ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẾ
-H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
U
Ế
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
H
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
IN
NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
K
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
N
G
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Nhà trường, các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn
U
Ế
bè và các anh chị trong Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Huế.
-H
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô giáo
trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức cần thiết trong
TẾ
quãng thời gian học tại Trường.
Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo, Th.S Hồ
H
Phan Minh Đức đã tận tình trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên
IN
cứu và thực hiện đề tài.
Ư
Ờ
N
Xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
Huế, tháng 5 năm 2013.
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Phương Anh
i
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Ngân hàng
KH
: Khách hàng
TMCP
: Thương mại cổ phần
: Hội đồng quản trị
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TẾ
H
IN
K
C
Ọ
IH
: Ngân hàng nhà nước
: Quản lý khách hàng
DN
: Doanh nghiệp
Ạ
Ư
Ờ
Nội dung
Ế
Từ viết tắt
-H
Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
ii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
Trang
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
IH
Ọ
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .....................................................5
Ạ
1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại ................................................................5
Đ
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại....................................................................................... 5
G
1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại............................................................................... 5
N
1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng ....................................................................................6
Ư
Ờ
1.2.1 Hoạt động tín dụng ............................................................................................................... 6
1.4.1 Khái niệm về kiểm soát hoạt động cho vay ...................................................................... 13
U
1.4.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB hoạt động cho vay đối với KHCN .................... 14
-H
1.4.2.1 Môi trường kiểm soát (Control Environment) ..............................................14
1.4.2.2 Đánh giá rủi ro (Risk Assessment) ...............................................................16
TẾ
1.4.2.3 Hoạt động kiểm soát (Control Activities) .....................................................16
1.4.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and Communication) ......17
H
1.4.2.5 Hoat động giám sát (Monitoring)..................................................................18
IN
1.4.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB hoạt động cho vay................................ 18
K
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hoạt động cho vay................................ 19
1.4.4.1 Những yếu tố từ phía ngân hàng ...................................................................19
Ọ
2.1 Tổng quan về ngân hàng .......................................................................................23
TR
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Huế... 23
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NH TMCP Quốc tế VIB Huế ................................................ 24
2.1.2.1 Chức năng .....................................................................................................24
2.1.2.2 Nhiệm vụ .......................................................................................................24
2.1.3 Tình hình nguồn lực của Chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn 2010 - 2012............. 25
2.1.3.1 Tình hình lao động ........................................................................................25
2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn .....................................................................25
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
iv
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
2.1.3.3 Tình hình dư nợ và nợ quá hạn .....................................................................28
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012 ................29
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ......................................................................................... 30
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức của NH TMCP Quốc tế VIB Chi nhánh Huế ........................30
2.1.5.2 Chức năng của các phòng ban.......................................................................31
Ế
NGHIỆP VỤ CHO VAY KHCN TẠI VIB HUẾ......................................................65
Ọ
3.1 Đánh giá hệ thống KSNB nghiệp vụ cho vay KHCN của Ngân hàng Quốc tế Chi
IH
nhánh Huế ................................................................................................................................... 65
3.1.1 Những kết quả đạt được .......................................................................................65
Ạ
3.1.2 Một số tồn tại và nguyên nhân .............................................................................66
Đ
3.2 Mục tiêu và định hướng đối với hoạt động KSNB của ngân hàng ............................ 71
N
G
3.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB của Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi
nhánh Huế ....................................................................................................................72
Ư
Ờ
3.3.1 Đề xuất giải pháp đối với quy trình cho vay...........................................................72
-H
U
Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Huế giai đoạn 2010 - 2012...........29
Bảng 2.5 - Danh mục Hồ sơ khách hàng.......................................................................33
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH VIB Huế .............................................30
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
vii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
K
trong điều kiện nhiều vấn đề chưa được giải quyết đồng bộ, như các yếu tố về luật
pháp, quy định, quy chế... dẫn đến việc điều hành quản trị hoạt động ngân hàng ít
Ọ
C
nhiều bị ảnh hưởng. Các NHTM thường tổ chức kinh doanh với một mạng lưới gồm
IH
các Chi nhánh, các phòng giao dịch trải rộng theo các khu vực lãnh thổ hành chính. Vì
vậy việc kiểm tra, kiểm soát và giám sát trong toàn hệ thống ngân hàng có thể dễ xảy
Ạ
ra sai sót dẫn đến rủi ro không mong muốn, đặc biệt là trong vấn đề quản lý tín dụng.
