Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng việt nam đồng tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh huế - Pdf 39

Ư

TR
ĐẠI HỌC HUẾ

Ơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

̀N

KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN
-----  -----

G
̣I H

A

Đ
̣C

O

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

K

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

IN

G

̀N

Ơ

Lời Cám Ơn

̣I H

A

Đ

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Cô ThS. Nguyễn Ngọc Thủy, đã tận tình
hướng dẫn trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt
nghiệp.

̣C

O

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế
toán - Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh tế Huế đã tận
tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.


G
̀N

Ơ

Đỗ Thị Huyền Trang

̣C
O

̣I H
A

Đ

H

IN
K

́H



Ế
U


Ư

6. Kết cấu khóa luận.....................................................................................................3

̣C

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY

K

NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN BẰNG VIỆT NAM ĐỒNG

IN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........................................................................5
1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại ................................5

H

1.1.1. Khái miện về hoạt động tín dụng ...............................................................5



1.1.2. Phân loại tín dụng .......................................................................................5
1.1.3. Vai trò của tín dụng ....................................................................................6

́H

1.2. Những vấn đề chung về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân
của NHTM ...................................................................................................................7


2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội- Chi nhánh Huế

G

(MB Huế) ...................................................................................................................25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội ................25

Đ

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh

A

Huế......................................................................................................................26

̣I H

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ...........................................................................27
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy....................................................................27

O

2.1.3.2. Chức năng của các phòng ban.........................................................28

̣C

2.1.4. Tình hình biến động tài chính tại NH TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế

K


2.2.2. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại MB Huế ....45
2.2.2.1. Doang số cho vay............................................................................47
2.2.2.2. Doanh số thu nợ (gốc).....................................................................48
2.2.2.3. Doanh số thu lãi ..............................................................................49
2.2.3. Quy trình và chứng từ sử dụng trong cho vay ngắn hàng đối với KHCN
tại MB Huế .........................................................................................................49
2.2.4.1. Hạch toán giải ngân.........................................................................52
Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp
2.2.4.2. Hạch toán tính lãi ............................................................................56

̀N

Ơ

2.2.4.3. Hạch toán thu lãi và thu nợ .............................................................59
2.2.4.4. Hạch toán tất toán khoản vay..........................................................65

G

2.2.4.5. Hạch toán chuyển nợ quá hạn .........................................................67

2.2.5. Quá trình lưu trữ và quản lí hồ sơ tại MB Huế.........................................69



3.1.2.2. Hạn chế ...........................................................................................71
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá



nhân bằng Việt Nam Đồng tại MB Huế.....................................................................72
3.3.1. Đơn giản hóa thủ tục giấy tờ trong nghiệp vụ cho vay ............................72

́H

3.3.2. Đẩy mạnh việc kiểm soát sau đối với công việc hạch toán......................72

Ế
U

3.3.3. Đảm bảo tình hình hoạt động trong thu lãi...............................................73
3.3.4. Nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ kế toán.......................................73
3.3.5. Tách bạch công việc của kế toán cho vay và kế toán thanh toán .............73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................74
1. Kết luận ..................................................................................................................74
2. Một số kiến nghị về hướng phát triển đề tài ..........................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................76

Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN


Ư

TR


CN

Chi nhánh

DVKH

Dịch vụ khách hàng
Giám Đốc

̣C

GTCG

O



K

HCTH

Giấy tờ có giá
Hành chính tổng hợp

IN

Hoạt động kinh doanh

KH


TĐTD

Thẩm định tín dụng

TK

Tài khoản

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo

UTĐT

Uỷ thác đầu tư

́H


Ế
U

Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

H

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

̣C

O
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện biến động tổng tài sản....................................................32

K

Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện biến động tổng nguồn vốn .............................................33

IN

Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thển hiện kết quả HĐKD .............................................................36

H

Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng lao động theo giới tính......................39
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng lao động theo trình độ học vấn .........40



Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay ...........................................................47

́H

Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ..............................................................48
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể hiện doanh số thu lãi..............................................................49

Ế

̣I H

̣C

O

DANH MỤC BIỂU

K

Biểu 2.1. Giấy lĩnh tiền theo ví dụ 1..............................................................................53

IN

Biểu 2.2. Phiếu nhập kho cho ví dụ 1............................................................................54
Biểu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 5032111103004 cho ví dụ 1..........................................56

H

Biểu 2.4. Phiếu tính lãi theo ví dụ 2 ..............................................................................57



Biểu 2.5. Phiếu dự thu lãi theo ví dụ 2 ..........................................................................58
Biểu 2.6. Lịch trả nợ phân kỳ cho ví dụ 3 .....................................................................60

́H

Biểu 2.7. Giấy nộp tiền theo ví dụ 3..............................................................................61



đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội-

A

Chi nhánh Huế” đã thể hiện khái quát lại lý thuyết về kế toán cho vay ngắn hạn cũng

̣I H

như tổng quan về các điều lệ ban hành kèm theo về cho vay ngắn hạn đối với khách
hàng cá nhân tại các Ngân hàng hiện nay.

O

Đề tài cũng giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Huế,

̣C

đồng thời khái quát về bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng. Bên
cạnh đó, đề tài còn so sánh tình hình kinh doanh cũng như cơ cấu lao động của Ngân

K

hàng trong 3 năm (2013- 2015) từ đó có thể có cái nhìn tổng thể về MB Huế.

IN

Quan trọng hơn là đề tài đã làm rõ về thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn

H

̀N

Ơ
G

1. Lí do chọn đề tài

Đ

Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, từng bước hoàn

A

thiện nền kinh tế thị trường, hội nhập với Thế giới. Nền kinh tế thị trường là nền kinh
tế hoạt động trên quan hệ cung cầu và quy luật thị trường. Trong nền kinh tế ấy, ngành

̣I H

Ngân hàng đang từng ngày phát triển và có nhiều chuyển biến nổi bật, góp phần không

O

nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nước.

̣C

Đối với Ngân hàng, tín dụng là một hoạt động nhằm đem lại nguồn lợi nhuận chủ
yếu cho các Ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số, hoạt động và lợi tức của

K

của hoạt động cho ngắn hạn tại Ngân hàng hiện nay từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán cho vay ngắn hạn.Trong quá trình thực tập của bản
thân, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho
vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế” làm đề tài cho bài khóa luận cuối khóa của mình.
Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 1


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

2. Mục tiêu nghiên cứu

Ơ

̀N

Để hoàn thành đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hoạt

động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân

G

hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế”, em đặt ra cho cho mình những mục tiêu sau:


H

 Kết hợp lý thuyết được học với thực tiễn nghiên cứu tại Ngân hàng MB Huế để
đưa ra một số nhận xét, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho

3. Đối tượng nghiên cứu

́H



vay ngắn hạn tại Ngân hàng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Kế toán hoạt động cho vay ngắn hạn đối

Ế
U

với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi
nhánh Huế.

4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: công tác kế toán hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng
cá nhân bằng Việt Nam đồng tại MB Huế
- Về thời gian: số liệu thu thập để thực hiện đề tài từ hệ thống thông tin kế toán của
Ngân hàng qua ba năm 2013- 2015.
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
 Nghiên cứu tình hình cơ bản về cơ cấu quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng.
Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN


̣I H

liệu, luận văn có liên quan ở thư viện trường và trên internet, các tài liệu kế toán được
thu thập tại Ngân hàng và một số văn bản pháp luật để hệ thống hóa cơ sở lý luận về

O

kế toán hoạt động cho vay ngắn hạn và đồng thời tìm hiểu thực tiễn vấn đề nghiên cứu.

̣C

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ nguồn tài liệu của phòng kế

K

toán tại Ngân hàng đặc biệt là các sổ sách, chứng từ có liên quan đến quá trình
cho vay ngắn hạn bằng Việt Nam đồng tại MB Huế để phục vụ cho mục tiêu

IN

nghiên cứu của đề tài.

H

Phương pháp quan sát, phỏng vấn: tiến hành trao đổi trực tiếp với các nhân viên
phòng kế toán, phòng hành chính, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề





Khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán cho vay ngắn hạn đối với

Ơ

khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng Thương Mại

̀N

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá

G

nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế

Đ

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằn hoàn thiện công tác kế toán cho

A

vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng TMCP

̣I H

Quân Đội- Chi nhánh Huế.

Phần III: Kiến nghị và kết luận



G

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

Đ

CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN BẰNG

̣I H

A

VIỆT NAM ĐỒNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại

O

̣C

1.1.1. Khái miện về hoạt động tín dụng

Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng với một

K

bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa là

IN


Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 5


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp
- Theo phương thức cho vay: chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vay

Ơ

từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho

̀N

vay hợp vốn, cho vay đầu tư dự án…

G

- Theo mục đích vốn vay: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay

Đ

tiêu dùng.

A



doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.

́H

Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, luân
chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát: Thông

Ế
U

qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt

động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp
phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế. Ngân hàng sử dụng công cụ
lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều tiết được
khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm phát.
Tạo điều kiện để phát triển kinh tế với nước ngoài. Thông qua các hình thức như
nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu,
chuyển tiền nhanh đi các nơi...tín dụng Ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ
thanh toán quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động
sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học
Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 6


Ư



doanh có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân, đầu tư

̣C

hay phục vụ sản xuất kinh doanh.

IN

a) Đặc điểm

K

1.2.2. Đặc điểm và các hình thức cho vay ngắn hạn đối với KHCN

H

- Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ kinh doanh.



Ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở sản xuất kinh doanh của người
vay. Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.

́H

- Thời gian thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơn các
vay trung và dài hạn.



lần để giám sát, kiểm tra, quản lý chặt chẻ vốn vay. Mỗi lần vay khách hàng và NH

G

phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín dụng có
thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực

Đ

tế của khách hàng.

A

 Ưu điểm: Thủ tục rõ ràng, Ngân hàng chủ động trong việc cho vay và có thể

̣I H

kiểm soát từng món vay tách biệt

 Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, rườm rà, khách hàng không chủ động được

O

nguồn vốn do phải lập hồ sơ cho vay từng lần, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu

̣C

cầu vốn không định kì.


 Cho vay thấu chi
Là hình thức cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người vay được chi vượt
trội trên trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong
một thời gian xác định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. Đây là hình thức tín
dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không có đảm bảo, có thể cấp
cho cá nhân lẫn doanh nghiệp vài ngày trong tháng hoặc vài tháng trong năm dùng
Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 8


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp
để chi lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức chỉ sự dụng đối với

Ơ

những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn, có quan

̀N

hệ lâu dài với Ngân hàng.

G

 Ưu điểm: Có thể cấp cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, thủ tục đơn giản,


H

khách hàng lập hồ sơ vay vốn.



* Hồ sơ vay vốn gồm :

- Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân (CMND/Hộ chiếu,

́H

giấy xác định tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, bảng kê khai lương có xác nhận của

- Giấy đề nghị vay vốn

Ế
U

đơn vị công tác…)

- Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ.
- Hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận sở
hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.
- Các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng hàng hoá
dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.
Bước 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tin về khách hàng và phương
án vay vốn.

Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN


Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
- Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng cho
vay thu được gốc và lãi đúng hạn.

O

- Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranh chấp, tố

̣C

tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho Ngân hàng.

IN

K

Bước 4: Quyết định cho vay.

Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thoả mản các điều kiện và nguyên
tắc, Ngân hàng quyết định cho vay đối với Ngân hàng.

H

Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.



Bước 6: Phát tiền vay (giải ngân): Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn,
tuỳ theo mục đích sử dụng tiền vay; phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay

Ơ

có trên tài khoản tiền gửi để thu nợ đúng hạn.

̀N

- Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó đòi, nợ có vấn đề để

G

có biện pháp xử lý.

