Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN




́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC

H

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT

IN

TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

K

TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH "NÔNG

̣C

THÔN MỚI" TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KỲ TÂN, HUYỆN TÂN


U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC



THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

H

TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH "NÔNG

IN

THÔN MỚI" TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KỲ TÂN, HUYỆN TÂN

Đ
A

̣I H

O

̣C


Trường Đại học Kinh tề huế, các thầy cô giáo trong trường trong khoa. Đặc biệt,

́H

tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng-



người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và
truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

H

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng

IN

Công Thương, các phòng ban khác của huyện Tân Kỳ; UBND xã Kỳ Tân , huyện
Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An và người dân trên địa bàn.

K

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ của gia

̣C

đình, bạn bè trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện khóa luận

O



Ế

2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................3

U

2.1 Mục tiêu chung...........................................................................................................3

́H

2.2 Mục tiêu cụ thể...........................................................................................................3
3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................3



3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..........................................................................3
3.2 Phương pháp thu thập tài liệu.....................................................................................4

H

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .........................................................................4

IN

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ......................................................................4
3.5 Phương pháp khác ......................................................................................................5

K



i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ KỲ TÂN, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN. ........................................23
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu...............................................................23
2.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................23
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................24
2.1.2.1. Địa hình, đất đai của xã ....................................................................................24
2.1.2.2. Khí hậu, thủy văn. ............................................................................................24
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã.........................................................................24

Ế

2.1.3.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2011– 2013) ...................24

U

2.1.3.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã.....................................................................28

́H

2.1.3.3. Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã ...............30
2.1.3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2011 - 2013 ...........................30


2.2.2.2. Hệ thống kênh mương......................................................................................37

Đ
A

2.2.3. Hệ thống điện nông thôn .....................................................................................38
2.2.3.1. Trạm biến áp.....................................................................................................38
2.2.3.2. Hệ thống đường điện........................................................................................39
2.2.4. Công trình giáo dục .............................................................................................39
2.2.4.1. Trường mầm non ..............................................................................................39
2.2.4.2. Trường tiểu học................................................................................................40
2.2.4.3. Trường Trung học cơ sở Kỳ Tân .......................................................................41
2.2.5. Trạm y tế .............................................................................................................41
2.2.6. Cơ sở vật chất trung tâm văn hóa - thể thao, tâm linh ........................................42
2.2.7. Chợ nông thôn .....................................................................................................43
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

2.2.8. Hệ thống bưu chính – viễn thông ........................................................................43
2.2.9. Nhà ở dân cư........................................................................................................43
2.3. Sự cần thiết đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì thông qua điều
tra hộ. .............................................................................................................................45
2.3.1. Thông tin về hộ điều tra.......................................................................................45
2.3.2. Sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng ở xã Kỳ

K

2.3.2.4. Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao.......................................................................56

̣C

2.3.2.5. Chợ nông thôn ..................................................................................................57

O

2.3.2.6. Bưu điện ...........................................................................................................57
2.3.2.7. Y tế ...................................................................................................................57

̣I H

2.3.2.8. Công trình văn hóa tâm linh .............................................................................57
2.3.2.9. Nhà ở dân cư.....................................................................................................57

Đ
A

2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến
trình xây dựng NTM ở xã Kỳ Tân................................................................................58
2.5.1. Thuận lợi..............................................................................................................58
2.5.1.1. Có sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa phương và Nhà nước có
nhiều chủ trương, chính sách được triển khai cụ thể, được đông đảo người dân hưởng
ứng tích cực: ..................................................................................................................58
2.5.1.2. Nhờ có thành tựu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong
thời gian vừa qua: ..........................................................................................................58
2.5.1.3. Là địa phương có truyền thống cách mạng .....................................................58

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP............................................................65



3.1. Định hướng chung về phát triển KT - XH và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong tiến
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Kỳ Tân .................................................65

H

3.1.1. Mục tiêu phát triển...............................................................................................65

IN

3.1.2. Định hướng phát triển hạ tầng KT - XH của xã Kỳ Tân giai đoạn (2014-2020)...........66
3.2. Giải pháp cần thực hiện đối với mô hình Nông thôn mới ở xã Kỳ Tân trong thời

K

gian tới. ..........................................................................................................................67

̣C

3.2.1. Giải pháp về quy hoạch: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, gắn quy hoạch

O

với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội. .........................................................................67
3.2.2. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền , đẩy mạnh sự tham gia của các tổ

̣I H

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

1.KT - XH:
Kinh tế - xã hội
2.KCHTKT:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
3.CSHT:
Cơ sở hạ tầng
4.UBND:
Ủy Ban Nhân dân
5.NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tin liên lạc và Bưu chính viễn thông
22. THCS:
Trung học cơ sở
23. N - L - N:
Nông - Lâm - Ngư
24. GTSX:
Giá trị sản xuất
25. GTVT:
Giao thông vận tải
26. TCKT:
Tiêu chuẩn kỹ thuật
27. ĐVT:
Đơn vị tính
28. STT:
Số thứ tự
29. TNBQ:
Thu nhập bình quân
30. GTTB :
Giá trị trung bình
31. GTKĐ:
Giá trị kiểm định
32. CQĐP:
Chính quyền địa phương
33. BOT: (Builing-Operation-Transfer)
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
34. GTNT:
Giao thông nông thôn
35. BCHTW:
Ban chấp hành Trung ương
36. GV


̣C

K

IN

H



́H

U

Bản đồ 1: Bản đồ HC của xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An ...........................23

SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng ..................................................... 20
Bảng 2 . Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013).......... 27
Bảng 3 . Biến động đất đai xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013)......................................... 29

K

Bảng 15. Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới ....................................................... 47
Bảng 16: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội .................... 48

̣C

Bảng 17 : Đóng góp của người dân cho đầu tư hạ tầng kinh tế- xã hội ............................. 49

O

Bảng 18. Tác động của mô hình NTM đến môi trường ..................................................... 51

̣I H

Bảng 19 . Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Kỳ Tân.......................... 52
Bảng 20 : Tình hình thu - chi ngân sách của xã Kỳ Tân qua 4 năm (2010 - 2013)............ 52

Đ
A

Bảng 21 : Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông xã Kỳ Tân giai đoạn (2012 2015)..................................................................................................................................................... 53
Bảng 22: Quy hoạch hệ thống kênh tưới nội đồng của Kỳ Tân (2011 - 2015) .................. 54
Bảng 23 . Công suất các trạm biến áp trong từng giai đoạn............................................... 55
Bảng 24: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lý của đội ngũ cán bộ xã năm 2013 ... 61
Bảng 25: Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở xã Kỳ tân năm 2013 .......... 62
Bảng 27: Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 của xã Kỳ Tân..................................... 65
Bảng 28 : Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Kỳ Tân giai
đoạn (2014- 2020) .............................................................................................................. 66


thứ cấp; tổng hợp tài liệu sơ cấp – phương pháp điều tra chọn mẫu; tính toán, phân tích và
so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình Excel; phân tích thống kê, kiểm định các tiêu thức,

H

yếu tố trong phần mềm SPSS; phương pháp phân tích ma trận SWOT...

IN

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Kỳ Tân
còn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu, sự xuống

K

cấp của một số lĩnh vực hạ tầng, đánh giá của người dân về chất lượng hệ thống hạ tầng ở

̣C

địa phương không cao,…hầu hết các tiêu chí trong nội dung hạ tầng kinh tế - xã hội theo

O

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở xã Kỳ Tân đều chưa đạt chuẩn; tình hình đầu tư

̣I H

phát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khá nghèo nàn và chưa cân xứng giữa
các thôn, các xóm. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, sự tham gia của

Đ

U

ở vùng nông thôn , sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của

́H

Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Sự phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, xã



hội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xóa đói, giảm nghèo và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn không chỉ là vấn đề

H

kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho

IN

nông thôn phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, trong đường lối và chính sách phát

K

triển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương nước ta, việc xây dựng
và phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng,

̣C

Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và luôn được gắn với các chương trình phát


tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng. Mục tiêu chung của chương trình được Đảng ta
xác định là: xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được
bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân

Ế

ngày càng được nâng cao.

