Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay, để đa nớc ta đi lên nền kinh tế thị trờng theo định
hớng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế nhà nớc đóng một vai trò rất quan trọng.
Để thực hiện đợc vai trò chủ đạo của mình, kinh tế nhà nớc cần luôn đợc đổi mới,
phát triển và nâng cao hiệu quả.
Để làm đợc điều đó, trớc tiên cần phải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong
nền kinh tế nhà nớc, trong đó phải kể đến các đơn vị hành chính sự nghiệp. Vậy,
đơn vị hành chính sự nghiệp là gì ?Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn
vị quản lý hành chính Nhà nớc, đơn vị sự nghiệp kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể
thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kỹ thuật hoạt động bằng nguồn
kinh phí khác nh thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhận biếu, tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện
nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao.Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp là kế
toán chấp hành ngân sách của nhà nớc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, là
công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của các đơn vị hành
chính. Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng
năm các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu
này. Dựa vào báo dự toán, ngân sách nhà nớc cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính
vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng
đối với ngân sách nhà nớc.
Để hoàn thành đợc báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị
Bích Nga ngời đã trực tiếp hớng dẫn em, các thầy cô trong trờng cùng các cô
chú trong phòng kế toán nói riêng và trong trờng tiểu học Thợng Thanh nói
chung đã tận tình chỉ bảo và hớng dẫn cho em.
Tuy nhiên, do thời gian thực tâp có hạn, cũng nh kiến thức của bản thân còn
hạn chế, do đó bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em
mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để bài viết của em đợc
hoàn thiện hơn.
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
1
vốn quỹ ở đơn vị
1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau
- Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác, toàn diện mọi khoản vốn quỹ,kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
3
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và ph-
ơng pháp tính toán
- Số liệu trong báo các tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà
quản lý có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị
1.4 Nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật t tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn quỹ
- Kế toán các khoản thu ngân sách
- Kế toán các khoản chi ngân sách
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị
2 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân
sách của mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán
đầy đủ do Nhà nớc ban hành trong chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp
và nội dung hoạt động kinh tế tài chính nào cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt
động đó để qui định cụ thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, qui định ngời
chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các chứng
từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyển cho từng loại chứng từ một cách khoa
cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt động đó,
các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp I, cấp II, cấp III và có thể qui định
thêm một số tài khoản cấp II, cấp III có tính chất riêng của loại hình hành chính sự
nghiệp của đơn vị mình . Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số lợng tài khoản
cấp I, cấp II, cấp III....để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ đúng đắn các hoạt
động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra, phục
vụ công tác quản lý của Nhà nớc và của đơn vị đối với các hoạt động kinh tế tài
chính trong đơn vị
Theo chế đó kế toán hành chính sự nghiệp các hình thức kế toán áp dụng
cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
1. Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
a) Đặc điểm :
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
5
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
- Kết hợp trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại
theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết
b) Trình tự và phơng pháp ghi sổ
(1) (3)
(4)
(1)
(5) (1)
(2)
(6)
(7)
(7)
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
toán tổng hợp sẽ cồng kềnh không thuận lợi cho việc ghi sổ
e) Điều kiện áp dụng
- Đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp
a) Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
a) Đặc điểm
- Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ra chứng từ gốc đều đợc
phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào
các sổ kế toán tổng hợp liên quan
- Tách rời trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian và trình tự ghi sổ theo hệ
thống trên hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt sổ cái các tài khoản và sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
- Tách rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loại sổ
kế toán riêng biệt
b) Trình tự của hình thức ghi sổ
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
7
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
(1) (1)
(2)
(3) (5)
(4)
(8) (6)
(7)
(9) (9)
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp để tiến hành phân loại tổng hợp
để ghi vào sổ quỹ và sổ hạch toán chi tiết
(2) Từ chứng từ gốc ta lập chứng từ ghi sổ
thuật tính toán hiện đại
d) Nhợc điểm
