ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
--------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ại
họ
cK
in
h
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
TINH BỘT SẮN YÊN THÀNH ĐẾN
SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN XÃ CÔNG THÀNH,
Đ
HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Các cán bộ của công ty chế biến tinh bột sắn Yên Thành, cùng toàn thể
các hộ dân xã Công Thành.
Gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi học tập, thực tập
và hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên khóa luận
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý kiến của quý thầy
Đ
cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn, cũng như giúp tôi
nâng cao năng lực cho quá trình công tác sau này của bản thân.
Xin chân thành cảm ơn.
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thò Trang
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................4
tế
H
CỦA
NGƯỜI DÂN XÃ CÔNG THÀNH ............................................................................17
2.1. Đặc điểm cơ bản của xã Công Thành .....................................................................17
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................17
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................17
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn ...........................................................................17
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................18
2.1.2.1. Dân số, lao động và mức sống dân cư ..............................................................18
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Công Thành ......................................................20
2.1.2.3. Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành. ..................................22
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................23
2.2. Hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành .....................................25
tế
H
uế
2.2.1. Quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn ......................................................25
2.2.2. Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn Yên Thành ..................................28
2.2.2.1. Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn..................................................28
2.2.2.2. Quy trình xử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành .....................29
ại
họ
cK
in
1. Kết luận......................................................................................................................60
2. Kiến nghị ...................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
PHỤ LỤC .....................................................................................................................64
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Nồng độ các chất hữu cơ (nhu cầu oxy hóa sinh học)
BPP
BQC
Nguyên tắc người hưởng thụ phải trả tiền
Bình quân chung
BVMT
TP
TS
TTCN
TTCN- XD
UBND
VA
VSV
WHO
Tổng giá trị sản xuất
Cyanua
Chi phí trung gian
Khu công nghiệp
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nito
Các nước phát triển
Photpho
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Quyết định chính phủ
Số lượng
Sản phẩm
Các chất lơ lửng
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thành phố
Tiến sỹ
Tiểu thủ công nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
Uỷ ban nhân dân
Giá trị gia tăng
cK
in
h
tế
H
uế
Biểu đồ 5: Nguyên nhân năng suất lúa giảm là do thay đổi thời tiết ............................51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Công Thành năm 2014 .....................................................19
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của xã Công Thành 2013- 2015...................................20
Bảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành từ 2013 - 2015 ..........22
Bảng 4: Tình hình nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành ..............................32
Bảng 5: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra ...............................................................33
Bảng 6: Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa ở các thôn trước khi có nhà máy ................35
Bảng 7: Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa của các thôn sau khi có nhà máy ................36
tế
H
uế
Bảng 8: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa trước khi có nhà máy. .............................37
Bảng 9: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa sau khi có nhà máy ................................38
Bảng 10: Mức thiệt hại bình quân trên 1 sào của người dân sản xuất lúa ở Công Thành
do nhà máy tinh bột sắn Yên Thành ..............................................................................40
ại
cK
in
h
tế
H
uế
1 tấn =1.000kg
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tại miền trung, sắn là một trong những sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế
lớn bởi nó phát triển khá phù hợp với đất đai, khí hậu, thủy văn của khu vực.
Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,song
song sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ô nhiễm
môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải,chất thải của ngành tinh bột sắn được đánh
giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên. Điều này đang gây ra những bức xúc
to lớn của người dân trong vùng với nhà máy đó là môi trường sống của họ đang bị ô
nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối không thể tả nổi, đó là nỗi ám ảnh
tế
H
uế
của người dân nơi đây. Ngoài ra, nguồn nước mặt xung quanh nhà máy đã bị ô nhiễm,
ảnh hưởng không nhỏ đến đồi sống sản xuất của người dân. Do vậy, việc tìm hiểu ảnh
hưởng của nước thải nhà máy để từ đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp lí nhằm
đảm bảo phát triển bền vững.
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những thập niên đầu tiên của thế kỷ XX, nhân loại đã bước vào kỷ nguyên
mới,kỷ nguyên của nền CNH – HĐH, nền kinh tế phát triển mạnh. Đạt được kết quả
trên là nhờ vào những thành tựu khoa học kỹ thuật mà con người đã sáng tạo ra. Bên
cạnh thế mạnh của nền CNH-HĐH thì mặt trái của nó là những hiểm họa đối với đời
sống con người cũng như các loài sinh vật trên trái đất. Con người đã dóng lên những
hồi chuông báo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia
nhanh đa dạng sinh học,..
tế
H
uế
tăng mực nước biển, sự suy thoái tầng ozon, sự nóng dần lên của Trái đất, sự suy giảm
Nhiều cuộc tranh luận,nhiều hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhà nghiên
cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớt nguy cơ môi
ại
họ
cK
in
h
trường bị ô nhiễm. Môi trường sống bị ô nhiễm bởi rác thải của nền công nghiệp đang
bùng nổ tại các quốc gia đang phát triển. Chính những quốc gia này là nơi để các công
ty nước ngoài có cơ hội tạo ra các bãi rác công nghiệp. Việt Nam chúng ta, một trong
nhiễm và làm thay đổi chất lượng nước nông nghiệp tại xã Công Thành. Điều này đã
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của địa
phương.
Từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên giảng đường, chúng
tôi đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải từ nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
An” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
tế
H
uế
đến hoạt động sản lúa của người dân xã Công thành, huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường và
ại
họ
cK
in
h
tác động của môi trường đến con người
- Phân tích tác động của nước thải từ nhà máy tinh bột sắn Yên Thành đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân xã Công Thành.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và xử lý nước thải của nhà máy để giảm
thiểu tác động tiêu cực đến nông nghiệp và đời sống của người dân xã Công Thành.
3. Phương pháp nghiên cứu
mức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Công Thành
+ Phương pháp ANOVA: Dùng phần mềm SPSS để nghiên cứu sự khác biệt giữa
các nhóm trả lời phỏng vấn về nguyên nhân suy giảm năng suất lúa.
tế
H
uế
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ hộ
ở 2 thôn của xã Công Thành: Thôn Ngọc Thượng và thôn Ngọc Hạ.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu trong 3
ại
họ
cK
in
h
năm 2013-2015 và điều tra tác động của chất thải từ nhà máy tinh bột sắn đến sản xuất
nông nghiệp của các hộ trong năm 2015.
- Phạm vi về nội dung: Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ nhà máy tinh bột
Đ
sắn Yên Thành đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Công Thành.
SVTH: Nguyễn Thị Trang
in
h
Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học, sinh
học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống, phát triển của từng cá
nhân và của từng cộng đồng con người. Môi trường sống của con người theo chức
năng được chia thành các loại:
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, tồn tại
ngoài ý muốn của con người. Đó là ánh sáng mặt trời,núi sông,biển cả,không khí,
Đ
động, thực vật, đất, nước.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau. Môi trường xã hội
định hướng hoạt động của con người khác với các sinh vật khác.
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô
tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo…
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quang ta, cho ta cơ sở để sinh
sống và phát triển.
SVTH: Nguyễn Thị Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp
hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hay địa
phương. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sinh
vật và sức khỏe con người. Để chống ô nhiễm môi trường chúng ta cần áp dụng các
Đ
công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng các biện pháp xử lý chất thải rắn,
nước thải phải phù hợp và hiệu quả.
1.1.1.3. Các chức năng cơ bản của môi trường
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống gồm có
các chức năng cơ bản sau đây:
Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật: Trong
cuộc sống hằng ngày, mỗi một người đều cần 1 không gian nhất định để phục vụ cho
hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất… Như vậy, chức năng này đòi
hỏi môi trường phải có 1 phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người. Không
SVTH: Nguyễn Thị Trang
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
gian này lại đòi hỏi phải đòi hỏi phạt đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố
vật lý, hóa học, sinh học, cảnh quan và xã hội.
động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứng
sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến
Đ
tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa…
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng
ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác.
Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài: Các thành phần
trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh
vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: Tầng ozon trong khí quyển có nhiệm
vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời.
SVTH: Nguyễn Thị Trang
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
1.1.1.4. Các dạng ô nhiễm môi trường
a. Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của con người và sinh vật, do có sự có mặt của các tác nhân
quá ngưỡng cho phép.
Hiến chương Châu Âu định nghĩa: “Sự ô nhiễm nước là một sự biến đổi nói
• Theo vị trí người ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô
nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm.
• Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt
+ Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chính
xác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, đô thị.
+ Nguồn không xác định: Là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưa
kéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai.
b. Ô nhiễm không khí
SVTH: Nguyễn Thị Trang
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,
giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó nguồn do
thiên nhiên và nguồn do các hoạt động của con người.
• Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: Phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra do
gió mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên…
• Nguồn gây ra do hoạt động con người: Người ta phân ra
+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: các ống khói của các nhà máy trong quá
tế
H
gồm các chất thải cặn bã, các sản phậm phụ do hiệu suất của nhà máy không cao và do
nguồn dư trong thuốc bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,..
Ô nhiễm do tác nhân vật lý: Chủ yếu là từ các quá trình sản xuất công nghiệp và
thường mang tính cục bộ.
SVTH: Nguyễn Thị Trang
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
+ Nhiệt độ trong đất tăng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật do làm
giảm hàm lượng oxy và sự phân hủy diễn ra theo kiểu kỵ khí với nhiều sản phẩm trung
gian gây độc cho cây trồng như NH4; H2S ; CH4,.. đồng thời là chai cứng và mất chất
dinh dưỡng.
+ Nguồn ô nhiễm do phóng xạ là các chất phế thải của các cơ sở khai thác,
nghiên cứu và sử dụng các chất phóng xạ.
1.1.2. Lý luận về nước thải
1.1.2.1. Khái niệm nước thải
Nước thải là: Nước cấp sau khi được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất,
tế
H
uế
nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường, sân vườn…Bị nhiễm bẩn trở thành nước
thải, trong nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối rửa và
SVTH: Nguyễn Thị Trang
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Theo GS.TS
Ngô Đình Giao thì: “ Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh
tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước”. Còn
theo TS Nguyễn Tiến Mạnh thì: “ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách
quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải
biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gianthời gian- số lượng- chất lượng.
Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh
tế
H
uế
vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lí trong tổng thể chung.
Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét từng
giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.
Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo
ại
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục
GO =∑ 𝑄𝑖𝑃𝑖
Trong đó:
Qi là sản phẩm của loại
Pi là giá sản phẩm của loại i
- Chi phí trung gian (IC): Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụ
trực tiếp được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm (không thể khấu hao).
Trong đó:
IC =∑ 𝐶𝑗
Cj là khoản chi phí thứ j
- Giá trị gia tăng (VA): Giá trị gia tăng là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã
trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Là một bộ phận
tế
H
uế
giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời ký
nhất định thường là một năm. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất.
tế
H
uế
thu thực tế trong quá trình đầu tư sản xuất.
- Để đánh giá nguyên nhân thay đổi năng suất lúa, chúng tôi chia ra các nguyên
nhân sau: Do thu hồi đất để lấy mặt bằng xây dựng, do ô nhiễm nước thải công nghiệp, do
ại
họ
cK
in
h
thời tiết thất thường, do sâu bệnh, do sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu và phân bón. Các
chỉ tiêu trên được đánh giá theo thang điểm thứ tự: Điểm1: Rất quan trọng; điểm2: Quan
trọng; điểm 3: Ít quan trọng; điểm 4: Không quan trọng; điểm 5: Rất không quan trọng.
- Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập của người
dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ: tăng, giảm, không đổi.
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột
sắn đến môi trường, chúng tôi chọn các chỉ tiêu sau: nước thải chảy ra các cống rãnh
giảm sút.
Đ
có màu đen; nước ở các dòng kênh dẫn vào ruộng nổi phao trắng; số lượng cá tự nhiên
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải của nhà máy tinh
bột sắn đến các yếu tố liên quan đến cây lúa chúng tôi chọn các chỉ tiêu: Lúa không trổ
bông, bờ ruộng bị sạt lở, hạt gạo kém chất lượng, lúa trổ bông không đúng vụ với các
máy tinh bột sản xuất 1,7 triệu tấn tinh bột khoai mì phục vụ cho nhu cầu trong nước
và xuất khẩu, trị giá 22.000 triệu baht.
ại
họ
cK
in
h
Xử lý nước thải thường được xử lý trong hệ thống ao mở. Có một số nhược điểm
của hệ thống ao mở là hiệu quả thấp, mùi hôi và không thân thiện với môi trường. Do
đó phải dùng các hóa chất để xử lý. Chi phí hóa chất sử dụng cho xử lý nước thải rất
tốn kém, 200.000 baht/ tháng hoặc cao hơn. Hóa chất thường gây ô nhiễm thông qua
nước thải chảy vào các nguồn tài nguyên nước thiên nhiên. Điều đó gây ra các cuộc
tranh luận thương mại quốc tế.
Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học Thái Lan
Đ
(BIOTEC) hỗ trợ các nghiên cứu “ Xử lý và sử dụng nguồn nước thải từ công nghiệp
thực phẩm” của Đại học King Mongkut với công nghệ Thoburi, các nhà nghiên cứu
tìm ra rằng tỷ lệ kỵ khí cố định trong lò phản ứng phù hợp cho xử lý nước thải từ công
nghiệp, nông nghiệp. Do đó sử dụng các hệ thống đóng không có vấn đề về mùi, hiệu
quả đạt được lại cao và chỉ cần một nửa diện tích sử dụng, số tiền hóa chất được sử
dụng trong hệ thống giảm.
Công nghệ xử lý nước và tạo ra nguồn năng lượng thay thế hữu ích thể hiện ở các
nhà máy công nghiệp. Mộthà máy sản xuất tinh bột gạo, đặt tại tỉnh Nakorn Pathom,
xây dựng hệ thống xử lý nước theo mô hình trên và có kết quả là đã loại bỏ 80-90 %
chất hữu cơ. Diện tích xây dựng giảm được khoảng một phần ba. Mùi hôi làm phiền
ại
họ
cK
in
h
sắn quy mô nhỏ chiếm 70-74%. Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ sở cơ
khí địa phương chế tạo. Hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh bột sắn không cao.
- Quy mô vừa.
Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tấn tinh bột/ ngày. Số cơ sở chế
biến sắn quy mô vừa chiếm 16-20%. Đa phần các cơ sở đều sử dụng các thiết bị chế
tạo trong nước nhưng có khả năng hoạt động ổn định và chất lượng sản phẩm không
thua kém gì ở các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài.
Đ
- Quy mô lớn
Với quy mô này gồm các doanh nghiệp có công suất trên 50 tấn tinh bột sản
phẩm/ ngày. Số cơ sở chế biến sắn quy mô lớn chiếm khoảng 10% tổng số các cơ sở
chế biến cả nước với công nghệ và thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu, Trung Quốc, Thái
Lan. Đó là công nghệ tiên tiến hơn, có hiệu quả thu hồi sản phầm cao hơn, đạt chất
lượng sản phẩm cao hơn và ít sử dụng nước hơn so với công nghệ trong nước.
Tới nay, cả nước ta đã có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô lớn, công
suất từ 50 - 200 tấn tinh bột sắn/ ngày và trên 4000 cơ sở chế biến thủ công. Hiện tại
tổng công suất của nhà máy sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng có khả năng
chế biến khoảng 40% sản lượng sắn cả nước.
SVTH: Nguyễn Thị Trang
in
h
phân giải các chất hữu cơ có chứa đạm, đường, xenlulozo, khử hết mùi hôi nước thải.
Men Biological không độc hại về mặt sinh học, không ăn mòn các công trình xây dựng.
Theo ông Nguyễn Tỷ, phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các cơ sở chế
biến nông lâm, hải sản. Với phương pháp này, nó vừa hiệu quả, đơn giản mà lại rẻ,
phù hợp với nguồn vốn của nhiều cơ sở chế biến.Gỉai pháp xử lý chất thải bằng men vi
sinhc của ông Tỷ còn có vượt trội hơn các phương pháp dùng hóa chất hay cơ học là
không để lại di chứng tác hại môi trường.
Đ
Ngoài ra, còn có phương pháp xử lý nước thải tinh bột sắn đem lại hiệu quả cao
đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí, phương pháp đó có tên là: “ Hệ thống xử lý
nước thải theo cơ chế phát triển sạch do tập thể kỹ sư thuộc Công ty cổ phần Nông sản
Thực phẩm Quãng Ngãi do ông Vũ Lam Sơn làm chủ nhiệm.
Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam, áp dụng giải pháp xử lý nước thải bằng
bể CIGAR (bể được tạo thành bằng cách phủ bạt toàn bộ bề mặt hồ kỵ khí). Bởi hầu
hết các nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở nước ta đều đang xử lý nước thải bằng hệ
thống hồ sinh học hở, không thu hồi khì biogas để sấy tinh bột sắn hoặc phát điện. Hệ
thống đốt khí biogas thừa được thiết kế kiểu mới (đốt kín) so với các hệ thống đốt khí
biogas hiện có. Hiệu suất đốt trên 99% đảm bảo đốt cháy toàn bộ lượng khí biogas
SVTH: Nguyễn Thị Trang
15