U

Năm 2010 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM được đưa vào

́H

thực hiện thí điểm ở các xã thuộc 11 tỉnh thành trên cả nước. Đến nay, chương trình đã
được triển khai hơn 3 năm và đạt được những thành tựu đáng khích lệ, diện mạo của



các vùng nông thôn đã có những thay đổi tích cực, tuy nhiên các địa phương thực hiện
chương trình cũng gặp không ít khó khăn trong việc đạt được các tiêu chí trong bộ tiêu

H

chí NTM.

thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Sau hơn 3 năm thực hiện chương trình Nông thôn mới, xã Kỳ Tân đã đạt được
nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những khó khăn, bất cập. Để khắc phục
được những tồn tại đó cần phải nghiên cứu thực trạng, những kết quả, hiệu quả đã
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân, từ
đó đề xuất giải pháp khắc phục. Đây cũng là nội dung của đề tài: “ Thực trạng và giải
pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong tiến trình
thực hiện mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh
Nghệ An” trong bài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

Ế

Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở

U

xã Kỳ Tân thời gian qua, xác định các khó khăn, tồn tại và yếu tố ảnh hưởng quá trình

́H

- Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã Kỳ
Tân và tác động của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và toàn huyện

Đ
A

Tân Kỳ nói chung; những khó khăn trở ngại cũng như nguyên nhân và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình phát triển hạ tầng KT - XH trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên địa bàn Kỳ Tân.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Điều tra toàn bộ 11 xóm thuộc xã Kỳ Tân về tình hình cơ sở hạ tầng và đầu tư
phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

- Mỗi thôn chọn 6 hộ để điều tra thu thập thông tin về thực trạng cơ sở hạ tầng và
sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong quá
trình xây dựng mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Kỳ Tân, được xây dựng theo
bảng hỏi (phụ lục đính kèm).
3.2 Phương pháp thu thập tài liệu

K

tra 66 hộ. Cơ cấu các nhóm hộ điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo
(theo tiêu chí phân loại của xã), được tiến hành chọn ngẫu nhiên.

O

̣C

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

̣I H

Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết ta tiến hành tổng
hợp kiểm tra lập thành các bảng, biểu, đồ thị. Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các

Đ
A

chỉ tiêu bằng chương trình Excel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệu
thống kê phản ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm
cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng hơn.
3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Để có những thông tin mang tính chất tham khảo có tính chất bao quát và tầm nhìn
chiến lược cũng như phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiện NTM, các
kết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích. Ngoài ra, ý kiến của các nhà quản lý cấp
xã, huyện, tỉnh về mô hình NTM sẽ được thu thập phục vụ cho nghiên cứu.

SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT


 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các lĩnh vực KCHT chủ yếu: giao
thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu

H

điện và nhà ở dân cư trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Kỳ Tân.

IN

 Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các xóm thuộc xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ,

K

Nghệ An.

̣C

 Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu khóa luận

Đ
A

̣I H

O

qua 4 năm ( 2010 - 2013).

SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT


quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,

H

đường sá,...), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) và

IN

nguồn nhân lực .

̣C
O

- Tài chính
- Sửa chữa,
xây dựng mới,
mua sắm, lắp
đặt

Đ
A

̣I H

- Tiền
- Của cải vật
chất
- Kĩ thuật
công nghệ
- TNTN

Kinh tế
Xã hội
Chính trị
Văn hóa
- Môi trường

Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư

SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

* Đầu tư phát triển: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài
sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,
cộng đồng và nhà đầu tư. Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu
nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên

Ế

trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng

U

O

Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các

̣I H

thành quả của công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế - xã hội
thương kéo dài.

