BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THANH TRÀ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hà Nội – 2016
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THANH TRÀ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số
: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN MẠNH DŨNG
Hà Nội – 2016
DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 38
1.3.1. Lập dự toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 38
1.3.2. Thu thập và xử lý thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
40
1.3.3. Phân tích và cung cấp thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm cho việc ra quyết định 42
iii
Kết luận Chương 1 43
Chương 2 44
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG 44
TUYÊN QUANG 44
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG 44
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 52
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 52
2.1.3.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 53
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 54
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 54
2.2.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 55
Bảng 2.1: Đối tượng sản xuất và phân xưởng tương ứng 55
2.2.1.2. Nội dung và trình tự hạch toán chi phí sản xuất 56
Hình 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ vật tư 57
2.4.1. Ưu điểm 81
2.4.1.1. Ưu điểm dưới góc độ kế toán tài chính 81
2.4.1.2. Ưu điểm dưới góc độ kế toán quản trị 83
2.4.2. Nhược điểm 83
2.4.2.1. Nhược điểm dưới góc độ kế toán tài chính 83
2.4.2.2. Nhược điểm dưới góc độ kế toán quản trị 85
Kết luận Chương 2 86
Chương 3 87
CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN 87
XI MĂNG TUYÊN QUANG 87
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG 87
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty 87
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm 89
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
TUYÊN QUANG 90
v
3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới
góc độ kế toán tài chính 90
CNV
Công nhân viên
CTGS
Chứng từ ghi sổ
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
NCTT
Nhân công trực tiếp
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
PX
Phân xưởng
PNK
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
9
1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP 9
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 9
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 9
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 10
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14
1.2.1.1. Sự chi phối của chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” 16
1.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang 28
1.2.4.2. Kỳ tính giá thành 33
1.2.4.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 34
Hình 1.2: Trình tự kết chuyển chi phí theo phương pháp phân bước có tính giá
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 54
2.2.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 55
Bảng 2.1: Đối tượng sản xuất và phân xưởng tương ứng 55
2.2.1.2. Nội dung và trình tự hạch toán chi phí sản xuất 56
Hình 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ vật tư 57
Hình 2.2: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương 61
Hình 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ đối với chi phí khấu hao TSCĐ 64
Hình 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác 65
2.2.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 70
Bảng 2.2: Chi phí định mức tiêu hao đơn vị 70
2.2.4. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty 71
2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG 73
2.3.1. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất, giá thành 73
Bảng 2.3: Bảng dự toán giá thành sản phẩm 74
2.3.2. Phân tích biến động chi phí và ra quyết định 75
2.3.2.1. Phân tích biến động chi phí sản xuất giữa kế hoạch & thực hiện
75
Bảng 2.4: Bảng báo cáo sản xuất 75
2.3.2.2. Sử dụng thông tin và ra quyết định 80
Đối với các nhà quản trị việc sử dụng thông tin về chi phí, giá thành có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát doanh nghiệp
ix
cũng như trong quá trình ra quyết định sản xuất kinh doanh. Sử dụng thông
tin của kế toán quản trị các nhà quản trị sẽ có nhiều thông tin chi tiết về tình
góc độ kế toán tài chính 90
Hình 3.1: Các công đoạn thực hiện đánh giá sản phẩm làm dở 94
3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới
góc độ kế toán quản trị 95
Bảng 3.2: Dự toán chi phí NVLTT phân xưởng…………… 97
x
