ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
--------------------
IH
Ọ
C
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ạ
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH
Lời cảm ơn!
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thu
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
Ế
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
U
3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
-H
4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
TẾ
6. Tính mới của đề tài...................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................4
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát (Control Environment) .........................................7
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro (Risk Assessment)...........................................................7
G
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities) ................................................7
Ư
Ờ
N
1.1.4.4. Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and Communication) .7
1.1.4.5. Giám sát (Monitoring)..............................................................................7
TR
1.2. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM ...................................................7
1.2.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM ...........................................7
1.2.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM ............................................8
1.3. Hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân ......................................9
1.3.1. Khái quát về cho vay: .....................................................................................9
1.3.3. Hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân ..............................13
1.3.3.1. Môi trường kiểm soát .............................................................................13
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.4. Kết quả đạt được qua 3 năm .........................................................................28
K
2.1.4.1. Tình hình sử dụng lao động....................................................................28
C
2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh.......................................30
Ọ
2.1.4.3. Tình hình kinh doanh của chi nhánh ......................................................34
IH
2.1.4.4. Kế hoạch chiến lược 2012......................................................................37
Ạ
2.2. Thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại
Đ
VietinBank chi nhánh Quảng Trị ...............................................................................37
G
2.2.1. Khái quát về quy trình cho vay khách hàng cá nhân ....................................37
Ế
HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
U
CHI NHÁNH VIETINBANK QUẢNG TRỊ.............................................................88
-H
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................96
1. Kết luận ..................................................................................................................96
TẾ
2. Kiến nghị ................................................................................................................96
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
HĐBĐ
CBQLRR
KTKSNB
BDS
TKTG
TCVN
GTGT
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
U
-H
Đầy đủ
Thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại
Kiểm soát nội bộ
Ngân hàng nhà nước
Tổ chức tín dụng
Giá trị gia tăng
IH
Đ
Ạ
Viết tắt
TMCP
NHTM
KSNB
NHNN
TCTD
HĐQT
SXKD
CBTD
HĐTD
TSBĐ
KTNB
NHCT
KT – GD
TC – HC
TT – ĐT
KHDN
KHCN
VNĐ
TSCĐ
GHCV
INCAS
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
Sơ đồ 4: Cơ cấu bộ máy cho vay cá nhân tại VietinBank Quảng Trị...........................53
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
Bảng 9: Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay..........................................................68
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
K
Quảng Trị như: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, các hoạt
C
động chủ yếu của ngân hàng, kết quả đạt được qua 3 năm 2009 – 2011, định hướng
Ọ
phát triển trong năm 2012 của chi nhánh.
IH
Trọng tâm trong chương này là đi sâu tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB quy
Ạ
trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
Đ
nhánh Quảng Trị. Trong đó mô tả thực trạng các thành phần của hệ thống KSNB quy
trình cho vay, những rủi ro có thể gặp phải trong quy trình và những thủ tục kiểm soát
N
G
Từ thực tế cho thấy rằng, khi xã hội ngày càng phát triển người dân không chỉ
U
có nhu cầu “Ăn no, mặc ấm” mà giờ đây người dân đã dần chuyển sang “Ăn ngon,
-H
mặc đẹp”. Và để đáp ứng được nhu cầu đó, con người không ngừng tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng thu nhập cho mình. Trong nhiều nguyên
TẾ
nhân chủ quan và khách quan, phải kể đến lý do vì không đủ số vốn để thành lập các
công ty, các doanh nghiệp lớn, chính vì thế các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ ra
H
đời. Để đáp ứng được hoạt động sản xuất trong khi số vốn trong tay không nhiều, các
IN
cơ sở sản xuất kinh doanh cần phải vay vốn ngân hàng để đảm bảo cho hoạt động sản
K
xuất được diễn ra và hoạt động một cách liên tục. Thế nhưng thực tế cho thấy rằng, với
C
Bên cạnh những rủi ro xuất phát từ bên ngoài thì rủi ro xuất phát từ bên trong tổ
chức cũng không phải là nhỏ. Trong mỗi một tổ chức nào, con người luôn được xem là
TR
một tài sản quý giá quyết định đến sự thành bại của một tổ chức, doanh nghiệp. Thế
nhưng sự thống nhất và xung đột giữa lợi ích chung và lợi ích riêng luôn tồn tại song
hành. Chính điều này đã tạo ra những hành động của các cá nhân thực hiện vì lợi ích
của mình, mà không vì lợi ích chung của tổ chức chính vì vậy có thể dẫn đến những
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh sự xung đột
đó thì yếu tố rủi ro xuất phát từ con người cũng là một nguyên nhân chính ảnh hưởng
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
đến quy trình, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy làm sao để điều hòa mối
quan hệ này, nhà quản lý cần phải đặt ra được một môi trường làm việc, những quy
định cụ thể như thế nào để đảm bảo rằng hoạt động của tổ chức sẽ được diễn ra an
toàn, hiệu quả, góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình kinh
doanh… Và làm sao để hạn chế những rủi ro tiềm tàng cũng như kiểm soát được các
Ế
rủi ro do yếu tố con người gây ra? Chính vì lẽ đó mà vai trò của hệ thống kiểm soát nội
C
và hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM nói riêng, cũng như hệ thống KSNB quy trình
IH
Tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Ạ
tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Trị.
Đ
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB, đề xuất một số đánh giá
G
và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay cá nhân tại Ngân
N
hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Trị.
Ư
Ờ
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá
-H
khách hàng cá nhân từ đó có những đánh giá về hệ thống KSNB đối với quy trình này.
Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hành
TẾ
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ báo cáo, tài liệu thu thập được.
H
6. Tính mới của đề tài
IN
Đề tài về hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân đã được thực
hiện ở các năm trước, tuy nhiên, đề tài mà tôi thực hiện với mong muốn đi sâu hơn vào
C
cho vay khách hàng cá nhân.
K
hệ thống KSNB của NHTM, trong đó đi vào trọng tâm là hệ thống KSNB quy trình
Ọ
Vì là đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB ngân hàng - một tổ chức kinh doanh
hiệu quả trong việc phòng ngừa và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quy trình
đến mức thấp nhất.
Một điểm mới của đề tài chính là việc chưa từng có đề tài nào tương tự được
thực hiện tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Trị.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Ế
QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
U
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
-H
1.1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong bất kỳ một tổ chức nào, các nhà quản lý đều rất quan tâm đến việc kiểm
Ạ
- Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 400 (ISA 400): “Hệ thống kiểm soát nội
Đ
bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Hội đồng quản trị của đơn vị thiết lập
G
nhằm bảo đảm việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng
N
có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản,
Ư
Ờ
ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hay gian lận, tính chính xác và đầy đủ của các ghi
chép kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong muốn”.
TR
- Theo Ủy ban các nhà tài trợ COSO (Committee of Sponsoring Organization):
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân
viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm
thực hiện 3 mục tiêu dưới đây:
Tính chất đáng tin cậy của các báo cáo tài chính.
định nội bộ, qua đó bảo đảm đạt được các mục tiêu của đơn vị.
H
Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải bảo đảm về tính trung thực và đáng tin
IN
cậy, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn
K
vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
C
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
Ọ
Mục tiêu mà hệ thống KSNB hướng đến là rất rộng, bao quát lên mọi mặt
IH
hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị, do đó
Ạ
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt về ngành nghề kinh doanh và mục tiêu hoạt động khác
nhau thế nhưng mỗi một đơn vị, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình một hệ
thống KSNB dựa trên những khung cơ bản tương tự nhau. Theo quan điểm phổ biến
hiện nay thì Ủy ban các nhà tài trợ COSO (Committee of Sponsoring Organization)
Ế
được lựa chọn là khung cơ bản nhất về hệ thống KSNB của một đơn vị, theo đó hệ
Giám
sát
Đ
Ạ
Triết lý và phong
cách điều hành của
nhà quản lý
TR
H
Đánh giá
rủi ro
Môi trường
kiểm soát
TẾ
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
-H
U
thống KSNB bao gồm 5 yếu tố sau:
Thông tin và
truyền
thông
Giám sát
thường xuyên
Kiểm soát quá
trình xử lý
thông tin
Ế
hình thành một cơ chế để nhận dạng, phân tích và đánh giá rủi ro liên quan.
U
1.1.4.3 Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
-H
Toàn bộ các chính sách và thủ tục để giúp đảm bảo là những chỉ thị của nhà
quản lý được thực hiện và có các hành động cần thiết đối với các rủi ro nhằm thực hiện
TẾ
các mục tiêu của đơn vị.
