Tìm hiểu tình hình lao động và việc làm tại xã cam an huyện cam lộ tỉnh quảng trị - Pdf 39

Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài. .......................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2
1.4.1 Thu thập số liệu........................................................................................ 2
1.4.2 Sử lý số liệu .............................................................................................. 3
1.4.3 Phương pháp tổng hợp tài liệu ................................................................ 3
1.4.4 Phân tích số liệu....................................................................................... 3

2.2.1.1 Về chất lượng lao động .....................................................................................25
2.2.1.2 Về phân bố lao động...............................................................................26
2.2.1.2.1.Phân bố lao động theo địa giới hành chính (2010). ......................26

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

i


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H


3.2.2. Khuyến khích các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông thôn.
......................................................................................................................... 49
3.2.3. Tạo việc làm từ nước ngoài................................................................... 51
3.2.4. Các giải pháp khác................................................................................ 51
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................54
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................56

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

ii


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Lao động

ILO

Tổ chức lao động thế giới

CNH

Công nghiệp hóa

CNKT

Dịch vụ - thương mại

Đ
ại

họ

cK

in

DV-TM

Tiểu thủ công nghiêp- xây dựng

h

TTCN-XD

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

iii


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN


.......................................................................................................................................31
Bảng 9 : Lực lượng lao động của nhóm hộ điều tra theo tuổi và giới tính .....32
Bảng 10: Tình hình dân số và lao động trong nhóm hộ điều tra .....................33
Bảng 11 : Thực trạng lao động theo trình độ học vấn và chuyên môn .....................35
Bảng 12: Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động tại các hộ điều tra....37
Bảng 13:Tình hình phân bố lao động ở các hộ điều cho các ngành theo mức sống38
Biểu 14: Tình hình phân bổ lao động theo các ngành nghề chính của các hộ điều
tra...................................................................................................................................39

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

iv


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào
không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một bộ
phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển. Sự phát
triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho con người. Lao động là một trong bốn yếu tố tác động đến

uế


tăng, sự phân hoá giàu nghèo, các tệ nạn xã hội cũng có chiều hướng gia tăng. Trong
các vấn đề nêu trên, việc làm cho người lao động là vấn đề bức xúc được toàn thể xã

Đ
ại

hội hết sức quan tâm. Trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng
Cộng sản Việt Nam đã xác định một trong những mục tiêu chủ yếu là :" Phát triển,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa
học, công nghệ và kinh tế tri thức. Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập
cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tạo bước
tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỉ lệ
hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.".
Thực trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm trong nông thôn đang là một trong
những vấn đề bức xúc cho sự nghiệp xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục và là
nguyên nhân sâu xa phát sinh các vấn đề tiêu cực xã hội. Số lao động nông thôn nhàn
SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

1


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

và thiếu việc làm cao có xu hướng ngày càng tăng lên. Vì vậy, việc tìm hiểu về tình
hình lao động và việc làm ở nông thôn để tìm ra những phương hướng, giải pháp hữu
hiệu giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn không chỉ là vấn đề có ý nghĩa

cK

in

h



2009-2010 từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tạo công ăn việc làm trong thời gian
tới, nâng cao chất lượng lao động trong xã.

họ

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về lao

Đ
ại

động và việc làm thuộc xã Cam An
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: Nội dung vấn đề liên quan đến việc

làm và tạo việc làm cho người lao động nông thôn trong khoảng thời gian từ năm
2009 – 2010. Một số định hướng và giải pháp tao việc làm cho người lao động trong
thời gian sắp tới.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập số liệu
Số liệu thu thập từ tài liệu thứ cấp: Thu thập qua các tạp chí, internet, thời báo,
các báo cáo tổng kết, các cuộc điều tra của xã, huyện.

