Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn festival huế giai đoạn 2012 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

tế

H

uế



họ

cK

in

h

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN
FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2014

Đ
ại

Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Thu Diểm
Lớp: K46 TKKD
Niên khóa: 2012-2016


sự dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức vô
cùng quý giá và sự tận tình chỉ đạo hướng
dẫn của quý thầy cô trường Đại học kinh tế
Huế cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban
giám đốc và các phòng ban trong khách sạn
Festival Huế đã tạo điều kiện cho em được
tiếp xúc với thực tế. Trước hết em xin gửi
đến quý thầy cô giáo khoa Hệ thống thông
tin kinh tế - Trường Đại học kinh tế Huế
lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất, đặc
biệt là những người thầy, người cô đã trực
tiếp giảng dạy em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn
Việt Anh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em
trong quá trình làm bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh
đạo, các anh chị trong khách sạn Festival
Huế đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện cho em được học hỏi thêm trong suốt
thời gian thực tập tại khách sạn.
Do kiến thức và thời gian còn hạn hẹp
nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý
của quý thầy cô giáo, các anh chị trong
khách sạn Festival Huế để khóa luận này
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành gửi đến quý thầy cô giáo
cùng các anh chị trong khách sạn lòng biết
ơn sâu sắc!

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ.............................................................. vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1

uế

2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................1
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2

H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

tế

3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

h

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

in

4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ..........................................................................2

1.1.3.3. Chỉ tiêu lợi nhuận..................................................................................16
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh .........................................16
1.1.5 Dự báo doanh thu thuần của công ty dựa vào hàm xu thế tuyến tính..........21
1.2. Cơ sở thực tiễn về ngành kinh doanh khách sạn ở Thừa Thiên Huế .................21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2014 .........................23
2.1 Giới thiệu về khách sạn Festival Huế ................................................................23

uế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Festival Huế .....................23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn........................................................24

H

2.1.2.1. Chức năng của khách sạn .....................................................................24

tế

2.1.2.2. Nhiệm vụ của khách sạn........................................................................24
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý ..............................................................................25

h

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của khách sạn..........................................................27

in

2.1.5 Tình hình nguồn vốn và lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn
2012-2014 .............................................................................................................28

ngày- khách và ngày khách ................................................................................49
2.2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của hiệu năng sử dụng vốn cố định và vốn cố định
bình quân tới doanh thu .....................................................................................51
2.2.3.3 Phân tích ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân và số vòng quay vốn
lưu động tới doanh thu .......................................................................................53
2.2.3.4 Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động tới
doanh thu ............................................................................................................55

uế

2.2.4. Phân tích các chỉ số tài chính......................................................................57
2.2.4.1. Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán........................................57

H

2.2.4.2. Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lợi .............................................60

tế

2.2.4.3. Dự báo doanh thu thuần năm 2016.......................................................61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

h

KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ ........................................63

in

3.1. Ưu, nhược điểm về hoạt động kinh doanh tại khách sạn Festival Huế..............63
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Festival

: doanh nghiệp

HTK

: hàng tồn kho



: lao động

NSLĐ

: năng suất lao động

SXKD

: sản xuất kinh doanh

TSCĐ và ĐTDH : tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-2014 ...41
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-

h

2014...........................................................................................................................44

in

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn 20122014...........................................................................................................................48

cK

Bảng 2.10 Biến động doanh thu lưu trú do ảnh hưởng của bình quân ngày – khách
và số ngày khách .......................................................................................................50

họ

Bảng 2.11: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của hiệu năng sử dụng vốn cố định
và vốn cố định bình quân ..........................................................................................52
Bảng 2.12: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân và số

Đ
ại

vòng quay vốn lưu động............................................................................................54
Bảng 2.13: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số
lao động .....................................................................................................................56

tế

lớn góp phần vào việc phát triển kinh tế tỉnh nhà. Cùng với hệ thống khu du lịch
sinh thái, khu nghỉ dưỡng, lăng tẩm, đền đài cùng các điểm di tích lịch sử thì lượng

h

khách đến Huế ngày càng gia tăng làm cho việc hoạt động kinh doanh khách sạn có

in

xu hướng phát triển mạnh trên địa bàn.

Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiêp phải tự hoàn

cK

thiện mình để có thế đứng vững trên thương trường. Phân tích hiệu quả kinh doanh
sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp phù hợp với tình hình kinh doanh của

họ

mình để tăng cường hoạt động quản lý nhằm tận dụng một cách tốt nhất về nguồn
vốn, lao động, cơ sở hạ tầng…Mặt khác giúp doanh nghiệp dự báo về sự phát triển
trong tương lai để từ đó đề ra phương hướng và chiến lược kinh doanh của doanh

Đ
ại

nghiệp.

H

3.2. Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Nội dung được thực hiện tại khách sạn Festival Huế.

tế

 Phạm vi không gian: 3 năm 2012-2014.

h

4. Phương pháp nghiên cứu

in

4.1. Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: hệ thống các báo cáo tài

cK

chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2012-2014; thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu tại khách
sạn; tìm hiểu thông qua báo đài, internet.

họ

4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích


Phương pháp số chênh lệch

uế

Đây là phương pháp có cách tính đơn giản và cho phép tính ngay được kết quả
cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng

Phương pháp phân tích nhân tố để xác định sự biến động của các chỉ tiêu,

tế

-

H

số chênh lệch về giá trị của năm này so với giá trị của năm trước..

phản ánh sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.

h

5. Kết cấu đề tài

in

Tên đề tài: “ Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn Festival Huế giai
đoạn 2012-2014”

cK

trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu

uế

hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng
có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta

H

hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà

tế

nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều
có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi

h

doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển

in

doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây
dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các

cK

hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có
hiệu quả.


- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ
lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới chỉ
đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia

uế

vào quy trình kinh tế.

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa

H

kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho quan điểm

tế

này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được xác định bằng cách
lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh "Đây là quan điểm

in

các qúa trình kinh tế.

h

được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó

cK

tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của
các doanh nghiệp như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và
các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
1.1.1.2 Bản chất của việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh

uế

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của

H

doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu

tế

của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản
xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá

h

tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:

in

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
Thứ hai:
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội
thường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã
hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm
bảo vệ sinh môi trường... Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ

uế

nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh
tế.

H

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh

tế

doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó
mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là

h

khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các

in

Trang 7


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các
nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ
sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong

uế

các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình.
Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các

H

nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh

tế

của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ
nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến

h

các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện

SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 8


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
1.1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu
quả khác nhau như: Hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất
trong qúa trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả
trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc
hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội. Từ đó ta có thể phân ra
2 loại: Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội.
 Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

uế

Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh
tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều

H

với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận.

tế

 Hiệu quả kinh tế tổng hợp

Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển


Tóm lại trong quản lý, qúa trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được
biểu hiện ở các loại khác nhau. Việ phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định

SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 9


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1 Các yếu tố bên trong
 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy
quản trị của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định
mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự,

uế

chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm
tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa

H

vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của

tế

doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị.

động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả lao động sản xuất
kinh doanh mới thực hiện được. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lí là điều
kiện đủ để doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
cao.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể
có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao
SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 10


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
hiệu quả sản xuất kin doanh. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có
kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hóa dịch
vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Bên cạnh nhân tố lao động thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có khả
năng tài chính không những duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn
giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất

uế

hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính
còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật

tế

Đ
ại

chiếm ưu thế trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh.


Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu của

doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả sản xuất kinh
doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ
sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh
mới được tiến hành. Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thực hiện thắng lợi được hay
không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.
1.1.2.2. Các yếu tố bên ngoài
 Môi trường pháp lý
SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 11


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
“Môi trường pháp lí bao gồm Luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kĩ
thuật sản xuất….Tất cả các quy phạm kĩ thuật sản xuất kinh doanh đều tác động
trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Đó là quy
định của Nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào
môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo
những quy định đó.

họ

Tính công bằng và nghiêm minh của pháp luật ở bất kì mức độ nào đều có ảnh
hưởng đến mức độ hoạt động của sản xuất kinh doanh.


Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội

Đ
ại

Hình thức thể chế, đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các

chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu
được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù
hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố
này do các nhân tố môi trường chính trị, văn hóa – xã hội quyết định.


Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng cường kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế
của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền
SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 12




in

kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác

doanh thắng lợi.


cK

định phương hướng kinh doanh, tận dụng thời cơ hợp lí, mang lại kết quả kinh

Môi trường quốc tế

họ

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, môi trường quốc tế có sức
ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các xu hướng,
chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc

Đ
ại

khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu
và xu thế sử dụng hàng hóa có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường quốc
tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt hộng sản
xuất kinh doanh của mình.
1.1.3 Khái quát chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận
1.1.3.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

tế

được.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

h

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

in

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

cK

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

họ

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

Đ
ại

uế

định.

Thực hiện doanh thu là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển

H

vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau. Vì vậy, thực hiện chỉ tiêu

tế

doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp.

h

Doanh thu cung cấp cho các nhà quản trị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

in

những căn cứa đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, cũng như tình hình tiêu thu của các loại mặt

cK

hàng, tình hình biến động thị trường… để từ đó đưa ra những quyết định kinh tế
đúng đắn.



GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
-

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung

đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ
hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý,
chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
-

Chi phí thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên

kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Chi phí khác.

1.1.3.3. Chỉ tiêu lợi nhuận

uế

-

 Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan:

H

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ.

tế


+ Hiệu năng sử dụng vốn cố định:

Trong đó:

H

=

H : Hiệu năng sử dụng vốn cố định

Q: chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. chỉ tiêu Q đề tài sử dụng là
doanh thu và lợi nhuận
: vốn cố định bình quân.
* Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vụ vốn cố định bỏ vào sản xuất
kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả.
SV: Trương Thị Thu Diểm

Trang 16


GVHD: ThS. Nguyễn Việt Anh
+ Mức đảm nhiệm vốn cố định:
M =

Trong đó:

(

)



V : Vốn cố định bình quân

cK

*Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn cố định bỏ vào sản xuất
kinh doanh thì tạo ra bao đơn vị lợi nhuận hay chỉ tiêu cho biết tỷ suất sinh lời của
vốn cố định đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt bao nhiêu %

họ

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Đ
ại

+ Số vòng quay vốn lưu động

Trong đó:
I

I

=

(

)

(vòng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status