Đ
Đối với hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Thừa
G
Thiên Huế nói riêng, hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm quả nửa giá
N
một hệ thống kiểm soát chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng,
cũng như rủi ro trong toàn bộ hoạt động kinh doanh. Hệ thống KSNB là một phần
không tách rời trong các hoạt động hằng ngày của TCTD, Chi nhánh NH. Tuy nhiên,
Ế
lĩnh vực này vẫn còn mới về cả phương diện lý luận cũng như phương pháp, biện pháp
U
triển khai trong thực tiễn; việc xây dựng khung cơ chế và một hệ thống KSNB có hiệu
-H
lực, hiệu quả đang còn là vấn đề nghiên cứu của các NHTM. Với xu thế chung đó, trên
địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, các NHTM nói chung, NH TMCP Quốc tế VIB nói
TẾ
riêng, trong thời gian qua cũng đã quan tâm đến nâng cao chất lượng KSNB trong hoạt
H
động tín dụng, từng bước có những cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên chất lượng KSNB hoạt
IN
động tín dụng KHCN của NH TMCP Quốc Tế Huế vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần
nghiên cứu và cần có những giải pháp khắc phục phù hợp. VIB Huế là một chi nhánh
kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Ư
Ờ
cổ phần Quốc tế Chi nhánh Huế”, với mong muốn có một số đóng góp nhất định vào
việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng tại NH TMCP Quốc tế VIB Huế.
TR
I.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu ngắn hạn:
- Đánh giá thực trạng hoạt động KSNB trong quy trình cho vay KHCN, phát hiện
được những điểm mạnh, điểm yếu và hạn chế của hệ thống KSNB;
- Đề xuất giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB nghiệp vụ cho vay
đối với KHCN.
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
Mục tiêu dài hạn:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động KSNB nói chung cho NH;
- Góp phần giúp cải thiện chất lượng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
- Các dữ liệu được thu thập trong 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Ọ
C
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu
IH
về phần cơ sở lý luận liên quan đến NH, hoạt động tín dụng cá nhân và quy trình thủ
tục tín dụng đối với KHCN tại NH.
Ạ
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người
Đ
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử
G
dụng để thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô có liên quan đến đề tài. Đây
N
Kết cấu khóa luận được chia làm ba phần với các nội dung chính sau đây:
-
Phần I: Đặt vấn đề;
-
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng và hoạt động kiểm soát nội bộ
Ế
trong Ngân hàng thương mại;
-H
U
+ Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay
khách hàng cá nhân tại VIB Huế;
TẾ
+ Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp
vụ cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Huế;
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
TR
Ư
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ế
1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại
U
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
-H
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác
TẾ
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Theo một số chuyên gia về NH trên thế giới thì NH trong nền kinh tế thị trường
H
được quan niệm: “Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực
xuyên là nhận tiền gửi, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính,
N
dịch vụ thanh toán và các hoạt động khác có liên quan. NHTM là tổ chức tài chính
Ư
Ờ
trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất nhằm thoả mãn tối đa
nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
TR
1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
-
Hoạt động huy động vốn.
-
Hoạt động tín dụng.
-
Dịch vụ thanh toán.
-
Tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản, với “lợi nhuận thường chiếm từ
60 - 70% tổng thu nhập trong kinh doanh ngân hàng” (Nguyễn Văn Tiến, 2005). Trong
1.2.2 Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
TẾ
đó, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
H
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay đối với khách hàng cá nhân
IN
Khái niệm: Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN: “Cho vay là một hình thức
K
cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào
C
mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Ọ
Cho vay KHCN là sản phẩm tín dụng dành cho KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu
IH
-
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD.
Nghiệp vụ cho vay KHCN có một số đặc trưng cơ bản:
-
Các KHCN thường có tâm lý ngại phiền phức thủ tục, sợ bị lộ thông tin cá nhân
và thông tin về tình hình tài chính dẫn đến việc ngại giao dịch qua NH.
