Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
1. TSCĐ Tài sản cố định
2. CPSX Chi phí sản xuất
3. NSLĐ Năng suất lao động
4. TCT Tổng công ty
5. TK Tài khoản
6. BHXH Bảo hiễm xã hội
7. BHYT Bảo hiểm y tế
8. KPCĐ Kinh phí công đoàn
9. KT Kiểm tra
10. DD Dở dang
11. ĐVT Đơn vị tính
12. XM Xi măng
13. NC Nhà cửa
14. VKT Vật kiến trúc
15. TCKT Tài chính kế toán
16. TCHC Tổ chức hành chính
17. NVL Nguyên vật liệu
18. CCDC Công cụ dụng cụ
19. KH Khấu hao
20. NCT Nhập chứng từ
21. KKTX Kê khai thường xuyên
22. KKĐK Kiểm kê định kỳ
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam là một trong
SẢN XUẤT VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ
1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các
Doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất nào thì Doanh nghiệp nào cũng
phải quan tâm là mình sẽ bỏ ra bao nhiêu chi phí để tạo ra được sản phẩm
hoàn thành, vì vậy điều đầu tiên cần xem xét đó là chi phí sản xuất, bản chất
của chi phí sản xuất như thế nào?
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa mà Doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm).
Bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và
tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Như vậy, quá trình sản
xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố đó là: Tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố này hình thành nên các chi phí
khác nhau được biểu hiện dưới dạng tiền gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, ngoài những hoạt động kinh doanh chính thì Doanh nghiệp
còn có những hoạt động khác thường không mang tính chất sản xuất như:
Hoạt động quản lý, hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và một số các
hoạt động khác.
Ở đây cần có sự phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Thứ nhất: Chi phí là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
mà Doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định. Như vậy, chi phí sản xuất là chi phí của kỳ hạch toán
đó là những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản
xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngược
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản
xuất sản phẩm dịch vụ.
Chi phí về nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các tiền lương chính,
lương phụ, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí về sản xuất chung: Đây là những chi phí phát sinh trong phân
xưởng sản xuất ( trừ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công ở trên). Gồm có:
Chi phí nhân viên phân xưởng.
Chi phí vật liệu.
Chi phí công cụ, dụng cụ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Ưu điểm của phương pháp này là việc làm cơ sở cho việc tổ chức hệ
thống sổ sách, tài khoản kế toán sử dụng cho việc tập hợp phân bổ chi phí
phục vụ công tác tính giá thành. Và đây còn là nguồn cung cấp thông tin cho
các nhà quản trị trong việc quản lý chi phí theo định mức, phân tích tình hình
tài chính thực hiện kế hoạch hạ giá thành và các biện pháp điều chỉnh giá
thành kế hoạch cho hợp lý.
• Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
Theo như cách phân loại này thì toàn bộ chi phí được chia làm 7 loại sau:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh
doanh ( loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương:
Bao gồm tổng số tiền lương và phụ cấp lương mang tính chất lương, các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo quy định phải trả cho công nhân viên.
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Bao gồm tổng số khấu hao tài sản cố định phải
vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Bản chất
của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản
phẩm được sản xuất và tiêu thụ.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Giá thành là tấm gương phản chiếu chất lượng của hoạt động sản xuất,
phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào như vật tư, tiền vốn,
sức lao động vào trong quá trình sản xuất sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng đối với công tác quản lý, nó là chỉ
tiêu cơ bản để xác định giá bán sản phẩm của Doanh nghiệp. Giá thành cần
xem xét ở nhiều góc độ khác nhau làm cơ sở để phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm được phân loại như sau:
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu:
Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kỳ kế
hoạch.
Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng giống như giá thành
kế hoạch được xác định trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau
khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Với cách phân loại này đã giúp cho các nhà quản lý có thể giám sát chi
phí một cách chặt chẽ, xác định được nguyên nhân tăng, giảm định mức chi
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
đầu ra của quá trình sản xuất.
Sự giống nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Cả hai đều bao gồm những yếu tố chi phí đầu vào mà Doanh nghiệp
sản xuất đã bỏ ra phục vụ sản xuất, tức là đều là sự hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá được thể hiện bằng tiền.
Khi tính được chi phí sản xuất trong kỳ sẽ tính được giá thành sản phẩm.
Điểm khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
Bao gồm toàn bộ các chi phí trong kỳ
kinh doanh, luôn gắn với một thời kỳ
phát sinh chi phí nhất định (tháng,
quý, năm). Tức là chi phí sản xuất
kinh doanh bao gồm sản phẩm hoàn
thành, sản phẩm dở dang cuối kỳ và
sản phẩm hỏng.
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm
những chi phí có liên quan tới khối
lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
và nó không liên quan đến sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng
nhưng nó có liên quan đến chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ trước chuyển
sang.
Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Tổng giá
thành sản
xuất sản
phẩm
=
Chi phí sản
1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc làm đầu tiên
trong công tác tổ chức phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định chính xác đối tượng hạch toán chi phí sản xuất các nhà
quản trị cần dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản
xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh. Chi phí sản
xuất kinh doanh cần được tập hợp theo phạm vi và giới hạn nhất định.
Sau khi đã xác định được đối tượng hạch toán chi phí thì công việc tiếp
theo là xác định phương pháp hạch toán chi phí.
