 0,03 / 0,2 = 0,15M
CM Cu(NO3)2 = 0,05/0,2 = 0,25M.
Bài 4:
a)thay vì tính chất phản ứng giữa Mg,Zn với CuSO4 vàAgNO3 ,ta tính số mol e mà hỗn hợp X
có thể cung cấp và dung dịch Y có thể nhận
nZn =6,5/65=0,1 mol
do :
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2
Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam
Bài 6:
Ta có:
Mg + 2Ag+ = 2Ag + Mg2+
nAg = nAgSO4 = 0,3*0,1=0,03 mol
m1 = mAg = 0,03*108 = 3,24 gam
Mg + Cu2+=Cu + Mg2+
nCu = nCuSO4 = 0,3*0,2 = 0,06 mol
mCu = 0,06*64 = 3,84 gam
m2 = m1+mCu = 7,08 gam
có hai cốc m1,m2 so sánh với gia trị n ta có thể biết được:
2,16
Từ (1) ; (2) → V = (0,225 + 0,45).22,4 = 15,12 lít
Bài 9:
Ta có :
Fe
+
CuSO4
x
=>
FeSO4
x
+ Cu
x
x
Suy ra: mtăng = 56.x + 64x = 1,2
8x = 1,2 => x = 0,15.
mCu = 0,15.64 = 9,6 g
Bài 10:
Ta có :
nFe= 0,15 mol, nAgNO3 = 0,4mol.
Cu
Cực dương: Cu
2e => Cu2+
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn Anh tốt nhất!
7
b, Nhìn tổng thể, nồng độ ion Cu2+ là không đổi về cục bộ , nồng độ Cu2+ xung quanh vùng điện cực
âm giảm, ngược lại nồng độ ion Cu2+ tawng owr xung quanh cực dương nếu người ta không khuấy
dung dịch.
c, Thể tích điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO4:
VCu = 3,1416.0,5.0,5.40 = 31,416 (nm3)
mCu = 8,92.31,416 =0,28023 gam.
Bài 12:
Sau phản ứng dư M vậy hết Fe2+ và Cu2+.với FeSO4,độ tăng khối lượng:
m= mFe – mM tan
Gọi x là số mol FeSO4ban đầu.
M +Fe2+ = Fe + M2+
a
=>
Al(OH)3
+ 3NaCl
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn Anh tốt nhất!
8
0,3
NaAlO2
+ 2H2O
b
Suy ra: nNa = 0,06.3 = 0,18 mol.
Bài 15:
Ta có :
nAgNO3 = 0,01 mol.
Zn
+
2AgNO3 =>
Zn(NO3)2
+ 2Ag
0,005 a = 1,08 – (0,005.65) =0,755g.
Bài 16:
nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol → Σ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol nH+ = 0,4 mol ;
nNO3– = 0,08 mol (Ion NO3– trong môi trường H+ có tính oxi hóa mạnh như HNO3)
Bán phản ứng: NO3– + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
Do → kim loại kết và H+ dư
→ nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol
→ Σ nOH– (tạo kết tủa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36
→ V = 0,36 lít hay 360 ml
Bài 17:
0,4m = 8,41,28 > m = 17,8 gam . ( Bài toán cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên ta làm được kết
quả này ) .
Bài 19:
nCu2+ = 0,16 mol ; nNO3– = 0,32 mol ; nH+ = 0,4 mol
Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O (1)
0,1 ← 0,4 → 0,1
0,1
0,1
→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít (*)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)
0,05 ← 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)
0,16 ← 0,16
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn Anh tốt nhất!
10
Từ (1) ; (2) ; (3) → nFe pư = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol
Hỗn hợp bột kim loại gồm Fe dư và Cu → (m – 0,31.56) + 0,16.64 = 0,6m → m = 17,8 gam
(**)
Bài 20:
nFe bđ=8,4/56=0,15 mol
nAg+ bđ=0,2*1=0,2 mol
nCu2+ bđ=0,1 mol