ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TÊ
́H
U
Ế
--------------------
K
IN
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
O
̣C
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH
̣I H
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luậ
n này, tôi đã nhận đư
ợc rất nhiề
u
nguồn động viên và giúp đỡto lớn.
Trư
ớc hết tôi xin bày tỏlòng kính trọng và biết ơn ế
đn quý thầ
y cô giáo Trường
Đại học Kinh TếHuếnói chung và các thầy cô trong khoa Kếtoán Kiểm toán nói riêng,
đã truyền thụnhững kiến thức chuyên môn quý giá và ý nghĩa.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban ãnh
l đạo ngân hàng TMCP Công thươngệ
Vit Nam
chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế,các anh chịphòng bán lẻcũng như các anh chịtại phòng
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................................................................................vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ..................................................................................................... viii
U
Ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
́H
1.1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
1.2. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................2
TÊ
1.3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2
H
1.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2
IN
1.1.4.5. Giám sát (Monitoring)..............................................................................8
1.2. Hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân.......................................8
1.2.1. Khái quát về cho vay ......................................................................................8
SVTH: Lê Thị Anh Đào
ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Các chức năng cơ bản và mục tiêu của quy trình cho vay ...........................10
1.2.3. Sự cần thiết của việc KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân ...........12
1.2.4. Hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân ..............................13
1.2.4.1. Môi trường kiểm soát .............................................................................13
1.2.4.2. Đánh giá rủi ro........................................................................................15
1.2.4.3. Hoạt động kiểm soát...............................................................................17
1.2.4.4. Thông tin và truyền thông ......................................................................19
Ế
1.2.4.5. Giám sát..................................................................................................20
U
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH
́H
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH NAM
Đ
A
2.1.4.3. Hoạt động cho vay..................................................................................32
2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................34
2.1.4.5. Kế hoạch chiến lược 2016......................................................................35
2.2. Thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại
VietinBank - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế .........................................................35
2.2.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Nam
Thừa Thiên Huế ......................................................................................................35
2.2.2. Ví dụ minh họa về quy trình cho vay một khách hàng cá nhân thực tế tại
VietinBank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế .....................................................46
SVTH: Lê Thị Anh Đào
iii
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.3. Hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - Chi
nhánh Nam Thừa Thiên Huế ..................................................................................61
2.2.3.1. Môi trường kiểm soát .............................................................................61
2.2.3.2. Đánh giá rủi ro quy trình cho vay khách hàng cá nhân..........................64
2.2.3.3. Hoạt động kiểm soát...............................................................................76
2.2.3.4. Thông tin và truyền thông ......................................................................85
2.2.3.5. Giám sát..................................................................................................86
Ế
O
̣C
3.1. Kết luận ...............................................................................................................96
̣I H
3.2. Kiến nghị .............................................................................................................96
3.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .............................................................96
Đ
A
3.2.2. Kiến nghị với Vietinbank Nam Thừa Thiên Huế .........................................98
3.3. Đề xuất hướng nghiên cứu mới cho đề tài ..........................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Lê Thị Anh Đào
iv
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung
Cán bộ quan hệ khách hàng
Hội đồng quản trị
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
KHCN
Khách hàng cá nhân
KSNB
Kiểm soát nội bộ
LĐ PBL
Lãnh đạo phòng bán lẻ
LOS
Hệ thống khởi tạo và phê duyệt tín dụng
NHCT
Ngân hàng Công thương
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
Đ
A
PPDTD
Phòng phê duyệt tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TSC
́H
2013 – 2015 ...................................................................................................................32
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank - Chi nhánh Nam Thừa Thiên
TÊ
Huế từ năm 2013 – 2015 ...............................................................................................34
Bảng 2.5: Phân loại khách hàng theo kết quả chấm điểm.............................................68
H
Bảng 2.6: Các rủi ro trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân ...............................70
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Bảng 2.7: Thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân.....77
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Sơ đồ 2.3: Mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng ...............................67
SVTH: Lê Thị Anh Đào
vii
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách
hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa
Thiên Huế ”.
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá
trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, các hoạt động chủ yếu của ngân
̣C
hàng, kết quả đạt được qua 3 năm 2013 – 2015, định hướng phát triển trong năm 2016
O
của Chi nhánh.
