Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
tế
H
uế
------
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ
Đ
ại
h
ọc
tế
H
được thực tập tại đây, giải đáp thắc mắc, giúp tôi có thêm hiểu biết về công tác kế toán
các khoản nợ phải thu.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người
h
luôn ở bên động viên, cổ vũ tinh thần và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện Khóa
in
luận.
K
Mặc dù đã cố gắng nhưng với kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên tôi không
ọc
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
ại
h
cô, các cô chú, anh chị trong Công ty cùng bạn bè. Đó sẽ là hành trang quý báu giúp tôi
hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
HH
: Hàng hóa
DV
: Dịch vụ
HĐTC
: Hoạt động tài chính
GTGT
: Giá trị gia tăng
TGTT
: Tỷ giá thực tế
TGGS
: Tỷ giá ghi sổ
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
TSCĐ
Đ
ại
h
CBCNV
SVTH: Lê Tuấn Anh
: Cán bộ công nhân viên
NVL
: Nguyên vật liệu
CCDC
: Công cụ dụng cụ
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
ĐVT
: Đơn vị tính
TGNH
: Tiền gửi ngân hàng
Biểu 2.3 - Bảng kê số 11 - Phải thu khách hàng
tế
H
Biểu 2.4 - Lệnh thanh toán có
Biểu 2.5 - Sổ chi tiết công nợ phải thu Công ty TNHH Dệt May Châu Giang
Biểu 2.6 - Bảng kê số 2 - Tiền gửi ngân hàng
in
h
Biểu 2.7 - Nhật ký chứng từ số 10 - Các tài khoản công nợ
K
Biểu 2.8 - Phiếu kế toán đánh giá lại khoản phải thu cuối năm tài chính
ọc
Biểu 2.9 - Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng SUPREME INTERNATIONAL
ại
h
Biểu 2.10 - Sổ cái TK 131 - Phải thu khách hàng
Biểu 2.11 - Phiếu chi
Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
Biểu đồ 2.1 - So sánh tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014
SVTH: Lê Tuấn Anh
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
ại
h
1.1.2. Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp ....................................................... 4
1.1.3. Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải thu .................................................... 5
Đ
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu ......................................................... 6
1.1.5. Phân tích và quản lý công nợ phải thu ............................................................... 6
1.2. Kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng............................................................... 8
1.2.1. Nội dung các khoản nợ phải thu khách hàng ..................................................... 8
1.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng .......................................................................... 9
1.2.3. Phƣơng pháp kế toán nợ phải thu khách hàng ................................................. 10
1.3. Kế toán các khoản phải thu nội bộ .......................................................................... 12
1.3.1. Nội dung các khoản phải thu nội bộ ................................................................ 12
1.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng ........................................................................ 13
1.3.3. Phƣơng pháp kế toán các khoản phải thu nội bộ ............................................. 14
SVTH: Lê Tuấn Anh
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
1.4. Kế toán các khoản phải thu khác ............................................................................ 17
1.4.1. Nội dung các khoản phải thu khác ................................................................... 17
1.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng ........................................................................ 18
1.4.3. Phƣơng pháp kế toán các khoản phải thu khác ................................................ 19
2.1.2. Mục tiêu hoạt động và định hƣớng phát triển .................................................. 28
ại
h
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .............................................................. 29
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ............................................... 31
Đ
2.1.5. Nguồn lực và tình hình SXKD của Công ty qua ba năm 2012 - 2014 ............ 35
2.2. Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế ................................................................................................................................. 42
2.2.1. Đặc điểm các khoản nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.............. 42
2.2.2. Kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty .................................. 45
2.2.3. Kế toán phải thu về hàng hóa, dịch vụ đã ứng trƣớc tiền cho ngƣời bán tại
Công ty ....................................................................................................................... 61
2.2.4. Kế toán các khoản phải thu khác tại Công ty .................................................. 63
2.2.5. Kế toán khoản phải thu về tạm ứng tại Công ty .............................................. 66
