PHÂN TÍCH HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HÀ NỘI - Pdf 66

PHÂN TÍCH HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH
NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội thuộc Sở Giao Thông Công Chính
Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số
564/QĐ-UB ngày 4/4/1994 của UBND thành phố Hà Nội.
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội được thành lập trên cơ sở sát
nhập 3 đơn vị là : Công ty phát triển ngành nước thuộc trung tâm nghiên cứu
khoa và đào tạo cùng với công ty cấp nước Hà Nội.Tuy vậy thực chất công ty
kinh doanh nước sạch Hà Nội đã có lịch sử trên 100 năm nay.
Bắt đầu từ Sở máy nước Hà Nội trước đây do một người Pháp hùn vốn
xây dựng năm 1894. Trải qua hơn một thế kỉ xây dựng và phát triển không
ngừng dưới đây là sơ lược quá trình phát triển chia thành những giai đoạn:
*Giai đoạn từ 1894 đến 1954: là thời kì thực dân Pháp chiếm đóng nước
ta, sở máy nước lúc đó gồm 5 nhà máy nước: Yên Phụ, Đồn Thuỷ, Gia Lâm, Ngô
Sĩ Liên và Bạch Mai với tổng số 17 giếng khoan, công suất khai thác 26.000m
3
ngày đêm, cung cấp nước cho khoảng 200.000 dân chủ yếu phục vụ các khu
phố Tây ,công chức làm việc cho người pháp và khu buôn bán.
*Giai đoạn từ 1955-1965: Miền bắc nước ta được giải phóng, thời kì
kiến thiết xây dựng và phát triển kinh tế , ngành cấp nước Hà Nội xây dựng
thêm 4 nhà máy nước với tổng công suất đạt mức 96.500m
3
ngày đêm. Đó là
các nhà máy nước: Ngọc Hà I, Hạ Đình, Tương Mai, Lương Yên I.
*Giai đoạn từ 1965-1975 Thời kì này do chiến tranh nên ngành nước Hà
Nội không xây dựng thêm một nhà máy nước mới nào, mà chỉ tận dụng khai
thác các nhà máy nước nhỏ tự có của các xí nghiệp, cơ quan trong thành phố
công suất khai thác đạt 154500 m
3

3
-345.000m
3
/ngày đêm, lắp đặt máy mới
và thay thế khoảng 340-350km đường ống truyền dẫn và phân phối nước phục
vụ cho nhân dân thủ đô và các cơ quan, xí nghiệp sản xuất công nghiệp, các
công trình dịch vụ công cộng. Nhận định rõ vai trò của việcviện trợ không
hoàn lại của chính phủ Phần Lan là rất to lớn đối với sự phát triển về đầu tư và
cải tạo hệ thống cấp nước Hà Nội.
2.1.2. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội
2.1.2.1. Đặc điểm về kinh doanh nước sạch
Nước là tài sản quốc gia, để tạo ra nó cần chi phí nguồn lực ,trong nền
kinh tế thị trường nó trở thành hàng hoá là đối tượng trao đổi giữa bên mua
và bên bán, muốn được sử dụng phải trả tiền, mặt khác sản phẩm nước sạch là
hàng hóa mang tính chất công cộng. Đối với các loại hàng hoá dịch vụ công
cộng thì Chính Phủ có trách nhiệm tổ chức quan hệ mua bán để cung ứng cho
dân cư của mình thông qua hệ thống các doanh nghiệp của Chính Phủ bằng
cách đó thông qua cơ chế giá cả, một mặt Chính Phủ điều tiết được lượng hàng
hoá dịch vụ sản xuất ra, mặt khác điều tiết mức tiêu dùng cho dân cư. Kinh
doanh nước sạch có những đặc điểm sau:
* Đặc điểm về cung:
Kinh doanh nước sạch được xếp vào nhóm phục vụ công cộng, xác định
được khách hàng cụ thể do đó có thể hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi
Nhưng cũng chính vì nằm trong khu vực sản xuất hàng hoá công cộng nên
quá trình cung ứng nước sạch một cách có hiệu quả nhất là một khó khăn rất
lớn vì vậy đòi hỏi sự quan tâm chung của toàn xã hội.
- Đây là một lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn ,có vai
trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Vì vậy Chính Phủ cần phải
đứng ra điều hành hoạt động cung ứng nước sạch sao cho không vì sự trục