̣I H
Trọng tâm trong chương này là đi sâu tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB quy
trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Nam Thừa Thiên Huế. Trong đó mô
Đ
A
tả thực trạng các thành phần của hệ thống KSNB quy trình cho vay, những rủi ro có
thể gặp phải trong quy trình và những hoạt động kiểm soát của Chi nhánh đã áp dụng
để ngăn ngừa cũng như hạn chế những rủi ro đó.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho
vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Nam Thừa Thiên Huế.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB, đề xuất một số đánh giá và
giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay cá nhân tại
Vietinbank Nam Thừa Thiên Huế.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
H
thống kê, NHNN tiến hành, tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng giảm đáng kể về mức dưới
IN
3%, mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng tiếp tục xu hướng giảm, tính thanh khoản
K
dồi dào, cầu của nền kinh tế và điều kiện kinh doanh, tài chính của khách hàng cải
̣C
thiện tích cực, nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng gia tăng, đặc biệt là nhu
O
cầu tín dụng. Kết quả trên phản ánh sự thành công trong công tác quản lý đồng thời là
̣I H
tiền đề cho các ngân hàng kỳ vọng về xu hướng phục hồi diễn ra mạnh mẽ hơn nữa
trong năm 2016.
Đ
A
Với tình hình đó, các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và
́H
Đề tài thực hiện nhằm 3 mục tiêu:
TÊ
Một là, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến hệ thống KSNB nói
chung và hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM nói riêng, cũng như hệ thống KSNB quy
H
trình cho vay khách hàng cá nhân.
IN
Hai là, tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá
K
nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
Ba là, trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB, đề xuất một số đánh
̣C
giá và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay cá nhân tại
̣I H
O
Ế
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng
U
hợp lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay
́H
khách hàng cá nhân từ đó có những đánh giá về hệ thống KSNB đối với quy trình này.
Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đề tài, luận văn về
TÊ
hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đã được thực hiện để tham khảo và học
tập kinh nghiệm. Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản,
H
quyết định của Vietinbank về cho vay và kiểm soát cho vay, các thông tư, quy định
IN
của NHNN liên quan đến hoạt động cho vay và các tài liệu của VietinBank Nam
Thừa Thiên Huế để phục vụ cho việc phân tích sau này.
K
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM
1.1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu về hệ thống kiểm soát
U
Ế
nội bộ đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội
́H
bộ. Tuy nhiên, hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất và sử dụng phổ biến
ở nhiều quốc gia trên thế giới đó là định nghĩa của COSO. Đặc điểm nổi bật của báo
TÊ
cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không còn chỉ
là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực
H
hoạt động và tuân thủ.
được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện
nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”.
1
Theo điều 3, Thông tư số 44/2011/TT-NHNN – Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm
toán nội bộ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
4
Khóa luận tốt nghiệp
- Theo quyết định số 1905/2014/QĐ-HĐQT-NHCT7 2
“Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy định, quy trình
nội bộ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thiết lập
và tổ chức thực hiện trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành nhằm phòng
ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đặt ra.”
- Theo Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel 3:
Ế
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, nhà
U
quản lý cấp cao và tất cả các nhân viên trong đơn vị. Nó không phải chỉ là một thủ
O
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM
Theo Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel 4, mục tiêu chính của quá
Đ
A
trình KSNB có thể được phân loại như sau:
Hiệu lực và hiệu quả hoạt động (mục tiêu thực hiện).
Bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý,
đầy đủ và kịp thời (mục tiêu thông tin).
Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành (mục tiêu tuân thủ).
2
Theo điều 4, Quyết định số 1905/2014/QĐ-HĐQT-NHCT7 về việc ban hành quy chế hoạt động
của HTKSNB Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
3
Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel – Khuôn khổ chung cho hệ thống KSNB trong
các tổ chức ngân hàng, tháng 9/1998.
4
Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng tháng 9/1998.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
5
IN
chuyên môn, chuyên trách, có uy tín mà người đọc có thể dựa vào các thông tin này
Mục tiêu tuân thủ:
K
trong việc đưa ra quyết định.
O
̣C
Mục tiêu tuân thủ đảm bảo rằng tất cả các tổ chức ngân hàng tuân thủ pháp luật
̣I H
và những quy định hiện hành, cũng như các thủ tục, chính sách của tổ chức. Mục tiêu
này phải được đáp ứng để bảo vệ quyền kinh doanh cũng như danh tiếng của ngân hàng.