H
1.1.4.4 Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and Communication)
IN
Hệ thống này được thiết lập để mọi thành viên trong đơn vị có khả năng nắm bắt
và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động.
K
1.1.4.5 Giám sát (Monitoring)
nội bộ và cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy
định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát
TR
hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà tổ chức tín dụng đặt ra”.
- Theo Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basle 2:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, nhà
quản lý cấp cao và tất cả các nhân viên trong đơn vị. Nó không phải chỉ là một thủ tục
1
Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN – Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của TCTD.
Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basle – Khuôn khổ chung cho hệ thống KSNB trong
các tổ chức ngân hàng, tháng 9/1998.
2
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
hay chính sách duy nhất được thực hiện trong một thời điểm nhất định, mà thay vào đó
còn là những hoạt động được thực hiện liên tục ở tất cả các cấp trong phạm vi ngân
hàng”.
1.2.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM
Theo Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basle 3, mục tiêu chính của quá
hàng, việc sử dụng tài sản và các nguồn lực khác nhau, đồng thời bảo vệ ngân hàng
C
Quá trình KSNB đảm bảo rằng toàn bộ nhân viên trong tổ chức đều đang làm
Ọ
việc, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức một cách chính trực và có hiệu lực mà không
IH
có những trường hợp ngoài ý muốn hoặc chi phí vượt quá những lợi ích mang lại.
Ạ
Mục tiêu thông tin:
Đ
Mục tiêu thông tin giải quyết việc chuẩn bị các báo cáo có liên quan cần thiết
G
với nhau một cách kịp thời, đáng tin cậy để đưa ra quyết định trong tổ chức ngân
N
hàng. Đồng thời cũng giải quyết nhu cầu đáng tin cậy của các báo cáo tài chính và các
Ế
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN: “Cho vay là một hình thức cấp tín
U
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
-H
đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Nguyên tắc vay vốn 5
TẾ
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
H
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
IN
tín dụng.
Điều kiện vay 6
C
dân sự theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên các điều kiện vay vốn trên đây chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho
các NHTM, do đó các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các điều kiện riêng của mình.
TR
Những trường hợp không cho vay 7
NHTM không được cho vay trong những trường hợp sau đây:
4
Theo Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, Quy chế cho vay của TCTD
đối với khách hàng.
5
TS Nguyễn Minh Kiều, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”, 2007, NXB Thống kê.
6
TS Nguyễn Minh Kiều, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”, 2007, NXB Thống kê.
7
TS Nguyễn Minh Kiều, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”, 2007, NXB Thống kê.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (giám đốc), Phó tổng
giám đốc (phó giám đốc) của tổ chức tín dụng.
Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Bước 6: Thanh lý HĐTD
Ọ
Bước 5: Giám sát cho vay
C
Bước 4: Giải ngân
K
Bước 3: Quyết định cho vay
8
hàng.
-H
khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay diện được vay vốn của ngân
cho vay…
IH
Ọ
C
vốn
hành vi dân sự, khả năng sử dụng và - Hoàn thiện bộ hồ sơ theo đúng
hoàn trả vốn, thông tin về bảo đảm quy định, hướng dẫn (đầy đủ
H
nghị vay
hàng: năng lực pháp lý, năng lực chính xác về khách hàng.
IN
1
sơ đề
Thẩm
TR
2
định cho
sơ vay vốn; kiểm tra, phân tích tình quy trình.
hình kinh doanh, nhận định khả - Cho vay trong hạn mức cho
năng trả nợ của khách hàng
phép.
vay
- Đảm bảo tính chân thực của
hồ sơ vay vốn, thông tin khách
hàng cung cấp là đúng sự thật.
- Nhận định đúng về khả năng
tài chính, khả năng trả nợ của
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
khách hàng.
- Tìm hiểu những tình huống có
thể dẫn đến rủi ro cho ngân
vào kết quả phân tích.
chứng.
Ọ
định cho
với số tiền, tầm quan trọng của
khoản vay.
hành ký kết HĐTD, hợp đồng công
IH
3
Quyết
C
- Nếu cho vay thì ngân hàng tiến
nhiệm và quyền hạn tương ứng
vay
Ạ
Giải
Ngân
liên quan, có đủ chữ ký phê
duyệt của người có thẩm quyền.
- Giải ngân đúng số tiền, thời
gian, đối tượng khách hàng,
đúng hạn mức, cách thức đã
cam kết trong HĐTD. Khế ước
nhận nợ được phê duyệt bởi
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
người có thẩm quyền.
Ngân hàng tiến hành phân tích hoạt - Đảm bảo tiền cho vay của
động, báo cáo, kiểm tra mục đích sử ngân hàng được sử dụng đúng
dụng vốn vay của khách hàng.
mục đích đã cam kết.
Kiểm tra
- Kiểm soát rủi ro tín dụng.
Ế
hợp đồng
Ọ
6
C
Thanh lý
- Các bên bảo lãnh thanh toán
cho khách hàng nếu khách hàng
không thể thực hiện nghĩa vụ
trả nợ.
- Thu hồi TSBĐ nếu có.
G
Đ
Ạ
IH
cho vay
(cả gốc và lãi).
N
Ế
trung thực của báo cáo tài chính và có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh
U
doanh làm cho môi trường kiểm soát lành mạnh thì hệ thống KSNB sẽ được vận hành
-H
hiệu quả và ngược lại.
Cơ cấu tổ chức
TẾ
Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt các mục tiêu của tổ
H
chức. Xây dựng cơ cấu tổ chức của ngân hàng là việc phân chia nó thành những bộ
IN
phận với chức năng và quyền hạn cụ thể. Một cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ
thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành, triển khai các quyết định
K
cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định đó. Một cơ cấu tổ chức hợp lý
đảm bảo chặt chẽ, cấp dưới dễ dàng thực hiện công việc và không lạm dụng được
quyền hạn.
TR
Chính sách nhân sự
Nhân sự là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của không chỉ các NHTM
mà còn của mọi tổ chức. Ngân hàng nào có được một đội ngũ cán bộ, nhân viên có
năng lực cao, phẩm chất tốt thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiều thuận lợi hơn và hoạt
động ngân hàng sẽ tiến triển tốt hơn. Ngược lại, nếu lực lượng này của ngân hàng yếu
kém về năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức thì dù cho đơn vị có thiết kế và duy trì
một hệ thống KSNB rất đúng đắn và chặt chẽ vẫn không thể phát huy hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
Chính sách nhân sự gồm: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách
khen thưởng, kỷ luật… có ảnh hưởng quyết định đến trình độ và phẩm chất đội ngũ
nhân viên. Do vậy, thực hiện chính sách nhân sự tốt sẽ tạo cho ngân hàng có một môi
trường kiểm soát thuận lợi.
1.3.3.2 Đánh giá rủi ro
Ế
Rủi ro là khả năng doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra do các yếu tố cản
Rủi ro ngoại hối
IH
Rủi ro tác nghiệp
Ọ
Rủi ro hoạt động ngoại bảng
Ạ
Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng và rủi ro tác
Đ
nghiệp của ngân hàng có thể xảy ra trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân:
G
- Rủi ro tín dụng 9: phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
N
đủ cả gốc và lãi khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
Ư
Ờ
Đây là rủi ro của sản phẩm dịch vụ quan trọng nhất trong ngân hàng, nó tồn tại trong
U
quản lý cần tiến hành theo các bước sau:
-H
Thứ nhất, xác định mục tiêu và mức độ phù hợp của các mục tiêu bao gồm việc
đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục tiêu chiến lược cũng như những chỉ tiêu phải đạt
TẾ
được trong ngắn hạn, trung và dài hạn. Việc xác định mục tiêu có thể thực hiện qua việc
H
ban hành các văn bản, hoặc đơn giản hơn là phát biểu hàng ngày của người quản lý.
IN
Thứ hai, nhận dạng và phân loại rủi ro - các yếu tố khiến mục tiêu không đạt
được: từ việc xác định các mục tiêu, cần tiến hành nhận dạng rủi ro có thể xảy ra, ảnh
K
hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu đã xác định trước.
C
Nhận dạng rủi ro là theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động cũng
nhau. Đây là công việc phức tạp, thường bao gồm các bước sau:
Xem xét khả năng xảy ra rủi ro, những biện pháp có thể sử dụng để đối phó
với từng loại rủi ro.
Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi rủi
ro xảy ra.
Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống nếu cần thiết.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thu
Trang 16