Đ
A

 Hoạt động đầu tư thường chịu mức độ rủi ro cao vì đặc điểm vốn lớn, thời
gian thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư dài, lao động nhiều.
 Với tính chất lâu dài như vậy, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu

ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý của
không gian.
 Đòi hỏi phải nghiên cứu kĩ thị trường khi đầu tư từ quá khứ đến hiện tại và
tương lai.
 Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.

SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

7


Khóa luận tốt nghiệp


kinh tế của mọi quốc gia.

IN

- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

K

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng

̣C

ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP và tuỳ thuộc vào

O

ICOR của mỗi nước. Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào

̣I H

vốn đầu tư.

Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn

Đ
A

được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá
cao. Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thường thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao
động nên có thể và cần phải sử dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ


Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó sẽ
làm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên và thay



đổi mối tương quan giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơ cấu kinh
tế thay đổi theo. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có

H

thể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra

IN

sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông – lâm -

K

ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và những khả năng sinh học, để đạt được tốc
độ tăng trưởng 5-6% là rất khó khăn. Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình

O

toàn bộ nền kinh tế.

̣C

chuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của


ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý, tham gia quản lý hoặc tham gia
quá trình quản lý sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay ưu

Ế

đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước công nghiệp

U

phát triển (ODA).

́H

Vốn huy động từ nước ngoài đóng vai trò quan trọng cho đầu tư phát triển kinh
tế quốc dân.



 Kết quả và hiệu quả đầu tư
- Kết quả của hoạt động đầu tư

H

Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được

IN

thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh

+ Ivr VĐT TH trong kì nghiên cứu
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

+ Ive VĐT đã TH trong kì NC nhưng chưa được HĐ (chưa được tạo thành TSCĐ
được đưa vào sử dụng) chuyển sang kì sau để hoàn thiện nốt (XD dở dang cuối kì)
+ C Chi phí trong kì không làm tăng TSCĐ, do đó không được tính vào giá trị
TS của dự án.
- Hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động

Ế

trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã sử

́H

biểu hiện khái niệm này thông qua công thức sau đây:

U

dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung. Chúng ta có thể


A

quả tài chính của hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi
chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện
nhất định, trong đó chỉ tiêu bằng tiền được sử dụng rộng rãi.
1.1.2. Mô hình "nông thôn mới" – trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn.
 Đặc trưng và vai trò của vùng nông thôn
* Đặc trưng vùng nông thôn: có 5 đặc trưng cơ bản sau.
- Về dân cư: Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ
yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp ( theo nghĩa rộng), ngoài ra còn có các
hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

dân. Nông thôn phải gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặc trưng và
nổi bật là hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Về cơ cở hạ tầng: So với đô thị thì nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém
phát triển hơn, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn. Vì vậy,
nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt.
- Về trình độ văn hóa kỹ thuật: nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học
kỹ thuật thấp hơn so với đô thị. Sự khác biệt về văn hóa giữa nông thôn và thành thị là

Ế

O

̣C

kiện tự nhiên, mang tính chất đa dạng về quy mô về trình độ phát triển, về các hình thức

̣I H

tổ chức sản xuất và quản lý.

* Khái niệm nông thôn :

Đ
A

Từ những đặc điểm trên của nông thôn, theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP
ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
* Vai trò kinh tế của vùng nông thôn Việt Nam.
Việt Nam là một nước đang đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, 70% dân cư
tập trung sinh sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông thôn có một tầm quan
trọng vô cùng to lớn.
+ Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của
nhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
SVTH: Trần Thị Thủy Chung – K44A - KHĐT

12




IN

 Khái niệm về nông thôn mới

H

để phát triển bền vững đất nước, góp phần vào tiến trình CNH-HĐH.

K

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới. Tuy nhiên, theo Nghị

̣C

quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông

O

thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:

̣I H

Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.
Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát

Đ
A

triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

U

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới:

́H

Ngày 04 tháng 6 năm 2010, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn



mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được
xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện

H

đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát

IN

triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

K

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người

O

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status