- Việc ghi chép trùng lặp khối lợng ghi chép nhiều, công việc đối chiếu
kiểm tra thờng dồn vào cuối kỳ làm ảnh hởng đến thời hạn lập và gửi báo cáo kế
toán
e) Điều kiện áp dụng
- Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị với quy mô khác nhau
đặc biệt là những đơn vị có nhiều cán bộ làm kế toán
b) Hình thức nhật ký chung
a) Đặc điểm
-Tách rời trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian và trình tự ghi sổ theo hệ
thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai sổ
kế toán riềng biệt : Sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản
- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi
tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt
b) Trình tự của hình thức nhật ký chung
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
(1)
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
9
Chứng từ gốc
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
e) Điều kiện áp dụng
- Hình thức này áp dụng cho các đơn vị có qui mô vừa, khối lợng các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều lắm
2.3 Lập và gửi báo cáo tài chính
STT Ký hiệu
biểu
Tên biểu báo cáo Thời hạn lập
báo cáo
Nơi nhận
Tài
chính
Kho
bạc
Cấp
trên
thống
kê
1 B01- H Bảng cân đối tài
khoản
Quý , năm
2 B02 H Tổng hợp tình hình
kinh phí và quyết
toán KP
Quý, năm
3 B03 - H Báo cáo tình hình
tăng giảm TSCĐ
Năm
Năm
11 B/ C tình hình sd
KP quyết toán năm
trớc chuyến sang
Năm
12 B/C tình hình thực
hiện chỉ tiêu dự toán
Năm
2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
11
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
- Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc qui định về kế
toán đợc chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực khách
quan
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp không những chịu sự kiểm tra kế toán
của đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà đơn vị phải tự tổ chức, kiểm
tra công tác kế toán của mình
- Công việc kiểm tra kế toán phải đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục . Đơn
vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính ít nhất mỗi năm một lần phải thực hiện
kiểm tra kế toán khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị
- Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán,
số kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí,
kiểm tra việc thực hiẹn các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ
tài chính kế toán và thu nộp ngân sách
- Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng hay ngời phụ trách kế toán phải chấp
hành lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp
ngành học phù hợp với từng cấp ngân sách cụ thể : Đơn vị dự toán cấp I là kế toán
cấp I, đơn vị dự toán cấp II là kế toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III là kế toán cấp
III
Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ
của kế toán cấp I và kế toán cấp III. Khi đó bộ máy kế toán của đơn vị đợc tổ chức
gồm một phòng kế toán với các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc,
các phần hành kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị và các nhân
viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc thực hiện hạch toán ban đầu thu nhận, kiểm
tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt
động của bộ phận đó và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán trung
tâm của đơn vị
- Bộ máy kế toán của các đơn vị dự toán này đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
13
Trởng phòng kế toán
Kế
toán
Kế
toán
Kế
toán t/
KT
các K/
KT
NKP
Kt
tổng
Nhân viên kinh tế ở
các bộ phận trực thuộc
Phụ trách kế toán ở
413- chênh lệch tỷ giá
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
14
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
- Đối với vàng, bạc, kim khí quí, đá quí ngoài việc theo dõi về mặt giá trị
còn phải đợc quản lý về mặt số lợng, chất lợng, qui cách theo đơn vị đo lờng thống
nhất của Nhà nớc Việt Nam. Các loại ngoại tệ phải đợc quản lý theo từng nguyên
tệ
4.1.4 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 111 : Tiền mặt
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ
tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá .Chỉ
phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc , đá
quý, kim khí quí thực tế nhập quĩ
Nội dung kết cấu
Bên Nợ : Các khoản tiền mặt tăng do :
- Nhập quĩ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quí và các chứng
chỉ có gía
- Số thừa quĩ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ
Bên Có : Các khoản tiền mặt giảm do
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quí và các chứng
chỉ có gía
- Thiếu hụt quĩ do kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ
Số d bên Nợ : Các khoản tiền mặt, kim khí quí, đá quí và các chứng chỉ có
gía còn lại cuối kỳ
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp II
+ Tài khoản 1111 : Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112 : Ngoại tệ
5. Khi thu đợc các khoản tạm ứng bằng tiền mặt hoặc tiền gửi
Nợ TK 111, 112
Có TK 312
6. Khi thu hồi các khoản công nợ của cấp dới hoặc thu hộ cấp dới bằng tiền
mặt hoặc tiền gửi
Nợ TK 111, 112
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
16
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
Có TK 342
7. Số thừa quĩ phát hiện khi kiểm kê cha xác định đợc nguyên nhân chờ xử
lý
Nợ TK 111,
Có TK 331
8. Khi thu đợc lãi cho vay, lãi trái phiếu .....
Nợ TK 111, 112
Có TK 511
9. Phát sinh các khoản chênh lệch do đánh giá lại ngoại tệ
Nợ TK 111, 112
Có TK 413
10. Khi chi tiền mua vật liệu , công cụ, hàng hoá
Nợ TK 152 ,155
Có TK 111, 112
11.Khi chi tiền mua tài sản cố định đa ngay vào sử dụng cho hoạt động sự
nghiệp, dự án ......