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp hay hệ thống
các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong công
tác kế toán hàng ngày chính là việc kế toán mở các sổ chi tiết hạch toán chi
phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh
có liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí theo từng đối tượng.
Mỗi một phương pháp hạch toán chỉ thích hợp với một loại đối tượng
hạch toán chi phí. Dưới đây là các phương pháp cơ bản tập hợp chi phí:
Phương pháp tập hợp trực tiếp.
Mục đích của phương pháp này là tập hợp các chi phí liên quan đến đối
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
tượng tập hợp chi phí đã được xác định để phản ánh vào tài khoản và sổ chi
tiết. Phương pháp này yêu cầu công tác tổ chức hạch toán phải khoa học như
việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán. Đây là phương pháp có độ chính
xác cao nên các Doanh nghiệp cần ưu tiên áp dụng phương pháp này.
công nghiệp xây dựng cơ bản và các đơn vị thương mại kinh doanh những
mặt hàng có giá trị lớn.
Tài khoản sử dụng
Để tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở
rộng cho từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản
phẩm…)
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp:
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.
Bên Có:
• Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang”.
• Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
• Kết chuyển Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK 632.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX).
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản
phẩm ghi:
Nợ TK 621: Chi tiết theo từng phân xưởng.
Nợ TK 154: Chi tiết theo từng loại vật tư.
Có TK 621: Chi tiết theo từng đối tượng.
1.2.2.1.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để xác định trị giá vật tư, hàng hoá tồn cuối kỳ trên sổ kế toán tổng
hợp, từ đó xác định trị giá xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất
trong kỳ
=
Trị giá hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ
Tài khoản sử dụng:
TK sử dụng là TK 611.
Kết cấu tài khoản.
Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu, dụng cụ tồn đầu kỳ ( bao gồm cả
hàng đi đường).
Bên Có:
• Kết chuyển giá thực tế nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá tồn
cuối kỳ
• Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
• Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng hoá xuất trong
kỳ.
Tài khoản này không có số dư.
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
Nợ TK 152: Giá trị nguyên vật liệu tồn kho
Nợ TK 151: Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.
Có TK 6111: Kết chuyển vật liệu chưa dùng cuối kỳ.
Sau đó, xác định giá trị nguyên vật liệu dùng trong kỳ cho sản xuất sản
phẩm.
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.
Có TK 6111: Giá trị NVL dùng cho sản xuất.
Đồng thời kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 631: Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu theo từng đối tượng
Có TK 621: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo
từng đối tượng.
1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như
tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương ( phụ
cấp độc hại, thêm giờ,…)
Ngoài chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo
lương đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ nhât định tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán.
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao
gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền
công theo quy định phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
phẩm:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334 - Tổng số tiền lương phải trả.
- Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ trên số tiền lương, tiền công phải trả theo
chế độ quy định:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 3382, 3383,3384
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ghi:
Nợ TK 622 – Chi tiết theo đối tượng
Có TK 335 – Chi phí phải trả.
- Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải
trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ghi:
Nợ TK 335 – Chi phi phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Cuối kỳ, kế toán tính , phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp
chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất ( Theo phương pháp KKĐK)
Có TK 622 – Chi tiết theo đối tượng sử dụng.
1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
chi phí phát sinh ở bộ phận phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung được chia làm 2 loại:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
1.2.2.4. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng trong sản xuất.
Bùi Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 46A
TK334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152…
TK 133
TK 111, 112, 141, 331…
TK 142, 242, 335
TK 214
TK 152, 153
TK 632
TK 631
TK 154
Chi phí nhân viên
Các khoản thu giảm chi
Chi phí vật liệu, công cụ
Cuối kỳ, tính, phân bổ và
kết chuyển chi phí sản xuất
chung theo đối tượng tập
hợp chi phí ( KKTX)
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết
chuyển chi phí sản xuất
chung theo đối tượng tập
hợp chi phí ( KKĐK)
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất sản
phẩm
Chi phí phân bổ dần, chi
phí trích trước.
TK 1381
TK 632
Chi phí sửa chữa sản phẩm
hỏng có thể sửa chữa được.
Giá trị thiệt hại thực sản
phẩm hỏng ngoài định
mức
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Giá trị phế liệu thu hồi
và các khoản bồi thường
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Bên Có:
• Phản ánh giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất.
• Phản ánh giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
• Phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm chưa hoàn thành
Trình tự hạch toán:
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng.
Nợ TK 154 - Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng
Có TK 621, 622, 627 –
- Giá trị ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi; vật liệu dùng không hết nhập lại kho.
Nợ TK 1381: Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
Nợ TK 138, 334, 811: Giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụt bất thường.
Có TK 154: Chi tiết đối tượng.
- Giá trị thực tế, sản phẩm lao vụ hoàn thành.
vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
Các khoản ghi giảm
chi phí
Nhập kho
Gửi bán
Giá thành
thực tế
Tiêu thụ
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
loại sản phẩm.
Nợ TK 631:
Có TK 621: Tổng hợp chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 622: Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 627: Tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang ghi
bút toán kết chuyển.
Nợ TK 154: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Có TK 631: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Nợ TK 632: Tổng giá thành công xưởng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Có TK 631: Kết chuyển tổng giá thành công xưởng của sản phẩm.
Sơ đồ 7: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PPKKĐK
1.2.3.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
1.2.3.2.1. Ý nghĩa:
Công việc đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán xác định phần