Đ
A
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM
- Giám sát, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động đối với các Đơn vị, bộ phận;
phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, quy chế, quy định, quy trình nghiệp
vụ; nắm bắt và báo cáo, cảnh báo kịp thời các vụ việc, rủi ro tiềm ẩn phát sinh tại các
Đảm bảo về năng lực
Hoạt động
kiểm soát
O
̣C
Hội đồng Quản trị và Ủy ban
Kiểm toán
̣I H
Triết lý quản lý và phong cách
điều hành của nhà quản lý
Đ
A
Cơ cấu tổ chức
Cách thức phân định quyền
hạn và trách nhiệm
Giám sát
H
xử lý thông tin
Kiểm soát vật chất
Phân tích rà soát
Chính sách nhân sự
Sơ đồ 1.1: Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát (Control Environment)
Tạo ra sắc thái chung của một tổ chức, chi phối đến ý thức kiểm soát của mọi
người trong tổ chức, là nền tảng cho tất cả bộ phận khác của kiểm soát nội bộ.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
7
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro (Risk Assessment)
Đơn vị phải nhận biết và đối phó với các rủi ro bằng cách cụ thể hóa và phổ
biến mục tiêu của tổ chức, từ đó giúp hình thành cơ chế để nhận dạng, phân tích và các
đánh giá rủi ro có liên quan.
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
Các chính sách và các thủ tục để giúp đảm bảo là những chỉ thị của nhà quản lý
được thực hiện và có các hành động cần thiết đối với các rủi ro nhằm đạt được các
Ế
mục tiêu của đơn vị.
U
Khái niệm về cho vay 5
O
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN: “Cho vay là một hình thức cấp tín
̣I H
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Đ
A
Nguyên tắc vay vốn 6
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Điều kiện vay vốn 7
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
5
Theo Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, Quy chế cho vay của TCTD đối với KH.
Theo Điều 6, Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, Quy chế cho vay của TCTD đối với KH.
7
Theo Điều 7, Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, Quy chế cho vay của TCTD đối với KH.
6
Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (giám đốc), Phó tổng
Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm
H
định, quyết định cho vay.
IN
Bố, mẹ, vợ, chồng con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(giám đốc), Phó tổng giám đốc (phó giám đốc).
K
Quy trình cho vay thông thường 9
̣C
Quy trình nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổng quát
O
và cơ bản. Tùy thuộc vào món vay cụ thể mà CBTD có hướng xử lý riêng. Ở mỗi một
̣I H
ngân hàng quy trình cho vay là khác nhau. Nhìn chung, một quy trình cho vay thường
bao gồm các bước sau:
Đ
Mục Tiêu
- CBTD tiếp xúc, tư vấn, hướng dẫn - Đảm bảo khách hàng thuộc
khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay diện được vay vốn của ngân
vốn.
hàng.
nghị vay
hành vi dân sự, khả năng sử dụng và - Hoàn thiện bộ hồ sơ theo đúng
hoàn trả vốn, thông tin về bảo đảm quy định, hướng dẫn (đầy đủ
cho vay…
giấy tờ cần thiết, hợp lệ…).
- Đảm bảo không có sự móc nối
giữa khách hàng và ngân hàng,
cho vay gian lận ở đây.
K
IN
H
vốn
U
sơ đề
sơ vay vốn; kiểm tra, phân tích tình quy trình.
Thẩm
2
hình kinh doanh, nhận định khả - Cho vay trong hạn mức cho
năng trả nợ của khách hàng
phép.
định cho
vay
- Đảm bảo tính chân thực của
hồ sơ vay vốn, thông tin khách
hàng cung cấp là đúng sự thật.
- Nhận định đúng về khả năng
tài chính, khả năng trả nợ của
khách hàng.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
10
Khóa luận tốt nghiệp
- Tìm hiểu những tình huống có
thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
tiên lượng khả năng kiểm soát
những rủi ro đó, dự kiến các biện
vào kết quả phân tích.
- Quyết định cho vay là đúng
K
IN
- Nếu từ chối cho vay thì phải có đắn, không cho vay đối với
thông báo bằng văn bản và giải thích khách hàng là xấu, không đủ
tiêu chuẩn vay, tránh từ chối
khách hàng tốt, tiềm năng.
O
̣C
rõ lý do từ chối cho khách hàng.
̣I H
Ngân hàng phát tiền vay cho khách - Đảm bảo chỉ phát tiền vay sau
Đ
A
hàng dựa vào mức cho vay đã cam khi đã kiểm tra đầy đủ chứng từ
4
mục đích đã cam kết.
- Kiểm soát rủi ro tín dụng.
tra giám
sát cho
- Phát hiện và chấn chỉnh kịp
vay
thời những sai phạm có thể ảnh
Ế
hưởng đến khả năng thu hồi nợ
U
sau này.
́H
Đây là khâu kết thúc quy trình cho - Đảm bảo thu tiền vay đủ và
Thanh
lý HĐTD; giải chấp tài sản nếu có.
H
1.2.3. Sự cần thiết của việc KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Đ
A
Hoạt động cho vay là đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng, tuy nhiên nó
cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất xuyên xuốt từ lúc nhận hồ sơ cho đến
khi cấp tín dụng và cả khi tiến hành thanh lý hợp đồng. Một sai sót trong nghiệp vụ
cho vay có thể dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho ngân hàng.
Rủi ro cho vay sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng như ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, khả năng
thanh toán, lợi nhuận và uy tín của ngân hàng bị giảm sút, thậm chí có thể dẫn tới phá
sản ngân hàng. Do đó cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống KSNB trong
hoạt động cho vay.
SVTH: Lê Thị Anh Đào
12
Khóa luận tốt nghiệp
Việc kiểm soát hoạt động cho vay giúp ngân hàng nhận biết một cách kịp thời
bất cứ sự sụt giảm chất lượng tín dụng hoặc rủi ro nào của khoản vay để có thể có
hành động ngăn chặn để bảo vệ lợi ích của ngân hàng.
Kiểm soát cho vay thường xuyên và xuyên suốt còn giúp ngân hàng nắm bắt
được những nhu cầu mới của khách hàng, từ đó có được cơ hội kinh doanh mới. Hơn
thế nữa, kiểm soát hoạt động cho vay giúp ngân hàng quản lý kết cấu danh mục tín
dụng đảm bảo có tuân thủ đúng chính sách tín dụng và các quy định pháp luật không?
đức của ngân hàng được HĐQT và BĐH thiết lập dưới nhiều hình thức như: triết lý
O
kinh doanh, tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu của ngân hàng, văn hóa doanh nghiệp, nội
̣I H
quy lao động, các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu về
chính sách môi trường xã hội trong hoạt động của ngân hàng. Các tiêu chuẩn đạo đức
Đ
A
được thiết lập thể hiện tổng quát về giá trị cốt lõi của ngân hàng, quan điểm và cam kết
của ngân hàng về sự minh bạch, tính chính trực của HTKSNB.
Đảm bảo về năng lực
Là đảm bảo nhân viên có được kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện
nhiệm vụ của mình. Vì thế, nhà quản lý nên tuyển dụng các nhân viên có kiến thức và
kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng về mức độ đầy
SVTH: Lê Thị Anh Đào
13
Khóa luận tốt nghiệp
trung thực của báo cáo tài chính và có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh
doanh làm cho môi trường kiểm soát lành mạnh thì hệ thống KSNB sẽ được vận hành
K
hiệu quả và ngược lại.
O
̣C
Cơ cấu tổ chức
̣I H
Cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền được thiết lập nhằm đảm bảo
nguyên tắc tách bạch trách nhiệm và quyền hạn trong việc quản lý, giám sát việc xây
Đ
A
dựng và thực hiện HTKSNB, phù hợp với quy định của pháp luật, tránh xung đột lợi
ích; bảo đảm một cá nhân không đảm nhiệm cùng lúc những cương vị, nhiệm vụ có
mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cá nhân trong
ngân hàng không có điều kiện để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin
phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật
và quy định của ngân hàng.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
Đây được xem là một phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. Nó giúp cho mỗi thành
Chính sách nhân sự gồm: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách
khen thưởng, kỷ luật… có ảnh hưởng quyết định đến trình độ và phẩm chất đội ngũ
H
nhân viên. Do vậy, thực hiện chính sách nhân sự tốt sẽ tạo cho ngân hàng có một môi
IN
trường kiểm soát thuận lợi.
K
1.2.4.2. Đánh giá rủi ro
Rủi ro là khả năng doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra do các yếu tố
̣C
cản trở quá trình thực hiện mục tiêu. Rủi ro có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài doanh
O
nghiệp, cũng có thể xuất phát do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan.
̣I H
Hoạt động cơ bản của NHTM xoay quanh việc kinh doanh tiền tệ, mà kinh
doanh tiền tệ luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Trong kinh doanh của NHTM thường xảy
hoặc KSNB dẫn đến thất thoát, bao gồm rủi ro an toàn chung, rủi ro giao dịch, rủi ro
́H
lạm dụng thông tin, rủi ro kiểm soát, rủi ro do các nhà quản lý không nhận được đầy
đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, rủi ro nhân sự, rủi ro hệ thống công nghệ thông
TÊ
tin, rủi ro thay đổi quản lý.
Đánh giá rủi ro là việc định dạng và phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc
H
hoàn thành mục tiêu tổ chức, làm cơ sở cho việc xác định cách thức, biện pháp xử lý
IN
và hạn chế rủi ro.
K
Cần phải hiểu rằng, trong thực tế không có biện pháp nào có thể loại bỏ hoàn
toàn rủi ro, điều này có nghĩa là chúng ta phải thừa nhận sự tồn tại của nó và có biện
̣C
pháp phù hợp để giảm thiểu tác động của chúng. Để thực hiện được điều này, các nhà