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112
Đồng thời căn cứ vào nguồn sử dụng để mua sắm tài sản cố định để ghi tăng
nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định
Nợ TK 431, 441, 661, 662
20. Số thiếu quĩ phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK 311
Có TK 111
21. Phát sinh giảm khi đánh giá lại số d ngoại tệ
Nợ TK 413
Có TK 111, 112
4.1.6 Sổ kế toán
- Sổ chi tiết : + Sổ quĩ tiền mặt, tiền gửi
+ Sổ theo dõi tiền mặt , TGBK, ngân hàng bằng ngoại tệ
- Sổ tổng hợp : + Nhật ký- sổ cái
+ Nhật ký chung
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
18
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
+ Chứng từ ghi sổ
4.2 Kế toán vật t , TSCĐ
o Vật t
4.2.1 Khái niệm : Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận của đối tợng lao động
mà đơn vị sử dụng để phục vụ cho hoạt động của đơn vị . ở đơn vị hành chính sự
nghiệp VLDC là một yếu tố vật chất cần thiết phục vụ cho các hoạt động hành
chính sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao
4.2.2 Nội dung
- NVL dùng cho công tác chuyên môn của đơn vị HCSN :
+ Các loại thuốc dùng khám, chữa bệnh, giấy, bút, mực, in, ấn dùng cho
văn phòng
+ Đối với đơn vị có tiến hành sản xuất :
Nhiên liệu : Than, củi, xăng, dầu
Phụ tùng thay thế
Dụng cụ : ấm, chén, máy tính cá nhân...........
4.2.3 Nguyên tắc
- Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ thiếu khi kiểm kê
D Nợ : Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ còn trong đơn vị
- Tài khoản này có hai tài khoản cấp II : 1521- Vật liệu
1526 Dụng cụ
* Tài khoản 005 : Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại dụng cụ
lâu bền đang sử dụng tại đơn vị . Đây là những dụng cụ có giá trị tơng đối lớn có
thời gian sử dụng lâu dài, yêu cầu phải đợc quản lý chặt chẽ từ khi xuất dùng cho
đến khi báo hỏng . Dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải đợc kế toán chi tiết cho
từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng nguời chịu trách nhiệm vật chất .
Trong từng dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải kế toán chi tiết theo các chỉ tiêu số
lợng, đơn giá và thành tiền
Nội dung và kết cấu
Bên Nợ : Giá trị dụng cụ lâu bền xuất ra để sử dụng
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
20
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
Bên Có : Giá trị dụng cụ lâu bền giảm giá do báo hỏng, mất và các nguyên
nhân khác
D Nợ : Giá trị dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại đơn vị
4.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế
1. Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua ngoài :
a, Trờng hợp mua vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp,dự án
đề tài
Nợ TK 152
Nợ TK 661, 662 ( dùng ngay cho dự án, đề tài )
Có TK 111, 112, 331, 312
b, Trờng hợp mua vật liệu dùng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 152, 631
- Đối với đơn vị cấp trên
Nợ TK 341
Có TK 152
- Đối với đơn vị cấp dới khi nhận
Nợ TK 152, 661
Có TK 461
7. Xuất kho ấn chỉ giao cho bộ phận trực tiếp giao dịch bán cho khách
hàng ghi
Nợ TK 312
Có TK 152
8. Xuất kho vật liệu sử dụng cho mục đích XDCB
Nợ TK 241
Có TK 152
Đồng thời ghi Nợ TK 005
Khi nhận giấy báo hỏng mất ghi Có TK 005
9. Xuất kho dụng cụ cho vay cho mợn
Nợ TK 311
Có TK 152
10.Vật liệu dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê cha xác định rõ nguyên
nhân
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
22
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
- Phản ánh giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 311
Có TK 152
- Khi có quyết định xử lý
Nợ TK 334, 111
Có TK 311
11.Đối với vật liệu đã quyết toán vào kinh phí năm trớc
Bản quyền tác giả
Chi phí phần mềm máy vi tính
4.2.1.3 Nguyên tắc
- TSCĐ hữu hình :
+ Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên tài khoản 211theo nguyên giá kế
toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá TSCĐ
+ Theo dõi chi tiết từng đối tợng ghi TSCĐ theo từng loại TSCĐ và địa
điểm bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ
- TSCĐ vô hình
+ Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong
quá trình hình thành, trớc hết tập hợp vào tài khoản 214 . Khi kết thúc quá trình
đầu t phải xác định tổng chi phí thực tế đầu t theo từng đối tợng tập hợp chi phí,
ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình bên Nợ TK 213
+ TSCĐ vô hình đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ trong
sổ TSCĐ
4.2.1.4 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có,tình hình
biến động các loại TSCĐHH của đơn vị theo nguyên giá
Nội dung kết cấu
Bên Nợ :- Nguyên giá TSCĐHH tăng do mua sắm, do hoàn thành XDCB
bàn giao đa vào sử dụng, do đợc cấp phát, do đợc biếu tặng,viện trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ do xây lắp, trang thiết bị thêm hoặc do
cải tạo, nâng cấp
- Các trờng hợp khác làm tăng nguyên giá TSCĐ
Trờng Trung học Kinh tế Hà Nội
24
Chuyên đề thực tập Trần Thanh Thuý K37 A11
Bên Có : - Nguyên giá TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,
do nhợng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác