Phòng chống tai nạn thương tích (15) - Pdf 39

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TRONG TRƯỜNG HỌC

Người soạn: Hà Thị Huệ
Cán bộ y tế trường PTDT Nội trú Bắc Kạn


Nội dung bài trình bày
PHẦN I. Các khái niệm liên quan về tai
nạn thương tích
PHẦN II. Tình hình tai nạn thương tích ở
Thế giới và Việt Nam
PHẦN III. Các biện pháp phòng chống
tai nạn thương tích trong trường học


PHẦN I.
Các khái niệm liên quan về
tai nạn thương tích


I. Định nghĩa tai nạn thương tích
Là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tác
động của những năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện
hóa học, phóng xạ…) với mức độ, tốc độ khác nhau, quá
sức chịu đựng của cơ thể người.
Ngoài ra TNTT còn là những sự thiếu hụt các yếu tố
cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy trong trường hợp đuối
nước, bóp nghẹt, giảm nhiệt độ trong môi trường nóng
lạnh.
Cũng có thể hiểu TNTT là những sự việc xảy ra bất

phát xạ của tia cực tím hoặc phóng xạ, điện, chất


2.3. Đuối nước: Là những trường hợp TNTT xảy ra do bị chìm trong
chất lỏng ( nước, xăng, dầu…) dẫn đến ngạt do thiếu ôxy hoặc
ngừng tim dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ hoặc cần đến chăm sóc
y tế hoặc bị các biến chứng khác.


2.4. Điện giật: Là những trường hợp TNTT do tiếp xúc trực
tiếp với nguồn điện dẫn đến bị thương hoặc tử vong.


2.5. Ngã: Là những trường hợp TNTT do bị ngã, rơi từ
trên cao hoặc ngã trên cùng một mặt bằng.


2.6. Động vật cắn: Là những trường hợp chấn thương do
động vật cắn, húc, đâm phải.


2.7. Ngộ độc: Là những trường hợp hít phải, ăn vào, tiêm vào
cơ thể các loại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần đến
chăm sóc của y yế. Tai nạn thương tích do ngộ độc còn có thể
phân ra thành nguyên nhân do ngộ độc thức ăn hoặc ngộ độc
các chất độc khác (ngộ độc do thuốc, do hóa chất…)


2.8. Máy móc: Là những TNTT xảy ra khi tiếp xúc vận hành
máy móc, trang thiết bị dẫn đến thương tổn thực thể hoặc tử

Thông thường nam giới có nguy cơ TNTT cao hơn nữ giới. Các
TNTT do điện giật, tai nạn giao thông, đánh nhau là những
nguyên nhân thường gặp ở nhiều trẻ em trai, còn trẻ em gái
thường hay gặp tai nạ thương tích như bỏng lửa, ngộ độc.
2.2. Đặc điểm lứa tuổi
Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thường phải đối diện với các nguy cơ gây
TNTT ngay trong nhà ở của mình như bị dị vật rơi vào đường
thở, ngã, điện giật. Trẻ từ 6-13 tuổi thường hay bị ngã, đuối
nước, bỏng, động vật cắn. Trẻ từ 3-18 tuổi hay bị tai nạn giao
thông, đuối nước, vật sắc nhọn, ngộ độc.


III. Các yếu tố nguy cơ gây tai nạn
thương tích
2.3. Đặc điểm do nhận thức hành vi
Những trẻ được giáo dục về an toàn cũng như người
lớn không hiểu biết về các yêu s tố nguy cơ sẽ rất dễ
gây ra tai nạn thương tích cho trẻ em.
2.4. Tình trạng sức khỏe
Người bị rối loạn tâm thần có nguy cơ bị TNTT do bị
bỏng lửa, đánh nhau, chết đuối, ngộ độc.
2.5. Sử dụng rượu hoặc các chất kích thích
Có nguy cơ cao với các TNTT như ngã. Lửa, đánh
nhau, tai nạn giao thông.


III. Các yếu tố nguy cơ gây tai nạn
thương tích
3. Yếu tố môi trường
3.1. Môi trường vật chất - Các yếu tố nguy cơ thường

 TNGT, đuối nước, bỏng, ngã, ngộ độc là những nguyên nhân

hàng đầu gây tử vong ở trẻ em.
 TNGT:nguyên nhân số 1 gây TV ở nhóm15-19 tuổi; nguyên
nhân tử vong thứ hai ở nhóm 10-14 tuổi.
 Mỗi năm, hàng chục triệu TE cần đến CSYT do các loại TNTT
không tử vong khác nhau. Rất nhiều trẻ đã phải chịu các thương
tật hay hậu quả vĩnh viễn về sức khỏe.
 95% thương tích ở trẻ em xảy ra tại các quốc gia có thu nhập
thấp và trung bình.


1. Trên thế giới (tiếp)

Hình 1. Phân bố tử vong do thương tích trên toàn cầu
ở nhóm 0-17 tuổi


1. Trên thế giới (tiếp)

Hình 2. Sơ đồ mức độ nghiêm trọng của tai nạn thương tích


2. Tại Việt Nam

Hình 3: Xu hướng tử vong do TNTT ở trẻ em và VTN từ 2005-2010


2. Tại Việt Nam (tiếp)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status