2.2.6. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty.......................................... 72
SVTH: Lê Tuấn Anh
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHỤ LỤC
Đ
ại
h
ọc
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SVTH: Lê Tuấn Anh
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc thanh toán sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Nợ
phải thu còn phát sinh trong các trƣờng hợp nhƣ cho mƣợn vốn tạm thời, khoản ứng trƣớc
tiền cho ngƣời bán, các khoản tạm ứng,… Điều này cho thấy đối tƣợng của nợ phải thu là
rất rộng, có cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Về nội dung các khoản phải thu
cũng rất đa dạng gắn với sự phong phú của các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt
uế
Đ
thực hiện chính xác, đầy đủ, theo dõi đƣợc công nợ phải thu đến từng đối tƣợng; và phải
cung cấp đƣợc thông tin nhanh chóng về tình hình thu nợ và trích lập dự phòng... Từ đó
đƣa ra các thông tin chính xác và kịp thời giúp cho nhà quản trị có đƣợc những quyết định
đúng đắn.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ sự cần thiết của công tác kế toán các
khoản nợ phải thu, cùng với quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Dệt May Huế, tôi đã
chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại Công ty Cổ phần
Dệt May Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
I.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này thực hiện nhằm đạt đƣợc những mục tiêu sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu
trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại công ty
Cổ phần Dệt May Huế.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán các
khoản nợ phải thu tại công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu thông tin liên quan đến
Đ
đề tài từ các giáo trình, chuẩn mực, thông tƣ hƣớng dẫn, tạp chí,... nhằm hệ thống hóa cơ
sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở để so
sánh với thực tế nghiên cứu đƣợc.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào thông tin thu thập đƣợc để mô tả lại bộ
máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng từng bộ phận. Cũng nhƣ mô tả lại quy trình luân
chuyển chứng từ và phƣơng pháp hạch toán các khoản nợ phải thu tại công ty.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập báo cáo kế toán, báo cáo quản trị
và các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu. Từ đó chọn lọc, xử
lý số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
- Phương pháp quan sát, trao đổi: Tiến hành quan sát quy trình hạch toán của nhân
viên kế toán, hỏi, trao đổi về những thắc mắc, những thông tin không đƣợc thể hiện trên
tài liệu thu thập đƣợc liên quan tới phần hành kế toán các khoản nợ phải thu.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu,
tiến hành tổng hợp có hệ thống theo quy trình để có những nhận xét, đƣa ra nhận định
riêng về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản nợ phải thu nói riêng
ọc
thu tại công ty Cổ phần Dệt May Huế.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 3
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
PHẦN II. NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI
THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán các khoản nợ phải thu
1.1.1. Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp do ngƣời khác nắm giữ, thể
hiện quyền của đơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hóa từ khách hàng, các tổ
uế
chức và cá nhân khác trong quá trình kinh doanh. (Trần Đình Khôi Nguyên, 2010)
tế
H
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán, đƣợc chia thành 2 loại:
- Nợ phải thu khách hàng: là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của doanh
nghiệp đối với khách hàng. Đây là bộ phận thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản nợ
phải thu của doanh nghiệp.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
- Khoản ứng trước triền cho người bán: khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ
mà cần phải ứng trƣớc tiền cho bên cung cấp, thì lúc này nghĩa vụ trả nợ của doanh
nghiệp giảm và khi đó có quyền thu về số hàng hóa, dịch vụ đã ứng trƣớc tiền. Do vậy về
bản chất khoản tiền ứng trƣớc cho ngƣời bán là một khoản phải thu của doanh nghiệp.
- Nợ phải thu nội bộ: là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vị
cấp trên với đơn vị cấp dƣới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trong
một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ, các khoản
phân phối trong nội bộ... theo quy chế tài chính của từng đơn vị.
uế
- Tạm ứng: là khoản tiền ứng trƣớc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có
trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hoặc hoạt
tế
H
đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ theo quy định tài chính hiện hành. Các khoản nợ phải
thu nếu có liên quan tới vàng bạc, đá quý phải đƣợc theo dõi chi tiết theo số lƣợng, chất
lƣợng, quy cách và giá trị theo quy định.
- Đối với nợ phải thu có gốc ngoại tệ, khi phát sinh tăng đƣợc quy đổi theo tỷ giá
hối đoái thực tế phát sinh, khi phát sinh giảm đƣợc quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán. Các
khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ đƣợc đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái trên thị trƣờng
liên ngân hàng vào thời điểm cuối năm tài chính.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
- Trong hạch toán chi tiết, doanh nghiệp cần phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn
và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu
nợ thích hợp và là cơ sở để lập BCĐKT. Ngoài ra cũng cần đƣợc phân loại theo các hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tƣ, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ.
- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, các loại nợ có thể trả đúng hạn,
khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi đƣợc, để có căn cứ xác định số trích lập
dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi
tế
H
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu
hình tài chính của doanh nghiệp.
1.1.5. Phân tích và quản lý công nợ phải thu
a. Mục đích
Sự biến động tăng giảm các khoản nợ phải thu có tác động rất lớn đến việc phân bổ
nguồn vốn nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc diễn ra
bình thƣờng cũng nhƣ ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh. Việc bố trí cơ cấu
nguồn vốn cũng cho thấy đƣợc sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khi tỷ lệ nợ phải thu
của doanh nghiệp cao thì mọi hoạt động SXKD sẽ đều phụ thuộc vào các nguồn lực bên
ngoài.
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
Quản lý tốt công nợ phải thu với mục đích là rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn, chu
kỳ quay vòng vốn càng ngắn thì tốc độ phát triển của doanh nghiệp càng cao và khả năng
doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn cũng giảm.
b. Thông tin sử dụng
- Khai thác số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh.
- Sử dụng các báo cáo về công nợ của doanh nghiệp: sổ chi tiết công nợ, báo cáo
tổng hợp công nợ phải thu. Khai thác số liệu chi tiết từng khách hàng nợ, từng số tiền còn
nợ, thời gian nợ…
tế
bằng mối quan hệ tỷ số giữa số ngày trong kỳ chia cho số vòng quay các khoản phải thu.
Đ
d. Biện pháp thu hồi và quản lý công nợ phải thu
- Doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ và khoa học các khoản nợ phải thu của
khách hàng thật chi tiết: chi tiết theo từng khách hàng, mặt hàng, có ghi ngày tháng rõ
ràng để khi khách hàng khiếu nại thì kế toán có thể giải trình ngay đƣợc hoặc khi cấp trên
có yêu cầu thì kế toán có thể trình bày bất cứ lúc nào.
- Kế toán công nợ phải thu, phải kết hợp với các phòng ban khác để giám sát công
nợ cho thật sát sao. Đặc biệt tránh xảy ra sai sót gây hiểu nhầm giữa khách hàng và doanh
nghiệp.
- Phải thƣờng xuyên đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc
nợ nần dây dƣa. Đối với khách hàng có quan hệ giao dịch mua bán thƣờng xuyên hoặc có
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
số dƣ nợ lớn thì cuối tháng, doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ
đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ
bằng văn bản).
Trƣờng hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ giữa
nợ phải thu và nợ phải trả… cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan nhƣ biên
bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…
h
bán hàng khác nhau. Tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các doanh nghiệp cần
phải thực hiện đúng để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có thể xảy ra:
Đ
- Xây dựng một chính sách bán hàng rõ ràng, cụ thể: Một khó khăn lớn cho các
doanh nghiệp là muốn tăng doanh số bán bằng cách thực hiện chính sách bán hàng trả
chậm nhƣng lại muốn giảm thiểu những hậu quả do việc bán hàng trả chậm có thể xảy ra,
đó là các khoản nợ không có khả năng thu hồi. Do đó phải cập nhật đƣợc các thông tin về
tài chính của khách hàng, cho khách hàng hƣởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặc
khi họ mua hàng với số lƣợng nhiều…
- Không phân công phân nhiệm cho một ngƣời phụ trách nhiều công việc trong chu
trình bán hàng. Ví dụ nhân viên kế toán theo dõi nợ phải thu của khách hàng không thể
phụ trách luôn việc thu tiền vì trong trƣờng hợp này rất có thể nhân viên này chiếm dụng
luôn khoản tiền thu đƣợc mà không ghi vào sổ sách kế toán… Khi phân công nhiều ngƣời
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
phụ trách những công việc khác nhau, việc kiểm tra đối chiếu giữa các bộ phận sẽ dễ phát
hiện đƣợc những sai phạm và giảm bớt hành vi gian lận. Nguyên tắc này thƣờng bị vi
phạm ở những doanh nghiệp nhỏ vì số lƣợng nhân viên ít nên thƣờng hay phải kiêm
nhiệm nhiều công việc. Trong trƣờng hợp này, việc sử dụng con ngƣời tin cậy là rất quan
toán với ngƣời mua; tùy theo số tiền nợ là tiền Việt Nam Đồng hay ngoại tệ để mở sổ kế
toán cho phù hợp. Ngoài ra còn có các chứng từ khác có liên quan: Phiếu thu, Giấy báo
ại
h
Có (khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trƣớc của khách hàng), Biên bản bù trừ công nợ…
Đ
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi nợ phải thu khách
hàng. Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc
số tiền khách hàng ứng trƣớc cho doanh nghiệp. Kết cấu TK 131 nhƣ sau:
Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, HH & DV… đã bán ra;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có: - Số tiền khách hàng trả nợ; hoặc số tiền khách hàng đã ứng trƣớc;
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán chấp
thuận cho khách hàng;
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Hoài Anh
toán căn cứ vào tỷ giá thực tế phát sinh khi ghi nhận doanh thu để ghi:
ọc
Nợ TK 131: Tỷ giá thực tế tại thời điểm xuất khẩu
ại
h
Có TK 511
Sau đó khi khách hàng thanh toán tiền, căn cứ vào tỷ giá thực tế khi thu nợ để ghi:
Đ
Nợ TK 1112, 1122: TGTT khi thu nợ
Nợ TK 635/ Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 131: TGGS
(3) Khi chấp nhận các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu…
cho khách hàng, kế toán trừ vào số nợ còn phải thu của khách hàng:
Nợ TK 531, 532, 521: Các khoản giảm trừ trong quá trình bán hàng
Nợ TK 635: Khoản chiết khấu chấp thuận khi khách hàng trả tiền trƣớc hạn
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 10
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
ọc
Các khoản nợ này phải theo dõi ngoài BCĐKT trên TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý.
(7) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản nợ phải thu có
ại
h
gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi doanh nghiệp mở
tài khoản công bố tài thời điểm lập BCTC. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh
Đ
giá lại số dƣ cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn
lại đƣợc hạch toán ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ,
cụ thể:
+ Khi tỷ giá cuối kỳ cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 4131: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Khi tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 4131: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 11
Chiết khấu TM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại
TK 3331
Thu nhập do
thanh lý, bán TSCĐ
TK 413
TK 331
Bù trừ công nợ
TK 139,642
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Đồng thời ghi Nợ TK 004
TK 413
Lỗ tỷ giá khi đánh giá lại
khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Đ
ại
h
ọc
K
in
giao có thể là vốn bằng tiền, TSCĐ hoặc các loại tồn kho... Do đƣợc giao vốn hoạt động
nên quy chế tài chính nội bộ luôn có những quy định về sử dụng nguồn vốn khấu hao
TSCĐ mà đơn vị cấp dƣới đã trích, các khoản phân chia lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh do sử dụng nguồn vốn của cấp trên và nghĩa vụ phải nộp khác nhƣ trích lập các
quỹ. Ngƣợc lại, các đơn vị cấp dƣới có thể có quyền nhận, chia sẻ các lợi ích từ các quan
hệ kinh tế trong phạm vi phân cấp tài chính nội bộ. Nhƣ vậy, quan hệ giao vốn kinh
uế
doanh là nguồn gốc cơ bản hình thành nên các khoản phải thu nội bộ thuộc nhóm này.
tế
H
Nhóm 2: là các khoản nợ phải thu hình thành từ các quan hệ kinh tế giữa đơn vị
cấp trên và đơn vị cấp dƣới hoặc giữa các đơn vị cấp dƣới với nhau. Đó là quan hệ mua
bán hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp; là các khoản thu hộ, chi
in
h
hộ, các quan hệ thanh toán vãng lai khác trong doanh nghiệp.