A

Đ

Bước 8: Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
- Căn cứ vào khế ước nhận nợ, trước kỳ hạn thu nợ 5 ngày, cán bộ tín dụng lập

̣I H

phiếu báo thu nợ trình Giám đốc gửi cho doanh nghiệp vay vốn.
- Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị được gia hạn nợ, giãn nợ,

O

cán bộ tín dụng kiểm định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho Giám đốc xem xét và quyết định.

̣C



1.3. Nội dung về công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng
cá nhân bằng Việt Nam đồng tại NHTM
1.3.1. Khái niệm về kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN
Kế toán cho vay ngắn hạn là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ,
chính xác các khoản vay ngắn hạn, thu nợ, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng
ngắn hạn của NH, trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo chỉ đạo, quản lý
tín dụng đạt kết quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của NH.

Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 11


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN

Ơ

Xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp pháp hợp lệ. Kiểm soát để

̀N

đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ kế toán cho vay ngắn hạn, đảm bảo các khoản cho

G


thời nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho Ngân hàng.

Làm tham mưu cho hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt

H

động tín dụng. Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong



việc giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định các khoản vay và đôn đốc thu hồi
nợ hoặc chuyển nợ quá hạn đúng chế độ làm cho đồng vốn vay đem lại hiệu quả kinh

Ế
U

1.3.3. Nguyên tắc kế toán

́H

tế cao.

Cũng như kế toán DN, kế toán NH cũng có bảy nguyên tắc kế toán cơ bản:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Thực hiện tính lãi dự thu đối với tiền cho vay và dự trả đối với lãi tiền gửi.
Nguyên tắc thận trọng:
 Phải trích lập dự phòng nhưng không lập quá lớn
 Không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập

nguyên giá. Giá gốc của tài sản là giá trị tiền tệ mà NH huy động được, cho vay, đầu
tư tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

A

kế toán.

̣I H

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận thu nhập và chi phí tương ứng xét theo kỳ

O

Nguyên tắc nhất quán: Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và

̣C

phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong một kỳ kế toán năm (niên độ kế toán).
Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua

K

thông tin hoặc độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC.

IN

1.3.4. Chứng từ, tài khoản và báo cáo sử dụng

H



Trang 13


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp
- Các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp,…

Ơ

 Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Chứng từ ghi sổ được lập

̀N

trên chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đính kèm. Các loại chứng từ ghi sổ bao gồm:

G

- Nếu giải ngân bằng tiền mặt thì có giấy lĩnh tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt,

Đ

phiếu chi..

A

- Nếu giải ngân bằng chuyển khoản thì dùng chứng từ thanh toán không dùng tiền

 TK 2112 - Nợ cần chú ý

́H

 TK 2113 - Nợ dưới tiêu chuẩn

Ế
U

 TK 2114 - Nợ nghi ngờ
 TK 2115 - Nợ có khả năng mất vốn
Kết cấu các tài khoản như sau:

211
- Số tiền cho khách hàng cá nhân vay

- Số tiền thu từ khách hàng cá nhân

- Số tiền chuyển từ các tài khoản thích - Số tiền chuyển từ các tài khoản thích
hợp sang theo quy định hiện hành về phân hợp sang theo quy định hiện hành về phân
loại nợ

loại nợ

Nợ vay của KHCN phân loại vào nhóm 1
theo quy định

Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN

Trang 14

A

Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập

̣I H

- Khách hàng thanh toán các khoản lãi và từ lãi cho vay và phí đã phát sinh trong
phí dã hạch toán lãi dự thu
kỳ nhưng chưa được thanh toán.

O

- Hạch toán giảm lãi dự thu khoản vay có

̣C

dấu hiệu rủi ro

IN

K

Lãi và phí phải thu hiện có cuối kỳ

H

 Tài khoản “dự phòng rủi ro”- TK 219: Tài khoản này dùng để phản ánh việc NH
lập dự phòng quản lý các khoản dự phòng theo quy định hiện hành đối với các khoản

Tài khoản có kết cấu như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status