-
Về mặt nghiệp vụ NH, giao dịch với KHCN dễ gặp nhiều rủi ro như:
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
+ Đặc điểm giao dịch KHCN là có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn
nhưng số tiền giao dịch lại thấp;
+ Số lượng KH đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch
không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này NH phải mở nhiều Chi nhánh,
phòng giao dịch hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém.
1.2.2.2 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân
C
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước cụ thể từ khi tiếp nhận
Ọ
nhu cầu vay vốn của KH cho đến khi NH ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh
IH
lý HĐTD. Một quy trình tín dụng cơ bản được tiến hành như sau:
Ạ
Bảng 1.1 - BẢNG TÓM TẮT QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Nguồn và nơi Nhiệm vụ của
Đ
Các giai
thông tin
N
quy trình
cung cấp
thông tin.
dẫn KH lập hồ
sang giai đoạn
trong quy trình tín
sơ vay vốn.
sau.
dụng, là cơ sở để thực
TR
nghị cấp tín
hiện các bước sau.
2. Phân tích tín -Hồ sơ đề nghị Tổ chức thẩm
dụng
Báo cáo kết quả
Là khâu quan trọng đi
thẩm định để
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
quyền quyết định thể dẫn đến rủi ro,
phận thẩm định cho vay.
tiên lượng khả năng
phỏng vấn, hồ thực hiện.
kiểm soát rủi ro và dự
sơ lưu trữ.
kiến biện pháp hạn
chế thiệt hại xảy ra.
vay hoặc từ chối vay hoặc từ chối trọng trong quy trình
trước và Báo
cho vay dựa vào tùy theo kết quả
cáo kết quả
kết quả phân
thẩm định.
thẩm định;
phạm sai lầm nhất.
K
Quyết định
Thẩm định các
C
4. Giải ngân
U
tin giai đoạn
IN
tín dụng
Ế
-Tài liệu thông Quyết định cho -Quyết định cho Có vai trò cực kì quan
H
3. Quyết định
Ọ
yêu cầu của KH. các giai đoạn trước.
Đ
Ạ
quan; chứng
TR
Ư
Ờ
dụng
nội bộ NH;
N
thanh lý tín
G
5. Giám sát và - Thông tin từ - Phân tích hoạt - Báo cáo kết quả Đây là bước khá quan
động, báo cáo
- Các báo cáo tài chính, kiểm
giám sát và đưa
HĐTD.
thu hồi nợ sau này.
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
- Làm thủ tục
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
1.2.2 Rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro đối với một NH có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan đến một
vài sự kiện, có thể ước đoán được xác suất xảy ra. Theo các chuyên gia, rủi ro tín dụng
là việc một số tài sản của NH (đặc biệt là các khoản cho vay) giảm giá trị hay không
Ế
thể thu hồi.
U
Căn cứ vào Khoản 01, Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
IH
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi
vay. Những người đi vay sử dụng vốn vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân
Ạ
theo sự chi phối của những điều kiện nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh,
Đ
đây được xem là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Các nguyên nhân
G
gây ra rủi ro tín dụng bao gồm:
N
Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh:
Ư
Ờ
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn
TR
thất cho KH vay vốn kinh doanh;
- Sự biến động của nền kinh tế trong nước và thế giới;
Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng đi vay:
U
- Do ý muốn chủ quan của người xét duyệt tín dụng hoặc cấp có thẩm quyền.
- Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân;
TẾ
- Năng lực kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý;
- Rủi ro về đạo đức của người đi vay mặc dù có khả năng nhưng cố tình không
H
trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay.
IN
1.2.2.3 Những thiệt hại gây ra từ rủi ro tín dụng ngân hàng
K
Kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên
C
nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh NH,
Ọ
TR
có kết quả hoạt động xấu, thậm chí mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có tác
động dây chuyền làm ảnh hưởng xấu đến các NH và nhiều bộ phận kinh tế khác.