tế

1.4.4 Phân tích số liệu

Báo cáo tập trung phân tích những chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến việc làm của

h

lao động nhằm phản ánh đúng thực trạng việc làm lao động ở nông thôn nói chung ở

in

xã Cam An nói riêng, các chỉ tiêu phân tích tập trung vào lao động, chất lượng lao

cK

động, việc làm và những yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động trong xã.
1.4.5. Phương pháp toán kinh tế

Sử dụng các công cụ toán học trong kinh tế, thống kê kinh tế để phân tích các số

vừa qua.

họ

liệu, đánh giá được xu hướng của sự biến động lao động và việc làm của xã trong năm

Đ
ại



chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến đổi những vật chất đó, làm cho chúng
trở nên có ích cho đời sống của mình. Lao động chính là việc sử dụng sức lao động.

tế

Sức lao động là yếu tố tích cực nhất hoạt động trong quá trình lao động. Nó tác động
và đưa các tư liệu lao động vào hoạt động để tạo ra sản phẩm. Nếu coi sản xuất là một

h

hệ thống gồm ba thành phần hợp thành (người lao động, quá trình sản xuất, sản phẩm

in

hàng hoá) thì sức lao động là một trong các nguồn lực khởi đầu của sản xuất.


cK

1.1.1.1.2.Đặc điểm của nguồn lao động nông nghiệp
Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào

hoạt động sản xuất nông nghiệp,bao gồm số lượng và chất lượng của người lao

họ

động.Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động(nam từ 15 đến 60
tuổi,nữ từ 15 đến 55 tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia hoạt


là không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành
khác, trước hết là công nghiệp với các lao động trẻ, khoẻ có trình độ văn hoá,kỹ
thuật.Vì thế nhưng lao động ở lại trong khu vực nông nghiệp thường là những người
có độ tuổi trung bình cao và tỉ lệ này có xu hướng tăng lên.


Lao động nông nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao và rất khó tự động hoá, cơ giới

hoá.Lao động nông nghiệp tiếp xúc với cơ thể sống, đặc biệt là với gia súc cơ thể sống
có hệ thần kinh. Vì vậy những hành vi trong sản xuất nông nghiệp không phải linh

uế

hoạt, chính xác,khéo léo mà còn phải cảm nhận tinh tế trước đối tượng. Ví dụ như
trong công việc vắt sữa bò không những đòi hỏi phải nặng nhẹ đúng kỹ thuật mà còn

H

phải biết được phản ứng của dộng vật trước ngoại cảnh thậm chí phải cảm nhận được
phản xạ tâm lý của nó.

tế

1.1.1.2.Việc làm và thất nghiệp
1.1.1.2.1.Khái niệm về việc làm

h

Có ý kiến cho rằng, việc làm là một phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức


Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

5


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

gia đình mình hoặc đã có công việc trước đó song tuần lễ trước điều tra tạm thời nghỉ
việc sau đó sẽ tiếp tục làm việc.
Phân loại việc làm .
Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động .


Việc làm chính : Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều

thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật .


Việc làm phụ : Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều

uế

thời gian nhất sau công việc chính .
1.1.1.2.2.Khái niệm về thất nghiệp

H

Thất nghiệp : Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không



không ổn định . Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ

Đ
ại

xảy ra thất nghiệp chu kỳ .

1.1.1.3.Khái niệm về thiếu việc làm và tạo việc làm mới
1.1.1.3.1 Khái niệm về thiếu việc làm
Thiếu việc làm : Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm là

những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó sử dụng hết quĩ
thời gian lao động , mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và người
tiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm .
Theo tổ chức lao động thế giới ( Viết tắt là ILO ) thì khái niệm thiếu việc làm
được biểu hiện dưới hai dạng sau .