K
Các khoản phải thu nội bộ có thể phát sinh ở đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dƣới.
Kế toán ở mỗi đơn vị cần phải dựa vào bản chất kinh tế của các giao dịch để phản ánh và
ọc
Để theo dõi khoản phải thu nội bộ về vốn kinh doanh và về các khoản phải thu
khác nhƣ lợi nhuận, quỹ, các khoản chi hộ, các khoản thanh toán vãng lai khác, kế toán sử
dụng TK 136 “Phải thu nội bộ”. Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
Bên Nợ: - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dƣới;
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dƣới;
- Số tiền đơn vị cấp trên, cấp dƣới phải thu theo quy chế tài chính nội bộ;
- Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ.
- Số đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
uế
Bên Có: - Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dƣới;
tế
H
- Bù trừ phải thu phải trả trong nội bộ của cùng một đối tƣợng.
Số dư Nợ: Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
in
h
TK 136 này có hai tài khoản cấp 2:
K
TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp
trên (Tổng công ty, Công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh do đơn vị cấp trên cấp trực
(2) Khi đơn vị cấp trên vay ngân hàng hoặc tăng vốn chủ sở hữu và khoản vốn tăng
lên đƣợc giao ngay cho đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 311, 341
(3) Khi nhận lại vốn kinh doanh đã giao dƣới hình thái hiện vật:
Nợ TK 211, 152, 156, 112…: Phản ánh giá gốc của tài sản nhận về
uế
Nợ TK 214: Phản ánh giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ nhận lại
tế
H
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
(4) Khi hoàn trả vốn cho chủ sở hữu từ khoản vốn đã giao cho đơn vị cấp dƣới:
Nợ TK 411: Ghi giảm vốn kinh doanh
in
h
Có TK 1361: Ghi giảm vốn đã giao cho đơn vị cấp dƣới
K
(5) Khi điều chuyển vốn kinh doanh đã giao từ đơn vị trực thuộc này đến đơn vị
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 512: Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
(8) Các khoản chi hộ, trả hộ cho các đơn vị cấp dƣới, ghi:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 111, 112,…
Phƣơng pháp kế toán ở đơn vị cấp dƣới
uế
(1) Khi đơn vị cấp dƣới bán hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị trong doanh nghiệp:
tế
H
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
h
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
in
(2) Khi cấp dƣới chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác, ghi:
K
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
TK 211
TK 211
TK 1361
Giao vốn cho cấp dƣới bằng TSCĐ
Nhận lại vốn từ cấp dƣới bằng TSCĐ
TK 214
TK 214
TK 11X,15X
TK 11X,15X
Nhận lại vốn cho cấp dƣới
bằng tiền, bằng vật tƣ…
Giao vốn cho cấp dƣới bằng
tiền, bằng vật tƣ…
TK 411
TK 411
Cấp dƣới hoàn trả vốn trực tiếp
cho ngƣời chủ sở hữu
uế
Tăng vốn kinh doanh và
doanh ở cấp dƣới
TK 336
Bù trừ với các khoản
phải trả nội bộ
TK 11X
Nhận đƣợc tiền từ đơn vị nội
bộ về khoản chi hộ, về trích
lập các quỹ, xử lý lỗ…
Đ
Phải thu cấp dƣới về trích lập
quỹ
TK 512
Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 3331
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ kế toán các khoản phải thu nội bộ đối với TK 1368
1.4. Kế toán các khoản phải thu khác
1.4.1. Nội dung các khoản phải thu khác
SVTH: Lê Tuấn Anh
Trang 17