Lời Cảm Ơn
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trường Đại học
Kinh tế Huế nói chung, các Thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người
đã tận tụy truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá, không chỉ về lĩnh vực
chuyên môn mà còn là tấm gương của sự tận tụy, nhiệt tình trong công việc trong thời
gian qua. Các Thầy cô đã tạo điều kiện cho tôi trang bị những kiến thức làm hành trang
vững chắc tự tin bước trên con đường tương lai. Đặc biệt tôi xin cám ơn Thầy Hồ Phan
Minh Đức – Thầy là người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, bổ sung kiến thức
uế
còn hạn chế của tôi giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
tế
H
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các Anh, Chị trong Phòng Kế toán
khách sạn Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế
h
trong công việc. Cám ơn Anh, Chị không tiếc thời gian, tạo mọi điều kiện thuận lợi
in
giúp tôi hoàn thành công việc của mình.
K
Trong giới hạn thời gian thực hiện khóa luận mà kiến thức lại vô cùng rộng lớn
Báo cáo tài chính
BCQT
Báo cáo quản trị
CPBH
Chi phí bán hàng
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TĐG
Tổng Giám Đốc
TSCĐ
Tài sản cố định
tế
H
NVL
Nguyên vật liệu
CCDC
Công cụ dụng cụ
TK
Tài khoản
CP
Chi phí
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
Đ
NPT
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.15. Kết quả hoạt động kinh doanh Room tại Khách sạn Hương Giang ........... 76
Đ
ại
h
Bảng 2.16. Kết quả hoạt động kinh doanh F & B tại Khách sạn Hương Giang ........... 77
iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Khách sạn Hương Giang 29
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu bộ máy kế toán ................................................................................. 42
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
tế
h
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 4
K
in
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH
THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .......................... 4
ọc
1.1. Khái quát về KTQT trong doanh nghiệp .......................................................... 4
ại
h
1.1.1. Vai trò của KTQT ....................................................................................... 4
1.1.2. Nội dung cơ bản của KTQT ........................................................................ 5
Đ
1.1.3. Các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong KTQT ..................... 6
1.1.4. Phân biệt KTQT và KTTC .......................................................................... 7
1.2. Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp .................................................................. 8
1.2.1. Tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hóa, cung cấp thông tin KTQT ........... 8
1.2.2. Tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp ............................................ 10
1.3. Tổ chức KTQT doanh thu và KQKD trong doanh nghiệp ............................. 11
1.3.1. Định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp ............................................. 11
1.3.1.1. Lý thuyết kinh tế của quá trình định giá sản phẩm ............................ 11
K
in
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Khách sạn Hương Giang ............... 26
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Khách sạn Hương Giang ............................. 27
ọc
2.1.2.1. Chức năng ........................................................................................... 27
2.1.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................ 28
ại
h
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Khách sạn Hương Giang .............................. 28
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý ......................................................................... 28
Đ
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh, bộ phận .......................... 30
2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Khách sạn Hương Giang ............... 32
2.1.5. Tình hình nguồn lực của Khách sạn Hương Giang .................................. 33
2.1.5.1. Tình hình nhân lực của Khách sạn qua 3 năm (2013 – 2015) ........... 33
2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Khách sạn qua 3 năm (2013 – 2015) 35
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn qua 3 năm (2013 – 2015) 38
2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại Khách sạn Hương Giang ............................ 42
2.1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 42
2.1.7.2. Tổ chức chế độ kế toán ...................................................................... 43
vi
Khách sạn Hương Giang ................................................................................................ 69
ọc
2.2.7. Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và KQKD tại Khách sạn
Hương Giang .................................................................................................................. 71
ại
h
2.2.8. Quản trị doanh thu, chi phí và KQKD theo từng hoạt động kinh doanh . 75
2.2.9. Tổ chức bộ máy KTQT tại Khách sạn Hương Giang ............................... 78
Đ
2.2.10.Công tác hạch toán doanh thu và xác định KQKD tại Khách sạn Hương Giang .. 78
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức KTQT doanh thu và KQKD tại Khách sạn Hương
Giang Resort & Spa ....................................................................................................... 83
2.3.1. Những ưu điểm .......................................................................................... 84
2.3.2. Những hạn chế ........................................................................................... 87
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT
& SPA .......................................................................................................................... 90
3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị ..................... 90
vii
3.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và XDKQ ............................. 90
3.3. Lập dự toán doanh thu, KQKD ....................................................................... 91
3.4. Phân loại chi phí phục vụ cho KTQT doanh thu và XDKQ ........................... 92
viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Kinh doanh khách sạn là một trong những ngành cung cấp lao vụ, dịch vụ phục
vụ nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn nhu cầu đời sống văn hóa, tinh thần của con người.
Nước ta, trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh khách sạn đã phát triển
nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Để hoạt động kinh doanh khách sạn có hiệu quả
hơn, đòi hỏi phải sử dụng đồng bộ các công cụ quản lý kinh tế, tài chính, trong đó kế
toán được xem là công cụ quản lý quan trọng nhất. Tuy nhiên, muốn kế toán phát huy
một cách tốt nhất chức năng thông tin và kiểm tra của mình, cần phải xây dựng một hệ
uế
thống kế toán hoàn chỉnh. Với hệ thống kế toán này, thông tin được cung cấp không
tế
H
chỉ hướng vào các quá trình, các sự kiện kinh tế xảy ra mà còn phải hướng đến những
diễn biến trong tương lai, nhằm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hoạch định, tổ
chức điều hành, kiểm soát và đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục
K
in
h
quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính. Làm sáng tỏ vai trò, nội dung và
phương pháp của tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng về tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết
quả tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khóa
luận nêu rõ ưu điểm, tồn tại trong việc tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả
kinh doanh trong Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
uế
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả
3. Đối tượng nghiên cứu
tế
H
kinh doanh trong Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
K
in
h
tiễn liên quan đến tổ chức kế toán quản trị nói chung và tổ chức kế toán quản trị doanh
thu và kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa nói riêng.
ọc
- Phương pháp xử lý số liệu
Dựa trên các chứng từ thu thập được, tôi tiến hành tổng hợp, phân loại, so sánh,
phân tích số liệu, kết hợp với các lý thuyết đã tìm hiểu được và số liệu thực tế để đưa
uế
ra được những phân tích đánh giá, kết luận cho bài nghiên cứu.
tế
H
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận thì đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức KTQT doanh thu và KQKD trong doanh
K
in
h
nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức KTQT doanh thu và KQKD của Khách sạn
ọc
Hương Giang Resort & Spa.
- Chương 3: Hoàn thiện tổ chức KTQT doanh thu và KQKD của Khách sạn
h
thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ
K
in
tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực cả
tổ chức đó”.
ọc
Dựa trên những định nghĩa này, ta nhận thấy vai trò của kế toán quản trị được thể
ại
h
hiện tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị như sau:
- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định là cung cấp thông tin
Đ
về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đối thủ cạnh tranh, điều kiện
thị trường, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kỹ thuật... Thông tin do kế toán quản trị
cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức - điều hành là cung cấp
thông tin cho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh
h
- Ở cấp độ quản trị cấp cơ sở, KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị
K
in
cấp cơ sở kiểm soát và cải tiến hoạt động tại bộ phận do họ quản lý.
- Ở cấp quản trị cấp trung gian, KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản
ọc
trị cấp trung gian giám sát và đưa ra quyết định về các nguồn lực như nguyên vật liệu,
vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng,...
ại
h
1.1.2. Nội dung cơ bản của KTQT
Theo “Tài liệu giảng dạy kế toán quản trị” của Th.S Đinh Xuân Dũng, Kế toán
Đ
quản trị có nội dung rất rộng, sau đây là những nội dung cơ bản:
- Nếu xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể khái
quát kế toán quản trị doanh nghiệp bao gồm:
+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh (bao gồm: Hàng tồn kho, tài
sản cố định, lao động và tiền lương);
+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
in
h
dụng các phương pháp cơ bản giống như KTTC. Cụ thể gồm:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các hoạt
ọc
động kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của
chúng vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý.
ại
h
- Phương pháp đối ứng tài khoản kế toán: Là phương pháp dùng để ghi một
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng
Đ
mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.
- Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác
định giá trị thực tế của đối tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định. Theo nghĩa
rộng, đối tượng tính giá là toàn bộ đối tượng kế toán bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn
chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động. Theo nghĩa hẹp, đối tượng tính giá
chỉ bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu.
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo những quan hệ cân đối vốn có của các đối
6
Nhà quản trị bên trong DN
Đối tượng bên ngoài DN
Hướng về tương lai, linh
Phản ánh quá khứ, chính
K
in
Tiêu thức phân biệt
Đối tượng sử dụng thông
hoạt, nhanh, thích hợp.
cung cấp
Biểu diễn dưới hình thái giá Biểu diễn dưới hình thái
ại
h
ọc
Đặc điểm của thông tin
Đ
trị và vật chất
Không có tính pháp lệnh
Có tính pháp lệnh
Quan hệ nhiều
Quan hệ ít
Kỳ báo cáo
Tính pháp lệnh
Quan hệ với các ngành
khác
7
1.2. Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp
1.2.1. Tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hóa, cung cấp thông tin KTQT
Quá trình tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin
thực hiện trong KTQT
Có 4 nội dung cơ bản:
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: (có tính chất bắt buộc và hướng dẫn) phù
hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần
thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh
uế
chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi
tế
Thông tin tương lai là những thông tin về các hiện tượng và sự kiện chưa xảy ra.
Để ra được quyết định nhà quản trị cần rất nhiều thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực
khác nhau, đồng thời cũng được thu thập theo nhiều cách khác nhau.
Nguồn thông tin này kế toán có thể tổ chức thu thập theo quy trình sau:
Sự kiện
Phân tích ảnh hưởng
Xếp loại và
Báo cáo theo
kinh tế
hạch toán, ghi sổ
tổng hợp
yêu cầu quản lý
8
- Theo quy trình này, giai đoạn đầu tiên KTQT phải quan tâm là hoạch định mục
tiêu: Nhà quản trị muốn có thông tin đem lại lợi ích thì thông tin đó phải có quan hệ
trực tiếp đến vấn đề đặt ra của doanh nghiệp và đòi hỏi phải giải quyết. Việc thu thập
thông tin sẽ rất tốn kém nếu hoạch định mục tiêu không rõ ràng hay sai lệch.
- Lựa chọn nguồn thông tin: Đây là giai đoạn thứ hai KTQT thực hiện để thu thập
thông tin tương lai. Trong giai đoạn này KTQT phải xác định loại thông tin mà quản
trị quan tâm và phương pháp thu thập thông tin có hiệu quả nhất. Tuỳ theo đó là thông
+ Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: Rất nhiều thông tin tương lai được thu thập
từ đầu mà chưa có ở bất cứ đâu. Để thu thập thông tin sơ cấp phải có kế hoạch thu
Đ
thập, nghiên cứu. Kế hoạch này phải thể hiện những nội dung cụ thể như: phương
pháp thu thập, công cụ thu thập, mẫu thu thập, cách thức liên hệ...
Tuỳ theo nội dung cần thu thập, KTQT sử dụng các phương pháp thu thập và
trình bày khác nhau. Các phương pháp thu thập thông tin ban đầu là: quan sát, thực
nghiệm, thăm dò dư luận....; các kỹ thuật được sử dụng khi thu thập là: phân tích, chọn
mẫu, tổng hợp và ước tính.
- Xử lý phân tích thông tin: Sau khi thu thập thông tin KTQT tiến hành xử lý
thông tin đó thành những thông tin kế toán hữu ích cho mục tiêu và quyết định của nhà
quản trị. Để xử lý các thông tin này KTQT áp dụng các phương pháp kế toán chung
9
như: phương pháp chứng từ, tính giá, đối ứng tài khoản, tổng hợp cân đối đồng thời
kết hợp với các phương pháp riêng của KTQT như: so sánh, đối chiếu thành các biểu
đồ, đồ thị hay chương trình...
- Sau khi xử lý kế toán tiến hành lập báo cáo quản trị dưới nhiều hình thức khác
nhau và đưa ra những lời tư vấn cho quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp.
1.2.2. Tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC về “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị doanh
nghiệp”. Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp phải phù hợp với đặc
uế
điểm hoạt động, quy mô đầu tư và địa bàn tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh
chính và kế toán quản trị phần hành đó. Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người thực
hiện các nội dung kế toán quản trị chung khác, như: Thu thập, phân tích các thông tin
phục vụ việc lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong
quản trị doanh nghiệp. Các nội dung công việc này có thể bố trí cho kế toán tổng hợp
hoặc do kế toán trưởng đảm nhiệm.
Hình thức tách biệt: Tổ chức thành một bộ phận kế toán quản trị riêng biệt với bộ
phận kế toán tài chính trong phòng kế toán của doanh nghiệp. Hình thức này chỉ thích
hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, như: Tổng công ty, tập đoàn kinh tế,...
Hình thức hỗn hợp: Là hình thức kết hợp hai hình thức nêu trên như: Tổ chức bộ
phận KTQT chi phí giá thành riêng, còn các nội dung khác thì theo hình thức kết hợp.
10
1.3. Tổ chức KTQT doanh thu và KQKD trong doanh nghiệp
1.3.1. Định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp
1.3.1.1. Lý thuyết kinh tế của quá trình định giá sản phẩm
Theo “Tài liệu giảng dạy kế toán quản trị” của Th.S Đinh Xuân Dũng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, những quyết định của quá trình định giá
sản phẩm là những quyết định quan trọng mà các nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải
xem xét và cố gắng thực hiện sao cho phù hợp với những qui luật khách quan vốn có
của nền kinh tế đó là qui luật cung - cầu; qui luật cạnh tranh; qui luật giá trị... Chính vì
uế
sự nhận thức không đầy đủ những qui luật vốn có của nền kinh tế thị trường mà một số
không ít các nhà quản trị doanh nghiệp cho rằng việc định giá bán của sản phẩm (vật
tế
H
Tổng doanh thu lớn nhất khi khối lượng tiêu thụ lớn nhất và giá bán đơn vị là cao
nhất. Còn tổng chi phí ảnh hưởng bởi khối lượng sản phẩm tiêu thụ và chi phí tính cho
một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
Trong quá trình vận dụng lý thuyết kinh tế của quá trình định giá bán sản
phẩm để tăng tổng doanh thu, các chủ doanh nghiệp cần thấy được các vấn đề quan
trọng sau đây:
11
- Giá bán của sản phẩm chịu tác động bởi những nhân tố khác nhau nên không
thể là một giá "ổn định tuyệt đối" với một khối lượng sản phẩm tiêu thụ quá lớn.
- Doanh nghiệp có thể tăng tổng doanh thu, khi có chính sách giảm giá với một
khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn hơn. Song, tốc độ tăng cũng sẽ tới một mức độ nhất
định rồi sẽ giảm, khi mà giá bán sản phẩm giảm dần.
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng sẽ làm cho tổng chi phí tăng lên, nhưng
không phải hoàn toàn theo mức độ tỷ lệ thuận như nhau.
- Doanh nghiệp thực hiện chính sách tăng tổng doanh thu thì thời gian đầu tỷ lệ
tăng doanh thu sẽ cao hơn tỷ lệ tăng chi phí. Điều mà có nghĩa là sản xuất, tiêu thụ
uế
càng nhiều thì càng lãi nhiều. Song, tới một mức nhất định tốc độ tăng chi phí sẽ đạt
tế
H
bán sản phẩm trên cơ sở các bộ phận chi phí sau:
- Chi phí gốc (chi phí cơ sở).
- Phần chi phí cộng thêm vào chi phí gốc.
Trong đó:
- Chi phí gốc là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm. Chi phí gốc có thể được xác
định là:
12
+ Chi phí để sản xuất, chế tạo sản phẩm (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung).
+ Toàn bộ biến phí về sản xuất, tiêu thụ và biến phí quản lý.
- Phần chi phí cộng thêm vào chi phí cơ sở để xác định giá bán đó là một tỷ lệ
để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể bù đắp tất cả chi phí và thoả mãn mức hoàn vốn
mong muốn.
Như vậy, chi phí cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường có thể bao
gồm các khoản chi phí khác nhau. Do vậy có 2 phương pháp định giá bán sản
phẩm thông thường:
uế
- Định giá bán sản phẩm dựa vào giá thành sản xuất sản phẩm:
tế
H
- Định giá bán sản phẩm dựa vào biến phí trong giá thành toàn bộ của sản phẩm
tiêu thụ:
Các chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đều có thể phân chia
thành định phí và biến phí.
Định giá sản phẩm dựa vào chi phí thay đổi trong giá thành toàn bộ sản phẩm
tiêu thụ là căn cứ vào các chi phí thay đổi để tính chi phí gốc, bao gồm:
13
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Biến phí chi phí sản xuất chung.
- Biến phí chi phí bán hàng.
- Biến phí chi phí QLDN.
Cũng tương tự như phương pháp định giá sản phẩm dựa vào giá thành sản xuất
ta phải xác định phần chi phí cộng thêm theo một tỷ lệ hợp lý so với chi phí gốc, để có
thể bù đắp đủ các định phí về chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí
uế
QLDN, đồng thời có lãi.
tế
H
1.3.1.3. Phương pháp định giá bán sản phẩm theo chi phí NVL và chi phí nhân công
phòng phẩm, chi phí phục vụ, chi phí lưu kho, lưu bãi...
+ Mức lợi nhuận tính cho chi phí nguyên vật liệu đó.
- Định giá chi phí nhân công trong giá bán cũng được xác định tương tự như đối
với nguyên vật liệu, bao gồm:
14
+ Chi phí nhân công trực tiếp;
+ Phần phụ phí bù đắp chi phí khác;
+ Phần tính theo lợi nhuận mong muốn về chi phí nhân công.
Phần chi phí nhân công trong số sản phẩm dịch vụ bán được căn cứ vào số giờ
công tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ và đơn giá chi phí nhân công
trong giá bán.
1.3.1.4. Xác định giá bán sản phẩm mới
Sản phẩm mới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm những sản phẩm chưa có trên thị
uế
trường hoặc những sản phẩm tương tự như sản phẩm đã có (đối với các doanh nghiệp
tế
H
sản xuất chế tạo lần đầu) nhưng khác về mẫu mã, thay đổi về chất lượng...
Đối với những sản phẩm mới chưa hề xuất hiện trên thị trường thì việc định giá
bán chúng đối với các doanh nghiệp là việc làm khó khăn, có tính chất thách thức và
mức độ vừa phải có thể trang trải bù đắp được các chi phí và có lãi nhất định. Sau đó
15
khi mà sản phẩm mới đã trở thành thông dụng, đã chiếm lĩnh được thị trường thì họ sẽ
tăng giá dần lên, nhằm thu được lợi nhuận nhiều hơn. Nhưng, vì tâm lý của người tiêu
dùng việc tăng giá dần để đạt lợi nhuận cao hơn của những thời gian sau nhiều khi lại
khó thực hiện được, vì khi đó sức cạnh tranh có thể bị giảm sút, vì sản phẩm đó thông
dụng, nhiều nhà sản xuất khác sẽ lao vào sản xuất, điều này tất sẽ dẫn đến việc sản
xuất, tiêu thụ gặp khó khăn.
Như vậy, đối với sản phẩm mới dù định giá bán cao rồi giảm dần, hay thấp rồi
cao dần đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận tối đa. Định giá theo phương pháp
nào tuỳ thuộc, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau. Doanh nghiệp cần
phải thật năng động trong việc nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, biết được khả năng
uế
cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường của mình... để có được chiến lược định giá bán sản
tế
H
phẩm mới hợp lý nhất.
1.3.1.5. Định giá bán sản phẩm trong trường hợp đặc biệt
h
Ngoài các trường hợp định giá bán sản phẩm đã trình bày ở trên, doanh nghiệp
thường sau đây:
1.3.2. Tổ chức KTQT doanh thu
1.3.2.1. Doanh thu, phân loại doanh thu
Doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn sở hữu.
Phân loại doanh thu
uế
Tùy theo từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có các loại
tế
H
doanh thu và thu nhập sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị được thực hiện do việc
h
bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. Tổng số
K
in