5000 5500 6500

*Đặc điểm về cầu :
Trên thị trường nước sạch có rất nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau
do đó sản phẩm nước sạch cũng tồn tại theo nhiều loại hình khác nhau, sử
dụng cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất kinh doanh ....
Khách hàng sử dụng nước sạch ít quan tâm đến các chi phí bỏ ra để sản
xuất nước sạch.Trong cơ cấu thu nhập phải có bỏ ra để sử dụng nước sạch của
dân cư thì dân cư hầu như họ được sử dụng nhiều hơn mức thu nhập có thể sử
dụng được của chính bản thân họ. Nước sạch là thứ hàng hóa không thể thiếu
với tất cả mọi người, đồng thời là hàng hoá có thể sử dụng nhiều lần và sử
dụng chung nên khó xác định lượng cầu về hàng hoá này. Mỗi khu vực dân cư,
mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh có nhu cầu đòi hỏi khác nhau về số lượng
chất lượng nước sạch .
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kỹ thuật Phòng KTCL P.hành chính
XN TV_KSTK XN Cơ điện
Phòng bảo vệ
XN Cơ giới
XN Xây lắp
Phòng TC-ĐT
PhòngKế hoạch
Phòng Tài vụ
Phòng Kinh doanh
Phòng Thanh tra
BQLDA 1A
BQLDA CTCN
5XNKDNS 1.Hoàn Kiếm 2.Đống Đa 3. Ba Đình 4.H.B.Trưng 5.Cầu Giấy
8NMN 1.Yên Phụ 2.Ngô Sĩ Liên 3.Lương Yên 4.Mai Dịch 5.Tương Mai 6.Pháp Vân 7.Ngọc Hà 8.Hạ Đình

Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng hàng tháng, quý,
năm của Công ty. Chịu trách nhiệm về quan hệ khách hàng sử dụng nước và ký
các hợp đồng với bên ngoài về xây lắp, giao việc cho các đơn vị. Cùng các
phòng chức năng xây dựng cơ chế trả lương. Đảm nhiệm việc thanh quyết toán
lương hàng tháng cho Công ty.
-Phòng Tài vụ: 24 người
Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế hoạch kế toán , công tác tài
chính của Công ty.Thiết lập và quản lý hệ thống kế toán từ Công ty xuống các
đơn vị thành viên. Xây dựng giá thành 1m3 nước phù hợp với từng giai đoạn
phát triển.
-Phòng Kinh doanh: 40 người
Quản lý , kiểm tra ,làm hợp đồng sử dụng nước. Phối hợp cùng Phòng Kế
hoạch lập kế hoạch doanh thu của Công ty. Theo dõi thúc đẩy việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh cho các xí nghiệp kinh doanh nước sạch bao gồm: việc theo dõi
cập nhật và kiểm tra công tác ghi thu và quản lý doanh thu tiền nước của các Xí
nghiệp kinh doanh quận, huyện. In hoá đơn và lập lịch ghi đọc cho bộ phận ghi
thu .Quản lý và hoàn thiện hệ thống máy vi tính trong Công ty .
-Phòng Thanh tra: 23người
Thực hiện công tác thanh kiểm tra theo chức năng của thanh tra chuyên
nghành nước. Xây dựng và triển khai chương trình nâng cao dân trí .Thực hiện
, triển khai công tác an toàn lao động , bảo dưỡng ,sửa chữa ,lặp đặt hệ thống
làm sạch nước bằng hoá chất .
-Phòng Kỹ thuật: 28người
Xây dựng triển khai công tác kỹ thuật về nhà máy, trạm sản xuất nước
nhỏ, mạng lưới, lập kế hoạch cung cấp nước theo mùa, lập phương án vận
hành nhà máy, vận hành mạng. Xây dựng định mức kỹ thuật về các mặt : máy
móc nhân công, điện năng , hoá chất, công nghệ và quản lý nước thô.
-Phòng hành chính:12 người
Quản lý con dấu theo đúng quy định của quản lý công văn, lưu trữ giấy
tờ chung cho Công ty, quản lý đất đai mua sắm trang thiết bị văn phòng , sửa

nước cho các hộ tiêu thụ nước.
Tiến hành khảo sát thiết kế và thi công các đầu máy cấp nước bổ xung
cho các hộ phát sinh nhu câù sử dụng nước theo đúng quy định.
Quản lý khách hàng tiêu thụ nước, ghi đọc chỉ số đồng hồ để phát hành
hóa đơn thu tiền nước ,tiến hành thu tiền nước theo hoá đơn đã phát hành.
Bảo dưỡng , sửa chữa hệ thống đường ống cấp nước nhằm mục đích
giảm lượng nước mất mát , chống thất thoát nước
Khối kinh doanh nước sạch bao gồm 5 xí nghiệp
+Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Ba Đình
+Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hoàn Kiếm
+Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Đống Đa
+Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hai Bà Trưng
+Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Cầu Giấy
* Khối các xí nghiệp phụ trợ
Khối các xí nghiệp phụ trợ bao gồm :301người
+Xí nghiệp cơ điện :51 người
Có nhiệm vụ lắp đặt, thay thế và bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị
của các nhà máy nước, trạm sản xuất nước, trạm sản xuất nước cục bộ.
+Xí nghiệp vật tư : 52 người
GIẾNG HÚT NƯỚC NGẦM GIÀN KHỬ SẮT BỂ LỌC SÁT TRÙNG NƯỚC THÀNH PHẨM
Có nhiệm vụ mua sắm máy móc thiết bị , vật tư đáp ứng nhu cầu sản
xuất của các đơn vị trong toàn Công ty.
+Xí nghiệp cơ giới : 52 người
Có nhiệm vụ quản lý và khai thác các phương tiện cơ giới phục vụ sản
xuất trong toàn Công ty (ô tô,động cơ , máy nổ , xây dựng ).
+Xí nghiệp xây lắp : 130 người
Có nhiệm vụ thi công lắp đặt các tuyến ống phân phối , tuyến ống dịch vụ
lắp đặt máy nước mới cho các hộ tiêu dùng.
Thi công sửa chữa quy mô vừa và nhỏ các trạm sản xuất nước bao gồm
phần xây dựng và công nghệ .

Sau khi khử Sắt và Mangan quá trình kết tủa được hình thành, nước thô
lại được chuyển về bể lắng sơ bộ, rồi chuyển qua bể lọc để lọc loại bỏ các vẩn
đục trong nước. Khi đạt đến độ cho phép nước lại được khử trùng bằng nước
Clozaven nồng độ 0.1đến /mm
3
nước .Nước đã đạt đến độ cho phép có thể đưa
vào phân phối.
Quá trình công nghệ sản xuất nước sạch cho thấy từ khâu đầu đến khâu
cuối diễn ra một cách liên tục. Chất lượng thành phẩm phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng phục vụ và các hoá chất dùng để khử nước clo, than điện giải
..ngoài ra còn có các chi phí khác .Việc theo dõi sát sao chi phí có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác quản lý làm sao tính toán để có thể tiết kiệm được tối đa
chi phí.
2.1.2.4. Đặc điểm về lao động của Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội
Biểu 4 : Sơ đồ lực lượng lao động cuả Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị Tổng số %
1.Tổng số CBCNV
+Nam
+Nữ
Người
NT
NT
1630
892
738
54,7
45,2
2.Trình độ nghề nghiệp
+Đại học
+Cao đẳng

13,1
8,1
5,1
4.Lao động trong biên chế
+Hợp đồng dài hạn
+Hợp đồng ngắn hạn
NT
NT
NT
820
734
231
50,3
45,1
14,1
(Nguồn :Phòng tổ chức Công ty kinh doanh nước sạch hà nội )
Qua bảng trên ta thấy trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty là
khá cao , trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỉ lệ 29,6% , hầu hết cán bộ đều
được đào tạo chính quy có kinh nghiệm lòng yêu nghề .Nếu đội ngũ lãnh đạo
biết phát huy năng lực của lao động sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
2.1.2.5. Đặc điểm về Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty kinh doanh nước
sạch Hà Nội
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước có
nguồn vốn kinh doanh chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp ,tài sản cố định của
công ty ngoài nhà xưởng , máy móc thiết bị , phương tiện vận tải vv... còn có
những tài sản cố định đặc chủng có liên quan đến hoạt động sản xuất của
công ty đó là các loại tài sản như : đường ống nước truyền dẫn ,đường ống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status