Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do lựa chọn đề tài.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế và sự thay đổi sâu sắc
về cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát
U
Ế
triển góp phần tích cực và việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính
-H
trong doanh nghiệp và quản lý tài chính quốc gia. Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường
đã và đang phát triển mạnh mẽ thì điều quan tâm chính của mỗi doanh nghiệp là sản
TẾ
xuất kinh doanh có hiệu quả, nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn từ đó làm tiền đề
mở rộng sản xuất kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
H
Kế toán là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý, điều hành và kiểm
IN
sản xuất, vì vậy việc quản lý chi phí nguyên vật liệu là công việc không thể thiếu trong
N
quản lý chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Ư
Ờ
Ngày nay cùng với việc phát triển đi lên của các ngành sản xuất kinh doanh khác
nhau, ngành công nghiệp Xây dựng cơ bản luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu khi mà
TR
ngành công nghiệp này chính là tiền đề để cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và
thương nghiệp phát triển. Ngày nay có thể thấy được rằng hàng trăm công trình xây
dựng cơ bản đang bỏ dở, đầu tư tràn lan thiếu tập trung, làm thất thoát vốn của Nhà
nước, của doanh nghiệp và của nhân dân, vì vậy cũng cần phải quản lý tốt các công trình
này nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng cơ bản. Trong đó việc quản lý nguyên
vật liệu không phải là một điều đơn giản, bởi vì nguyên vật liệu tham gia vào quá trình
sản xuất là rất phực tạp, đa dạng về chủng loại mẫu mã, và phong phú về hình thức.
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
cấp nước Thừa Thiên Huế).
- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
C
K
liệu, công cụ dụng cụ trong thời gian đến tại đơn vị thực tập.
Ọ
Đối tượng nghiên cứu: chứng từ, sổ sách và phương pháp kế toán nguyên vật
IH
liệu, công cụ dụng cụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Xây
Ạ
dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế.
Đ
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
G
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan chung về kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Ế
1.1 Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
U
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
-H
Theo tài liệu “Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp bài tập và lập báo cáo
tài chính” chương IV của tiến sĩ Phạm Huy Đoán đã phát biểu: “Vật liệu là đối tượng
TẾ
lao động – một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất
chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất và dưới tác động của lao động vật liệu bị
H
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm”.
IN
Trong các doanh nghiệp ngày nay, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
N
phát sinh trong kỳ thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh
Ư
Ờ
vì vậy chúng ta cần có những biện pháp thiết thực nhằm quản lý tốt lượng chi phí này,
trên cơ sở quản lý tốt lượng chi phí này sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
TR
cho doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong mỗi doanh nghiệp nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ
yếu được tham gia quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm nguyên vật liệu có những đặc
điểm như sau:
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 3
Khóa Luận Tốt Nghiệp
-
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
TẾ
doanh nghiệp thường xuyên tiến hành thu mua, kiểm soát và quản lý chặt chẽ quá trình
H
nhập xuất nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất.
Là đối tượng quan trọng trong sản xuất nên giá trị lưu kho của nguyên
IN
-
vật liệu luôn chiếm tỷ trong lớn trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
K
Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ
C
hoặc có thời gian sử dụng ngắn, công cụ dụng cụ có các đặc điểm sau:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều quá trình
Ọ
-
IH
chủng loại, quy cách khác nhau, mỗi loại lại có những chức năng công dụng khác
nhau, vì vậy tùy vào mỗi doanh nghiệp với mục đích sử dụng khác nhau sẽ tiến hành
phân loại nguyên vật liệu theo những tiêu thức khác nhau. Một số cách phân loại
nguyên vật liệu phổ biến được sử dụng rộng rãi là:
Căn cứ vào công dụng của nguyên vật liệu: chúng ta có thể phân loại nguyên
vật liệu thành:
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
+ Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy đối
với từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, nguyên vật liệu chính hay nguyên vật liệu phụ
là tùy vào các xác định của doanh nghiệp, theo đó bán thành phẩm mua vào để tiếp tục
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm vẫn có thể coi là nguyên vật liệu chính.
Ế
+ Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu không trực tiếp cấu thành thực
U
thể sản phẩm nhưng lại có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu
IH
lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cầu dùng lắp đặt và công trình xây dựng cơ bản.