- Đối với nền kinh tế: NH có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, vì vậy rủi ro
tín dụng gây nên sự phá sản một NH sẽ làm cho hoạt động kinh tế bị mất ổn định và
ngưng trệ, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất
ổn… Mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín
dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
1.3 Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB trong NHTM
1.3.1 Các khái niệm về hệ thống KSNB trong NHTM
Chức năng kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi quy trình quản lý
và được thực hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống KSNB của đơn vị. Có nhiều quan
điểm và định nghĩa về hệ thống KSNB, có thể kể đến một vài định nghĩa như sau:
U
Ế
quy định nội bộ và cơ cấu tổ chức của TCTD được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy
IH
định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát
hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà TCTD đặt ra.”
Ạ
Như vậy, hệ thống KSNB trong NHTM thực chất là sự tích hợp của một loạt
Đ
chính sách, quy trình, hoạt động, biện pháp, nội quy, quan điểm được thiết lập một
G
cách khả thi và mọi sự nỗ lực của các thành viên trong tổ chức nhằm có được sự đảm
N
bảo ở mức độ hợp lý rằng NH sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh, phòng ngừa, phát hiện
Ư
Ờ
và khắc phục các sự việc xảy ra ngoài mong muốn.
TR
U
chính quyền, các cơ quan giám sát NH thuộc Bộ Tài Chính; bên cạnh đó các điều luật,
-H
quy định liên quan đến nghiệp vụ hằng ngày thường xuyên được sửa đổi cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến nguyên tắc kế toán và thông lệ hoạt động của NH.
TẾ
Ngoài ra, việc cung cấp một báo cáo tài chính có chất lượng tốt với những thông
H
tin cần thiết, đáng tin cậy xuyên suốt từ Chi nhánh đến Hội sở sẽ là căn cứ quan trọng
IN
cho HĐQT, Ban giám đốc, các cổ đông, cơ quan giám sát NH cũng như các KH... có
thể ra những quyết định đúng đắn.
K
Xuất phát từ những lý do đó, việc thiết lập một hệ thống KSNB hiệu quả có đóng
C
góp rất quan trọng nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro tiềm ẩn trong các nghiệp vụ
TR
- Báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo đúng quy định của pháp luật;
- Mọi hoạt động của NH phải được đảm bảo tuân thủ luật pháp và các quy định
hiện hành.
Để thực hiện được những mục tiêu quản trị trên, về cơ bản, nhà quản lý cần phải
thiết lập cho đơn vị một hệ thống KSNB hợp lý với những mục tiêu sau:
- Mục tiêu hoạt động: NH phải có hiệu quả trong hoạt động, đặc biệt là trong sử
dụng tài sản và các nguồn lực khác để kinh doanh sinh lời, đồng thời có thể kiểm soát
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
và phòng chống các rủi ro mà NH có thể gặp phải. Hoạt động KSNB còn phải tìm
kiếm một sự bảo đảm rằng toàn bộ nhân viên trong NH đều làm việc để thực hiện mục
tiêu của NH một cách hiệu quả và trung thực, với những chi phí hợp lý.
- Mục tiêu thông tin: NH phải có hệ thống sổ sách, hồ sơ, báo cáo tài chính và
báo cáo hoạt động đầy đủ, chính xác và kịp thời để cung cấp cho các cấp điều hành,
Ế
các cơ quan chức năng giám sát và đối tác bên ngoài. Thông tin phải đáng tin cậy, đầy
IH
giải pháp xử lý thích hợp.
Ọ
- Phát hiện kịp thời các sai sót và gian lận nhằm giảm thiểu rủi ro và đề xuất
Ạ
Có thể nhận thấy rằng KSNB đã vượt ra khỏi chức năng tài chính và kế toán của
Đ
đơn vị mà còn liên quan đến nhiều chức năng quản lý khác như: tổ chức nhân sự, giám
G
sát các nghiệp vụ cụ thể trong NH... KSNB phải là một hệ thống nhằm huy động mọi
N
thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động, vì chính họ là nhân tố
Ư
Ờ
quyết định thành quả chung của toàn đơn vị.
1.4 Những vấn đề cơ bản về hoạt động kiểm soát nội bộ trong nghiệp vụ cho
nhằm giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận dự kiến của nghiệp vụ cho vay và không
-H
U
để ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH.
Kiểm soát được tiến hành trong suốt quá trình cấp tín dụng của NH, bắt đầu từ
TẾ
khi NH nhận được hồ sơ vay vốn của KH cho đến khi kết thúc hợp đồng cho vay.
1.4.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB hoạt động cho vay đối với KHCN
H
Theo COSO, hệ thống KSNB bao gồm năm thành phần chính, đó là: Môi trường
IN
kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
K
1.4.2.1 Môi trường kiểm soát (Control Environment)
C
Môi trường kiểm soát là tập hợp các yếu tố có tính chất môi trường tác động đến
căn cứ thiết lập nề nếp văn hóa của doanh nghiệp và tạo nên độ tin cậy đối với các
thông tin thu thập được cũng như độ tin cậy của hệ thống KSNB và báo cáo tài chính.
(2) Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo nhân viên có được kỹ năng và hiểu
biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả. Vì thế, nhà quản
lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm
phù hợp với nhiệm vụ được giao; đồng thời phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ
và thường xuyên.
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
(3) HĐQT và Ủy ban kiểm soát:
HĐQT là một bộ phận quan trọng và ảnh hưởng đến những yếu tố khác. Vai trò
của HĐQT được thể hiện ở việc giám sát Ban quản lý trong việc lựa chọn chiến lược,
lên kế hoạch và thực hiện nó. Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của
HĐQT gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên, mối quan hệ
Ế
giữa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
C
kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hệ
IH
(5) Cơ cấu tổ chức: Là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các thành
viên, bộ phận trong doanh nghiệp. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức một cách hợp lý sẽ
Ạ
giúp tạo ra môi trường kiểm soát tốt, ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận, sai
Đ
sót trong hoạt động tài chính kế toán của đơn vị, góp phần quan trọng trong việc thực
G
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
N
(6) Phân định quyền hạn và trách nhiệm: Đây được xem là phần mở rộng của cơ
Ư
Ờ
cấu tổ chức. Nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên, giúp họ
hiểu rằng họ có những nhiệm vụ cụ thể gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng đến tổ chức
U
Để đánh giá rủi ro có hiệu quả, nhà quản lý cần phải xác định rõ mục tiêu của
-H
đơn vị, nhận dạng rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và phân tích đánh giá các
rủi ro đó. Việc thường xuyên đánh giá rủi ro kiểm soát sẽ giúp người quản lý đưa ra
TẾ
được các giải pháp kịp thời, hiệu quả điều chỉnh, củng cố hệ thống KSNB của đơn vị
IN
1.4.2.3 Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
H
một cách thích hợp.
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục được thiết kế phù hợp với
K
từng loại nghiệp vụ cụ thể. Những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị gồm:
C
chuẩn đầy đủ các nghiệp vụ. Kiểm soát quá trình xử lý thông tin cần đảm bảo rằng:
TR
+ Phải có một hệ thống chứng từ, sổ sách tốt;
+ Phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động.
- Kiểm soát hiện vật: Là việc so sánh, đối chiếu giữa số sách kế toán với tài sản
hiện có trên thực tế và bắt buộc phải được thực hiện định kỳ bởi những cá nhân có
quyền hạn và phận sự. Nếu không thì tài sản có thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể
không phát hiện được những hành vi đánh cắp. Qua điều tra nguyên nhân, từ đó phát
hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị và có biện pháp khắc phục.
SVTH: Hồ Thị Phương Anh
16
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Phan Minh Đức
- Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là xem xét lại một cách cẩn thận và liên tục
các thủ tục kiểm soát nêu trên có được thực hiện đầy đủ hay không. Yêu cầu quan
trọng đối với những thành viên thực hiện kiểm tra là họ phải độc lập với đối tượng
được kiểm tra. Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người thực hiện thẩm tra
không độc lập vì bất kỳ lý do nào.
Ế
soát rủi ro đơn vị đang hoặc có thể gặp phải và có các hành động cần thiết đối với rủi
Ọ
ro nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.
IH
1.4.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and Communication)
Ạ
Hệ thống này được thiết lập để mọi thành viên trong đơn vị có khả năng nắm bắt và
Đ
trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động. Thông
G
tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau, đó là: Hệ thống thu nhận, xử lý,
N
ghi chép thông tin và Hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
Ư
Ờ