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

6


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN




Thược đo của thiếu việc làm hữu hình là :
Số giờ làm việc thực tế

h

K=

x100%

cK

in

Số giờ làm việc theo quy định

1.1.1.3.2 Khái niệm về tạo việc làm mới
Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và nó chịu

sản phẩm .

họ

ảnh hưởng của nhiều nhân tố như : Vốn đầu tư , sức lao động , nhu cầu thị trường về

Đ
ại

Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó để người
lao động tạo ra các của cải vật chất ( số lượng , chất lượng ) , sức lao động (tái sản
xuất sức lao động ) và các điều kiện kinh tế xã hội khác

đảm bảo cả về chất lượng và số lượng , mà thị trường chấp nhận . Bởi vì sản phẩm tiêu

H

thụ được sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển , các doanh nghiệp các nhà xưởng sẽ mở rộng
quy mô sản xuất , đi đôi với mở rộng sản xuất là cầu về lao động tăng lên . Ngược lại

tế

khi cầu về sản phẩm hàng hoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm cho lao động không
có việc làm và dẫn đến tình trạng thất nghiệp .

h

Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc làm ở tầng vĩ mô :

in

Gồm các chính sách kinh tế của nhà nước vì khi các chính sách kinh tế phù hợp sẽ tạo

cK

điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển làm cho cầu lao động tăng
đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều chỗ làm mới .
Dân số và lao động là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau , quy mô dân

họ

số càng lớn thì nguồn lao động càng nhiều và ngược lại khi nguồn lao động càng lớn
lại là sức ép đối với công tác tạo việc làm cho người lao động bởi vì : Khi cung về lao

Mục địch ý nghĩa của tạo việc làm .
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư

uế

liệu sản xuất , công cụ sản xuất và sức lao động . Tạo việc làm và giải quyết việc làm
cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng ,nó mang mục đích ý nghĩa

H

vô cùng lớn lao đối với từng người lao động và toàn xã hội .

Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực ,

tế

các tiềm năng kinh tế , tránh lãng phí nguồn lực xã hội . Về mặt xã hội tạo việc làm
nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triển

h

kinh tế , giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội . Không có việc làm là một

in

trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như : Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút

cK

.. giải quyết việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệ nạn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.1.2. Vai trò của việc làm đối với lao động nông thôn
Ở nông thôn vấn đề cơ bản nhất cần phải giải quyết là nạn thiếu việc làm còn rất
phổ biến và nghiêm trọng, việc làm kém hiệu quả và thu nhập thấp dẫn đến đời sống
thấp, một bộ phận lớn dân cư (khoảng 30%) còn trong tình trạng nghèo khổ. Rõ ràng,
về chiến lược cần phải tập trung giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
Hơn nữa, nếu giải quyết vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn cũng sẽ góp phần
quan trọng giảm sức ép việc làm ở thành thị. Để giải quyết việc làm cho lao động nông

uế

thôn trong thời gian tới phải làm thay đổi và chuyển dịch cơ bản cơ cấu kinh tế và cơ
cấu lao động nông thôn theo hướng giảm dần số hộ thuần nông để giải phóng đất đai,

H

khắc phục tình trạng bình quân đầu người diện tích đất nông nghiệp thấp như hiện nay.
Đa dạng hoá ngành nghề, thực hiện người nào giỏi việc gì thì làm việc ấy, trên cơ

tế

sở giao đất ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, đồng thời bằng cơ chế chính sách và
luật pháp tập trung dần ruộng đất có điều kiện cho các hộ gia đình có khả năng sản

h

xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá. Đa dạng hoá việc làm và đa dạng hoá thu nhập

in


10


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Nhóm chính sách chung có quan hệ và tác động đến việc mở rộng và phát triển
việc làm cho lao động toàn xã hội như: Chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đất đai,
chính sách thuế,...
- Nhóm chính sách khuyến khích phát triển lĩnh vực, hình thức và vùng có khả
năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường (Chính sách phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực phi kết cấu, chính sách di dân và
phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước

uế

ngoài, chính sách di chuyển lao động và hành nghề, chính sách phát triển các hình thức
thanh niên xung phong xây dựng kinh tế và tạo việc làm, chính sách gia công xuất

H

khẩu, chính sách khôi phục và phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống...)
- Các chính sách việc làm cho các đối tượng là người có công và chính sách xã

tế

hội, đặc biệt khác


triển kinh tế xã hội của một đất nước. Tăng trưởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý
là nguồn cung cấp nhân lực vô giá, nguồn lực con người đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về
nhân lực của nền kinh tế. Tuy nhiên nhiều quốc gia đã gặp phải nhiều tình huống
ngược lại. Tăng trưởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho
SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

11


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nền kinh tế. Đó chính là giai đoạn mà phát triển dân số quá nhanh, quy mô phát triển
lớn vượt quá khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã hội.
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hưởng đến quy mô của
lực lượng lao động. Nếu mức sinh cao dẫn đến giá tăng nhanh chóng số lượng người
trong độ tuổi lao động tương lai. Mục tiêu của hầu hết các nước là giảm thấp mức chết,
gia tăng tuổi thọ. Điều này cũng làm cho số người trong độ tuổi lao động tăng lên, sức
khoẻ được cải thiện nên số người có khả năng cung cấp sức lao động tăng.

uế

Ngoài ra vấn đề di dân và các dòng di dân, đặc biệt là di dân từ nông thôn ra đô
thị gây ra các áp lực kinh tế, xã hội và chính trị còn nguy hiểm hơn so với tỷ lệ gia

H


động đặc biệt là phụ nữ vào các hoạt động kinh tế.
* Nhân tố về môi trường sinh thái:
Giải quyết việc làm vừa là nhiệm vụ bức xúc vừa là chiến lược lâu dài. Vấn đề

đặt ra là phải bảo đảm cho môi trường nhân tạo hoà hợp với môi trường thiên nhiên,
xem đây là một mục tiêu chính quan trọng trong giải quyết việc làm.
* Nhân tố về vấn giáo dục định hướng nghề nghiệp và khoa học công nghệ:
- Về giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học, công nghệ
của đất nước đó. Trình độ khoa học, công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo
dục. Đã có rất nhiều bài học thất bại, khi một nước nào đó sử dụng công nghệ ngoại
SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

12


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nhập tiên tiến, trong khi tiềm năng khoa học công nghệ trong nước còn rất non yếu. Sự
non yếu thể hiện ở chỗ: Thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học công nghệ và quản lý,
thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề và tất yếu đã không thể ứng dụng
được các công nghệ mới. Không có sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo các nguồn
nhân lực quý giá cho đất nước phát triển, hoặc phải chịu tụt hậu so với các nước khác.
Giáo dục - đào tạo giúp cho người lao động có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp
ứng mọi yêu cầu của công việc và rõ ràng, người lao động qua quá trình đào tạo sẽ có


họ

công nghệ. Tuy nhiên trong thực tế ở những nước sản xuất kém phát triển thường có
sự mâu thuẫn: Nếu công nghệ sản xuất tiên tiến, với các dây chuyền sản xuất tự động

Đ
ại

hoá, chuyên môn hoá cao thì trình độ người lao động chưa bắt kịp thời dễ dẫn đến
trình trạng một bộ phận người lao động bị gạt ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì thế, bên cạnh công việc đào tạo nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động,
vấn đề lựa chọn áo dụng mức độ công nghệ nào trong dây chuyền sản xuất kinh doanh,
phải tính toán rất kỹ, bởi lẽ: Chính sách khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ đến
vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động.
1.2.Cơ sở thực tiễn của vấn đề việc làm
1.2.1 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam
Qua 5 năm 2005 - 2010, cả nước đã tạo việc làm cho 10,85 triệu lao động, giai
đoạn 2005 - 2008 là 7,5 triệu lao động (tăng 25% so với giai đoạn 2001- 2004); riêng
SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

13


Trường ĐH Kinh Tế Huế - Lớp K41AKTNN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

năm 2006 là 1,65 triệu lao động và năm 2007 ước tính 1,68 triệu lao động. Trong đó,

cK

lao động xã hội qua đào tạo năm 2006 đạt 31,5%, trong đó, có 20% qua đào tạo nghề
(năm 2001 là 13,4%), đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế; góp phần tạo cơ hội
việc làm cho người lao động, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu

họ

kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi trở thành

Đ
ại

thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Hội nhập sẽ làm tăng
các cơ hội việc làm, sẽ xuất hiện những nghề mới, ở các lĩnh vực, khu vực mới. Việc
hội nhập và chuyển sang kinh tế thị trường sẽ kích thích sự di chuyển của lao động
giữa các vùng và giữa các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế thay đổi cũng đòi hỏi cơ cấu
lao động phải có sự điều chỉnh. Tuổi thọ của việc làm có thể sẽ ngắn đi. Khái niệm
làm việc suốt đời đối với một công việc, trong cùng một doanh nghiệp sẽ ít dần đi.
Đồng thời, sẽ xảy ra tình trạng mất việc làm ở một số lĩnh vực khác, khu vực khác.
Khu vực nông thôn cũng chịu tác động nhiều chiều, có thể tiếp cận được các thị trường
nông sản mới, có thể các doanh nghiệp phi nông nghiệp ở nông thôn phát triển làm

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

14


bằng, 1,6 triệu có chứng chỉ, bằng nghề và 430 ngàn người có trình độ sơ cấp. Hiện

in

nay còn thiếu nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề, trước hết là trong các ngành trọng

cK

điểm (cơ khí, điện tử - kỹ thuật điện, hóa chất,...) và ở các khu công nghiệp lớn, các
khu kinh tế mới thành lập.

Một bộ phận đáng kể là lao động trẻ chưa được đào tạo về nghề hoặc nếu được

họ

đào tạo thì còn hạn chế về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Có đến trên 78% thanh
niên ở nhóm tuổi 20 - 24 chưa được chuẩn bị về nghề khi tham gia thị trường lao động.

Đ
ại

Năm 2005, tỷ lệ học sinh tham gia đào tạo nghề nghiệp các loại so với tổng số thanh
niên thuộc nhóm tuổi này chỉ khoảng 20% - 25%, kể cả dạy nghề ngắn hạn, trong khi
tỷ lệ này của các nước phát triển tới 80% - 90% .Lao động trình độ cao thiếu nhiều,
nhất là trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, quản lý doanh nghiệp, chuyên gia kỹ
thuật. ( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm
phương hướng dự kiến chương trình giai đoạn 2006-2010)
Quy mô đào tạo cấp bậc trình độ cao đẳng, đại học tăng quá nhanh (tăng bình
quân 9,35%/năm thời kỳ 2005 - 2010) và không tương ứng với điều kiện về cơ sở vật
chất, giảng viên, chương trình, phương pháp giảng dạy,... nên không đạt yêu cầu về

tế

thiếu ý thức tổ chức kỷ luật, thiếu kiến thức xã hội và luật pháp ở nước sở tại, tác
phong làm việc kém, yếu về ngoại ngữ và khả năng giao tiếp.

h

Xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ kéo theo sự chuyển dịch lao động.

in

Lao động nông - lâm - ngư nghiệp hiện nay chiếm tỷ trọng rất lớn (55,7%), song lại

cK

chỉ tạo ra 20,36% GDP. Tỷ trọng lao động các ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ
tăng, sẽ giảm dần tỷ trọng lao động trong ngành nông - lâm- ngư nghiệp. Khó khăn đặt
ra là làm thế nào để đáp ứng được yêu cầu về trình độ lao động trong các ngành công

họ

nghiệp xây dựng và dịch vụ.

Không chỉ có chuyển dịch lao động mà trong thị trường lao động liên thông,

Đ
ại

không có các rào cản về hành chính, việc dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành
thị và các khu công nghiệp, khu kinh tế lớn tất yếu diễn ra. Tập trung quá nhiều lao

lao động theo lãnh thổ, cơ cấu lao động,... nên số người được tư vấn, giới thiệu việc

H

làm và có việc làm ổn định vẫn chưa nhiều so với số người có nhu cầu tìm việc (chỉ
đáp ứng được khoảng 15- 20% nhu cầu).

tế

1.2.2 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Trị
Xét dưới góc độ dân số và lao động, tỉnh Quảng Trị vẫn là một tỉnh thuần nông.

h

Bởi lẽ, dân số sống ở nông thôn gần 80% và lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm

in

trên 65% với 206.800 người. Thời gian qua, nông nghiệp - nông thôn là nơi đảm bảo

cK

an ninh lương thực cho tỉnh Quảng Trị, cung cấp nguồn lao động dồi dào và tiềm năng
hậu thuẫn đắc lực cho phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt nông nghiệp đang có
nhiều mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong lĩnh vực xuất khẩu, góp phần đưa giá trị xuất

họ

khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh 5 năm 2005 - 2010 đạt 165 triệu USD.
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập, lao động nông thôn tỉnh Quảng Trị đang đứng

vực này chưa phát triển nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất
(như máy cày, máy gặt liên hợp…) đưa đến lao động truyền thống trong nông nghiệp

uế

bị dôi dư.
Ngoài ra, lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và thực trạng ruộng

H

đất manh mún, nhỏ lẻ như hiện nay đã hạn chế tính chủ động sáng tạo của người nông
dân trong sản xuất kinh doanh cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao

tế

động. Với đặc điểm của nền nông nghiệp là sản xuất nhỏ lẻ, mang tính truyền thống,
người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn không được đào tạo về nghề

h

nghiệp và trình độ kinh tế, chuyên môn kỹ thuật.

in

Có thể thấy, cung lao động nông thôn dồi dào nhưng chất lượng chưa cao cả về

cK

văn hoá, kỹ năng chuyên môn cũng như hiểu biết về pháp luật và kỹ năng sống. Cụ
thể, tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến nay là 18,7%, còn rất thấp so với

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

biệt là, lao động dôi dư trong nông nghiệp thường ở độ tuổi trên 30, khó khăn trong
việc tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ để chuyển đổi cơ cấu ngành nghề.
Vì vậy, trước những thách thức đó, việc tìm ra hướng giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn là một vấn đề có tính cấp thiết đòi hỏi chúng ta phải thực hiện đồng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

bộ, có hệ thống nhiều giải pháp khác nhau.

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan


đi qua. Hiện xã có 11 thôn.

h

Khí hậu xã Cam An mang đặc điểm nền khí hậu vùng đồng bằng duyên hải. Đó

in

là tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm phân hóa mạnh mẽ, diễn biến thất thường,

cK

chịu ảnh hưởng hỗn hợp giữa khí hậu biển và khí hậu lục địa là vùng khí hậu chuyển
tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam. Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình nên khí hậu
ở đây có hai mùa rõ rệt, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè

họ

chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa phân bố không đều nên thường
xảy ra hạn hán lũ lụt gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất.

Đ
ại

2.1.1.1 Tình hình đất đai của xã
Cam An là một xã nằm dọc theo quốc lộ 1 A với hơn 3 km đường quốc lộ,

thuộc đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tự nhiên là 14,84 km2 . Xã
có 11 thôn với tổng số nhân khẩu là 5334 nhân khẩu .
Về địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống giao thông thuỷ lợi tương đối thuận

Diện tích

Loại Đất

(%)

1484.44

Đất nông nghiệp

703.52

Đất phi nông nghiệp

602.26

40,6

Đất chưa sử dụng

179.53

12,0

100

47,4

h


Kinh tế: Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của xã tương đối nhanh và toàn diện

trong đó được thể hiện qua bảng chỉ tiêu sau.

SV Thực hiện: Phạm Văn Mừng

Giáo viên HD: Lê Thị Hương Loan

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status