Ạ
+ Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, không còn sử
Đ
dụng được cho kỳ sản xuất tiếp theo được lưu trữ để chờ tiêu hủy hoặc bán.
G
Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu ta có: tùy vào nguyên vật liệu
N
phát sinh từ nguồn nào, nguyên vật liệu được chia ra thành:
Ư
Ờ
+ Nguyên vật liệu mua ngoài: là những loại nguyên vật liệu doanh nghiệp
không thể sản xuất, hoặc chi phí sản xuất quá cao so với chi phí mua ngoài nên doanh
TR
-H
hộ, mũ, giày, kính, găng tay,...
+ Công cụ dụng cụ khác
TẾ
+ Bao bì luân chuyển: là những công cụ bảo vệ cho sản phẩm tránh hỏng hóc,
H
giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ,
IN
bao bì luân chuyển có thể thu hồi sau khi tiêu thụ hoặc bán kèm với sản phẩm tiêu thụ.
+ Đồ dùng cho thuê.
K
1.1.4 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
C
Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là quá trình doanh nghiệp xác định
Ọ
giá trị sổ sách khi ghi nhận nguyên vật liệu mua vào hoặc xuất dùng, việc tính giá
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản
xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá
trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế
GTGT, lúc này thuế GTGT đầu vào khi mua vật liệu, dụng cụ và thuế GTGT đầu vào
của dịch vụ vật chuyển, bốc xếp, chi phí gia công,... được khấu trừ và hạch toán và tài
khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng khấu trừ (1331)”
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản
xuất kinh daonh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi,
dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao
gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có).
Ế
- Đối với nguyên vật liệu mua vào bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng
U
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
IH
Là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp
Ạ
thuận tại thời điểm góp vốn.
Đ
1.1.4.2 Tính giá xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho
Thực tế đích danh: khi xuất kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của lần
Ư
Ờ
-
N
xuất kho:
G
Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp sau để tính giá vật tư
nhập nào thì lấy giá mua vào của lần nhập đó làm giá xuất.
Nhập trước – xuất trước (FIFO): giá trị của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Khi sử dụng một trong bốn phương pháp tính giá trên yêu cần phải nhất quán
Ế
trong một kỳ kế toán, không sử dụng nhiều phương pháp để áp dụng cho một kỳ kế
U
toán như vậy sẽ khiến kế toán không phản ánh đúng sự thật về giá trị tài sản tồn kho
-H
của doanh nghiệp.
Việc thay đổi phương pháp tính giá xuất kho có thể được thay đổi khi doanh
TẾ
nghiệp thực hiện lập báo cáo tài chính năm, trong báo cáo tài chính doanh nghiệp (trong
H
bản thuyết minh báo cáo tài chính) giải thích rõ lý do thực hiện chuyển đổi việc tính giá
IN
xuất kho, những ảnh hưởng của phương pháp cũ tới tính hình của doanh nghiệp.
1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Thẻ kho
Mẫu số 05-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Mẫu số 07-VT
- Biển bản kiểm kê vật tư
Mẫu số 08-VT
- Hoá đơn GTGT (bên bán lập)
Mẫu số 01 GTGT-3LL
- Hoá đơn thông thường (bên bán lập)
Mấu số 02 GTTT-3LL
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu số 03 PXK-3LL
Ư
Ờ
- Biên bản kiểm nghiệm
-
Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
-
Sổ đối chiếu luân chuyển
-
Sổ số dư
-H
U
-
Ế
dụng cụ bao gồm các loại sổ sau đây
TẾ
Sổ (thẻ) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại
vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên,
H
nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu sau đó giao cho thủ kho để hạch toán
N
G
Tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tính hình tăng giảm
Ư
Ờ
của các loại hàng hóa do doanh nghiệp đặt mua trong kỳ, hàng đã được chuyển đi
TR
nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp.
Bên nợ:
+ Trị giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào đang đi trên
đường còn chưa về nhập kho.
Bên có:
+ Trị giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi đường đã về
nhập kho của doanh nghiệp, hoặc đã chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng, hoặc bán.
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn
+ Trị giá nguyên vật liệu trả lại cho người bán, hoặc giảm giá hàng mua
K
+ Chiếu khấu thương mại khi mua được hưởng
C
+ Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát khi kiểm kê
Ọ
+ Kết chuyển giá trị tồn đầu kỳ nguyên vật liệu (trường hợp sử dụng
IH
phương pháp kê khai thường xuyên)
Ạ
Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ
Đ
Tài khoản này dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng
G
+ Trị giá công cụ dụng cụ trả lại cho người bán, hoặc giảm giá hàng mua
+ Chiếu khấu thương mại khi mua được hưởng
+ Trị giá công cụ dụng cụ hao hụt, mất mát khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá trị tồn đầu kỳ công cụ dụng cụ (trường hợp sử dụng
phương pháp kê khai thường xuyên)
Ế
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
U
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải đồng thời kế toán chi tiết cả về
-H
giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa
điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp đúng về giá trị và hiện vật giữa
TẾ
thực tế về vật tư với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
H
Có thể dùng một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song
-
nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho.
G
Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho
N
từng danh điểm vật liệu ứng với thẻ kho mở tại kho, theo định kỳ nhân viên kế toán
Ư
Ờ
vật liệu sẽ xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra sự ghi chép của thủ kho, sau đó căn
cứ vào đó để tiến hành ghi chép sự biến động của nguyên vật liệu, dụng cụ.
TR
Cuối tháng khi đã ghi chép toàn bộ số lượng các chứng từ nhập, xuất nguyên
vật liệu kế toán tiến hành cộng và tính dồn số tồn kho sao cho số tồn kho trển sổ thẻ
chi tiết phải giống với thẻ kho của thủ kho, mọi sai sót cần được kiểm tra, phát hiện,
điều chỉnh kịp thời.
Ưu điểm: dễ sử dụng trong thực tế, cung cấp thông tin tồn kho về các danh mục
vật liệu, dụng cụ chính xác kịp thời
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 11
IN
Ghi chú:
ghi cuối tháng
Bảng tổng hợp nhập
xuất, tồn kho vật liệu
K
đối chiếu
C
S1.1 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song
Ọ
1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
IH
Tại kho: thủ kho mở sổ ghi chép như phương pháp thẻ song song
Ạ
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo
Trang 12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập vật tư
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật tư
U
ghi hằng ngày
-H
Ghi chú:
Ế
Phiếu nhập kho
Tại phòng kế toán: sau khi nhận chứng từ do thủ kho giao nộp, kế toán đối
Ạ
chiếu kiểm tra các chứng từ đó, sau đó ghi tổng số tiền nhập (xuất) vật liệu vào bảng
Đ
lũy kế nhập (xuất) vật liệu, bảng lỹ kế này được mở cho từng kho riêng biệt. Số liệu
G
tồn kho cuối kỳ trên bảng lũy kế được đối chiếu với số liệu trên sổ số dư và số liệu kế
N
toán tổng hợp.
Ư
Ờ
Ưu điểm: phương pháp này hạn chế được việc ghi trùng lặp về mặt số lượng
giữa thủ kho và kế toán, giảm bớt công việc cho kế toán, công việc dàn trãi trong kỳ
TR
không dồn việc về cuối kỳ
Nhược điểm: khó khăn trong việc phát hiện sai sót và phương pháp này đòi hỏi
-H
U
Ế
Phiếu nhập kho
H
TẾ
Bảng kê xuất vật tư
ghi hằng ngày
IN
Ghi chú:
ghi cuối tháng
C
K
đối chiếu
Ọ
TR
kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường
xuyên, liên tục, có tính hệ thống tính hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ trên sổ kế toán.
Trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên số liệu các tài khoản
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để phản ánh giá trị hiện có, tính hình
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vì vậy có thể xác định được giá trị của
hàng tồn kho bất kỳ thời điểm nào.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế và số liệu tồn kho trển sổ kế
toán, theo nguyên tắc thì số liệu thực tế và số liệu tồn trên sổ kế toán phải khớp đúng
với nhau, nếu có sai sót thì cần tìm ra nguyên nhân để giải quyết kịp thời.
Ế
Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng đối với các đơn vị sản xuất
U
thương mại giảm giá hàng bán, hoặc xuất kho trả lại hàng đã mua.
IH
(3a) Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà trong
Ạ
tháng vẫn chưa về nhập kho thì lúc mua ghi nhận vào tài khoản 151: Hàng đang đi
Đ
đường.
G
(3b) Khi hàng về nhập kho ghi giảm tài khoản 151 và chuyển toàn bộ giá trị vào
N
tài khoản 152 hoặc 153
Ư
Ờ
(4) Trường hợp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khẩu phục vụ sản
xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
TR
cụ dụng cụ đó
-H
(8c) nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê
(9) Phát hiện nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thừa trong quá trình kiểm kê kế
TẾ
toán ghi nhận.
H
(10) Trường hợp xuất bán nguyên vật liệu
IN
(11) trường hợp phát hiện thiếu nguyên vật liệu nhưng không rõ nguyên nhân
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
(2)
TK133
TK133
TK 111,112,141,331
Ế
(1b)
U
TK154
(5)
-H
TK 111,112,141,331
TK151
(3a)
(3b)
TẾ
TK 621,623,627,641,642,241
TK133
TK3331
TK142,242
(8a)
(8b)
(8c)
TK 632
(10)
(4b)
G
TK3333
TK 621,623,627,641,642,241
TR
Ư
Ờ
N
TK3332
TK 138
U
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, các biến động về nhập, xuất nguyên vật
-H
liệu, công cụ dụng cụ sẽ không được theo dõi phản ánh trên tài khoản kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ. Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ
TẾ
được theo dõi trên tài khoản khác (Tài khoản 6111: Mua hàng)
H
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản kế toán nguyên vật
IN
liệu, công cụ dụng cụ chỉ sử dụng ở đầu kỳ (để kết chuyển số dư đầu kỳ vào tài khoản
mua hàng) và cuối kỳ (kết chuyển xác định giá trị tồn kho cuối kỳ).
K
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng với các doanh nghiệp có nguyên vật
C
liệu, công cụ dụng cụ đa dạng, có giá trị không lớn, thường được xuất dùng
TR
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
- Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ
Bên có
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
- Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ hoặc bán
- Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trả lại cho người cung
cấp hoặc được giảm giá
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 18
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
TK 6111
TK 152,153
TK 111,112,141,331
(1)
(3)
TK133
TẾ
(4b)
C
S1.5 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Ọ
(1) Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.
IH
(2a) Mua nguyên vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh các
Ạ
mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Đ
(2b) Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
G
các mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu
N
Ế
một phần hàng tồn kho của doanh nghiệp vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu công
U
cụ dụng cụ là một phần công tác kế toán hàng tồn kho.
-H
Trong chuẩn mực số 02 – chuẩn mực hàng tồn kho, khoản 3 mục c đã có ghi nhận
về hàng tồn kho như sau “Hàng tồn kho là những tài sản: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
TẾ
dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”.
H
Ngoài ra chuẩn mực số 02 còn nêu rõ giá trị thuần có thể thực hiện được và lý
IN
do phải lập dự phòng, trong đó có ghi rõ: “Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá
K
gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá
Ờ
02 tại Việt Nam nhưng vì nó là chuẩn mực chi phối chung cho mọi quốc gia nên nó có
một số điểm khác biệt so với chuẩn mực kế toán 02 tại Việt Nam.
TR
Chuẩn mực kế toán quốc tế 02 (IAS 02) và chuẩn mực kế toán Việt Nam 02
(VAS 02) đều có cùng mục đích đó là quy định, hướng dẫn về nguyên tắc và phương
pháp kế toán hàng tồn kho, trong cả hai chuẩn mực đều quy định rõ về: định nghĩa
hàng tồn kho, nguyên tắc vận dụng kế toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn
kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập
báo cáo tài chính.
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 20
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
Chuẩn mực “Hàng tồn kho” của kế toán Việt Nam và Quốc tế đều quy định
phạm vi áp dụng như sau: Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các hàng tồn kho là
tài sản, bao gồm hàng tồn kho, được giữ để bán, đang trong quá trình sản xuất kinh
doanh dở dang, nguyên liệu để sử dụng trong quá trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ,
đối với các nhà cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho gồm chi phí dịch vụ tương ứng với
hàng tồn kho
nguyên tắc thận trọng.
Ọ
C
K
Giá gốc của
được thấp hơn giá gốc thì ghi
nhận theo giá trị thuần cụ thể thực
hiện được.
IH
IAS 2 đưa ra 3 phương pháp tính VAS 2: Cũng áp dụng các
giá trị hàng tồn kho: Giá đích danh; phương pháp tính giá hàng tồn
Bình quân gia quyền; Nhập trước, kho như IAS 2, song chưa loại bỏ
tính giá hàng
xuất trước (Chuẩn mực kế toán phương pháp LIFO.
Đ
quốc tế IAS 2 sửa đổi tháng
không được công bố.
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 21
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
+ Chính sách kế toán áp dụng + Các chính sách kế toán áp dụng
đánh giá hàng tồn kho.
trong việc đánh giá hàng tồn kho,
+ Giá gốc của tổng giá trị hàng gồm cả phương pháp tính giá trị
tồn kho và riêng cho từng lọai hàng hoá tồn kho;
+ Giá gốc của tổng số hàng tồn
Ế
hàng tồn kho.
U
+ Giá trị hàng tồn kho được tính kho và giá gốc của từng loại hàng
-H
thế chấp đảm bảo cho các khoản + Những trường hợp hay sự kiện
dẫn đến việc trích lập thêm hoặc
C
nợ.
Ọ
+ Giá trị hàng tồn kho được hạch hoàn nhập dự phòng giảm giá
N
G
Đ
Ạ
IH
toán vào chi phí trong kỳ.
hàng tồn kho;
+ Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho
(giá gốc - dự phòng giảm giá
hàng tồn kho) đó dùng để thế
chấp, cầm cố đảm bảo cho các
khoản nợ phải trả.
02 – VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thiết bị
03 – VT
Phiếu báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ
04 – VT
Biên bản kiểm kê vật tư, thiết bị, sản phẩm
05 – VT
U
Phiếu xuất kho
-H
01 – VT
H
TẾ
Phiếu nhập kho
Ế
Đ
nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được Nhà
G
nước cấp vốn thì thực hiện hạch toán và thanh toán theo thông tư này.
N
- Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ tài chính về sửa đổi, bổ
Ư
Ờ
sung một số điểm của thông tư 27/2007/TT-BTC, quy định rõ ràng và sửa đổi một số
điểm không hợp lý trong quá trình quản lý thanh toán vốn có nguồn gốc ngân sách
TR
Nhà nước, một số điểm trong thông tư 27/2007/TT-BTC đã được thay đổi trong thông
tư này như: đối tượng tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, hồ sơ
tạm ứng vốn...
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 23
tính chung, không cụ thể và chi tiết vào bất kỳ đối tượng nào.
IN
- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy đóng tàu Bến Thủy
– Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị Diệp lớp K38 – Kế toán
K
+ Ưu điểm: Phân tích tốt quá trình hạch toán và đưa ra những sai sót phù hợp và
C
cụ thể, thể hiện được các vấn đề liên quan tới quá trình hạch toán.
Ọ
+ Hạn chế: Vẫn còn chưa thể hiện được những giải pháp cụ thể, giải pháp vẫn
IH
chỉ mang tính chất chung, chưa đi vào từng đối tượng tài khoản, hay sổ sách.
Ạ
- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 185 – tổng công
Đ
ty xây dựng Trường Sơn” của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương lớp K38 – Kế toán
GVHD: Ths Hà Diệu Thương
Đề tài nghiên cứu của tôi có nhiều điểm khác biệt so với những đề tài nghiên
cứu trước đây đó là:
- Đề cập đến các chuẩn mực kế toán: bao gồm chuẩn mực kế toán Việt Nam và
quốc tế có liên quan tới kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông tư nghị định của bộ tài chính có liên
Ế
quan tới kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng
U
cơ bản.
-H
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của việc tính giá quá trình gia công vật liệu tại đơn
vị có bộ phận gia công vật liệu hạch toán độc lập.
TẾ
Tóm tắt chương 1: Chương 1 đã trình bày được khái niệm vật liệu là gì, trong
H
đó đã chỉ rõ vật liệu là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh
trong hai phương pháp nêu trên. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một loại tài sản
N
ngắn hạn trong doanh nghiệp và nó chịu sự chi phối của nhiều chuẩn mực trong đó có
Ư
Ờ
chuẩn mực 02 và một số văn bản pháp luật khác, để tìm hiểu thực tế một doanh nghiệp
TR
kế toán nguyên vật liệu thế nào tôi xin đi vào trình bày chương 2 của bài viết.
SVTH: Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trang 25