Bảng 3.3: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng…. 97
Bảng 3.4: Dự toán chi phí sản xuất chung của Phân xưởng…. 98
Kết luận Chương 3 100
KẾT LUẬN 101
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Trình tự kế toán chi phí sản xuất theo Chứng từ ghi sổ..................28
Hình 1.2: Trình tự kết chuyển chi phí theo phương pháp phân bước có tính
giá thành bán thành phẩm ...........Error: Reference source not found
Hình 1.3: Trình tự kết chuyển chi phí theo phương pháp phân bước không
tính giá thành bán thành phẩm ....Error: Reference source not found
Hình 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ vật tư ....Error: Reference source not
found
Hình 2.2: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương .....Error: Reference
source not found
Hình 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ đối với chi phí khấu hao TSCĐ
.....................................................Error: Reference source not found
nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan có thể đề cập đến một số vấn đề
như: Môi trường kinh doanh bất ổn, chế độ chính sách thường xuyên thay đổi,
một số nội dung quy định trong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán còn
chung chung dẫn tới việc vận dụng trong thực tế là rất khó khăn. Công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải có một hành lang pháp lý
thật sự minh bạch, xác thực thì mới điều chỉnh một cách chính xác, hiệu quả
được như việc phân bổ chi phí, định mức chi phí, phương pháp tính giá
thành... Về chủ quan, cũng có nhiều khía cạnh ảnh hưởng tới công tác kế toán
chi phí và giá thành sản phẩm như năng lực, trình độ của đội ngũ kế toán
2
trong doanh nghiệp, cơ sở vật chất và đặc điểm của lĩnh vực sản xuất kinh
doanh…Từ những nhận định trên, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm đòi
hỏi phải có một hệ thống lý luận khoa học, hợp lý và có tính ứng dụng cao.
Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang là một công ty sản xuất xi
măng lớn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ khi thành lập đến nay công ty đã
gặt hái được nhiều thành tựu đáng tự hào trong lĩnh vực sản xuất xi măng.
Tuy đã gặt hái được nhiều thành công nhưng hiện nay công ty đang gặp một
số khó khăn cần được khắc phục và hoàn thiện như giá thành còn ở mức cao
do vẫn còn có lãng phí tổn thất liên quan đến chi phí sản xuất; địa bàn hoạt
động rộng, đối tượng tập hợp chi phí không tập chung, việc tính toán và phân
bổ chi phí chưa thực sự hợp lý. Việc đánh giá sản phẩm dở, sản phẩm phụ,
sản phẩm hỏng chưa có phương pháp phù hợp, giá thành sản phẩm cuối cùng
chưa phản ánh chính xác dẫn tới việc đánh giá năng xuất, chất lượng và hiệu
quả sản xuất không thực sự khách quan.
Xuất phát từ những lý do trình bày ở trên, tác giả quyết định chọn đề tài
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
Xi măng Tuyên Quang”.
2. Tổng quan nghiên cứu
giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Với công trình này, tác giả đã hệ thống được những
lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp và đưa ra các giải pháp phù hợp với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Vĩnh Phúc.
+ Nguyễn Thị Bích Thủy (2013), với công trình “Hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nhựa - bao
bì Vinh”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nhựa – bao bì
Vinh trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị và đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
5
Công ty. Tuy nhiên, các giải pháp còn mang tính định tính, chưa nêu được tác
động của các giải pháp này đến chi phí sản xuất và giá thành của Công ty.
Theo tác giả tìm hiểu thì còn rất nhiều các nghiên cứu về chủ đề kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nhiều ngành khác
nhau, bao gồm cả ngành xi măng trực thuộc khu vực công nghiệp và xây
dựng. Các nghiên cứu đó đề cập đến kế toán tài chính, kế toán quản trị và cả
kế toán tài chính và kế toán quản trị có gắn với các doanh nghiệp cụ thể (ở
cấp độ Thạc sỹ) hoặc các ngành (ở cấp độ Tiến sỹ) và đưa ra các giải pháp
cho các đơn vị nghiên cứu đó.
Theo tìm hiểu của tác giả thì chủ đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang đang được các
nhà quản lý tại chính Công ty rất quan tâm và đang cố gắng tìm ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này cũng như tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo tác giả thì chưa có
nghiên cứu nào tìm hiểu về chủ đề này tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên
Quang. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu này có giá trị cả về lý luận và thực tiễn.
+ Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong năm 2014 và
Quý 1 năm 2015.
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang trên phương
diện kế toán tài chính là chủ yếu, nhưng đồng thời cũng giải quyết được yêu
cầu thu thập thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của kế toán
quản trị. Trên cơ sở thông tin kế toán tài chính về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, công tác kế toán quản trị có thể sử dụng thông tin đó cho
việc lập kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
+ Quan sát: Tác giả trực tiếp đến quan sát quá trình sản xuất sản phẩm
tại các phân xưởng sản xuất của Công ty để thấy được quy trình sản xuất sản
7
phẩm của công ty, quan sát các chi phí phát sinh tại từng phân xưởng sản
xuất, ghi chép số liệu về chi phí sản xuất, thiệt hại về ngừng sản xuất, phần
hao hụt nguyên vật liệu và số lượng sản phẩm hoàn thành cuối kỳ theo từng
phân xưởng sản xuất.
Tác giả quan sát quá trình lập chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm
kế toán tất cả các phần hành trong thời gian nêu trên để hiểu rõ quy trình
kế toán tại công ty, ghi chép số liệu về các hệ số phân bổ chi phí sản xuất
chung, quan sát quy trình thu thập thông tin về chi phí và kết quả sản xuất
từ các phân xưởng, cơ sở sản xuất về phòng kế toán tại Công ty Cổ phần
Xi măng Tuyên Quang.
+ Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn công nhân trực tiếp đứng máy sản
xuất, nhân viên quản lý phân xưởng để lấy thông tin định mức chi phí sản
xuất, sản lượng hàng tháng và các chi phí hao hụt trong sản xuất.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Dựa vào các thông tin sơ cấp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp phải bỏ tiền hoặc tài sản để thực hiện các hoạt động nhằm thu được
những lợi ích nhất định (doanh thu, lợi nhuận, giá trị doanh nghiệp…) trong
hiện tại hoặc tương lai. Xét về mặt tài chính, chúng được đo lường dưới hình
thái giá trị và được coi là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải ghi nhận
khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất có nhiều
cách trình bày khác nhau trong các giáo trình kế toán của các trường đại học
khối kinh tế.
Theo Phan Đức Dũng (2009), chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng
gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã
hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí
doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp
trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu,
tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.
Theo Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa (2010), chi phí sản xuất là
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác
nhau, vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý cần phải tiến hành phân loại chi
phí. Phân loại chi phí là việc căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để sắp xếp
chi phí thành các nhóm khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại chi phí
chủ yếu
11
Phân loại theo các yếu tố chi phí
-Yếu tố NVL: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, phụ
tùng thay thế, CCDC sử dụng vào SXKD (không tính phần giá trị sử dụng
không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi, nhiên liệu, động lực).
Yếu tố nhiên liệu, động lực: là toàn bộ giá trị nhiên liệu, động lực sử dụng và
SXKD trừ giá trị dùng không hết nhập kho.
- Yếu tố tiền lương và phụ cấp lương: tổng số tiền lương và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động.
- Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
Tùy vào yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi nước, mỗi thời kỳ mà mức
độ chi tiết của các yếu tố là khác nhau.Việc phân loại chi phí theo tiêu thức
yếu tố chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trong việc xem xét và quản
lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu, có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý
và lập dự toán về chi phí sản xuất vì nó cho biết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố
chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán về chi phí sản xuất
theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn
lưu động cho kỳ sau…Tuy nhiên cách phân loại này không cho biết công
dụng cụ thể cung như địa điểm phát sinh chi phí.
trò chủ yếu trong việc phân tích điểm hòa vốn và đánh giá được tính hợp lý
của các khoản chi phí, từ đó có các biện pháp nâng cao sản lượng, năng suất
lao động nhằm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, hạ giá thành sản
phẩm…phục vụ đắc lực cho việc ra các quyết định quản lý và quyết định lựa
chọn phương án kinh doanh.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm