dò tìm điểm làm viêc cực đại trong hệ thống pin quang điện bằng phương pháp logic mở - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRẦN VĂN LƯU

DÒ TÌM ĐIỂM LÀM VIÊC CỰC ĐẠI TRONG
HỆ THỐNG PIN QUANG ĐIỆN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LOGIC MỞ
S

K

C

0

0

3

9
7

5
7

9
7


Quê quán: Tân An – Long An
Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 120 Cách Mạng Tháng Tám, phường 1, Thành phố
Tân An, tỉnh Long An.
Điện thoại cơ quan: (08) 38960985
Điện thoại nhà riêng: (072) 3825112; (84) 01273310460
Fax: (08) 38968641
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Đại học:
Hệ đào tạo: chính quy

Thời gian đào tạo: từ 09/2005 đến 03/2010.

Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Ngành học: Điện khí hóa và Cung cấp điện.
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Biên soạn bài tập Cung cấp điện.
Ngày & nơi bảo vệ đồ án tốt nghiệp: 30/01/2012 tại khoa Điện-Điện Tử trường đại
học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn: PGS.TS. Quyền Huy Ánh.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:

Thời gian

Nơi công tác
Bộ môn Điện công nghiệp,
Từ
khoa Điện Điện Tử trường đại
01/10/2012 học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

ii


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

LỜI CẢM ƠN

Kính gửi lời cảm ơn đến cha mẹ và tất cả người thân trong gia đình đã động viên,
ủng hộ tạo điều kiện tốt nhất cho con hoàn thành tốt trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn:
 Thầy PGS.TS. Quyền Huy Ánh, Trưởng khoa Điện - Điện Tử, trường Đại
học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp cũng như trong suốt quá trình công tác, giảng dạy,
nghiên cứu và học tập tại trường.
 Cảm ơn tập thể quí thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ
Chí Minh, trường đại học Bách Khoa Tp.HCM đã hỗ trợ, tận tâm giảng dạy giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt chương trình học tập.
 Cảm ơn những người bạn, những đồng nghiệp đã luôn sát cánh chia sẻ những
khó khăn và động viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2012

Lê Trọng Nghĩa

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

tải có tính quyết định, phụ tải quan trọng và phụ tải không quan trọng,… AHP trợ
giúp việc ra các quyết định duy trì hay sa thải phụ tải và tính toán các hệ số quan
trọng của mỗi phụ tải, có thể đại diện cho tầm quan trọng của các loại phụ tải khác
nhau. Thuật toán được đưa ra một cách từng bước và đưa ra thông tin ngắn gọn về
các hệ thống kiểm tra. Phần mềm PowerWorld được sử dụng để mô phỏng sự nhiễu
loạn. Hệ thống thử nghiệm được sử dụng là hệ thống 37 bus 9 máy phát.

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

iv


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

ABSTRACT
Voltage and frequency are the two important parameters affecting the maintenance
of stability of the power system. The voltage at all the buses and the frequency, both
of which must be maintained within prescribed limits. Frequency is mainly affected
by the active power, while the voltage is mainly affected by the reactive power.
When disturbances occur makes the difference between power generation and load
demand, reducing the power generation capacity of the system. In addition, the
reactive power of the load affects the amplitude of the voltage at the buses. When
the power system is unable to meet the reactive power demands of the loads, the
voltages become unstable. Therefore both parameters: frequency and voltage needs
to be taken into account in the load shedding program. The first part of the study of
the subject is considered both in the design parameters of a load shedding, to
determine the amount of load was shedded and its appropriate location. Followed by
the research the load shedding program, taking into account the importance and

i

Lời cam đoan................................................................................................

ii

Lời cảm ơn ...................................................................................................

iii

Tóm tắt .........................................................................................................

iv

Mục lục ........................................................................................................

vi

Danh sách các bảng ......................................................................................

viii

Danh sách các hình .......................................................................................

x

Chương 1 TỔNG QUAN ..............................................................................

1


21

1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................

21

1.5.2 Khách thể nghiên cứu ..........................................................................

21

1.5.3 Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................

21

1.6 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................

21

1.7 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................

22

1.8 Nội dung luận văn ..................................................................................

22

Chương 2. Cơ sở lý thuyết .........................................................................

24



31

2.4.1 Hàm mục tiêu – Tối đa hóa hàm lợi ích ...............................................

31

2.4.2 Các điều kiện ràng buộc của sự giảm bớt phụ tải .................................

32

2.5 Quá trình phân tích hệ thống phân cấp - Thuật toán AHP .......................

33

2.5.1 Thuật toán AHP ...................................................................................

33

Chương 3. Xây dựng chương trin
̀ h sa thải tải ...............................................

36

3.1 Chương trình sa thải phụ tải dựa trên tần số và điện áp không xét đến
các chỉ tiêu kinh tế và các điều kiện ràng buộc về giảm bớt phụ tải ..............

36

3.2 Chương trình sa thải phụ tải có xét đến tầm quan trọng của phụ tải, chi phí

77

PHỤ LỤC.....................................................................................................

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

vii


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 1.1: Các bước sa thải tải của FRCC .......................................................... 4
Bảng 1.2: Các bước sa thải tải của MAAC .......................................................... 5
Bảng 1.3: Chương trình sa thải tải của ERCOT .................................................. 7
Bảng 1.4: Công thức sa thải tải dựa trên SCADA.............................................. 13
Bảng 1.5: Sa thải tải bởi Điều hành hệ thống truyền tải Hy Lạp ...................... 18
Bảng 4.1: Thứ tự sắp xếp dV/dt tại các thanh góp tải. ...................................... 48
Bảng 4.2: Giá trị dV/dQ tại các thanh góp tải ................................................... 49
Bảng 4.3: Lượng tải sa thải tại mỗi thanh góp trong hệ thống.......................... .50
Bảng 4.4: Sa thải phụ tải theo các bước dựa trên sự thay đổi của tần số ........... 54
Bảng 4.5: Kết quả so sánh giữa các phương pháp sa thải phụ tải trong trường hợp
mất một máy phát .............................................................................................. 58
Bảng 4.6: Dữ liệu tải trong hệ thống 37 bus tại các khoảng thời gian ............... 59
Bảng 4.7: Ma trận phán đoán A-PI ................................................................... 60
Bảng 4.8: Ma trận phán đoán A-LD .................................................................. 61



Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Mô hình đáp ứng tần số ở trạng thái vận hành ổn định. .................... 25
Hình 2.2: Ảnh hưởng của hệ số cản dịu tải trên đường giảm tần số (đường cong ổn
định hệ thống cho các quá tải khác nhau). ......................................................... 27
Hình 2.3: Cấu trúc tổng quát của chương trình ILS. ......................................... 30
Hình 2.4: Mô hình mạng phân cấp của việc sắp xếp các đơn vị ........................ 33
Hình 3.1: Thuật toán sa thải tải theo tần số và điện áp. .................................... 42
Hình 3.2: Mô hình mạng phân cấp của việc sắp xếp các đơn vị. ....................... 43
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống 37 bus 9 máy phát. .................................................... 45
Hình 4.2: Tần số hệ thống trong trường hợp sự cố máy phát tại bus số 4. ......... 46
Hình 4.3: Điện áp tại bus 11 khi xảy ra sự cố mất máy phát tại bus 4. .............. 47
Hình 4.4: Tần số hệ thống sau khi áp dụng chương trình sa thải phụ tải. .......... 51
Hình 4.5: Điện áp tại bus 11 sau khi áp dụng chương trình sa thải phụ tải. ...... 52
Hình 4.6: Tần số hệ thống sau khi áp dụng chương trình sa thải phụ tải không theo
thứ tự dV/dt. ...................................................................................................... 53
Hình 4.7: Điện áp tại bus 11 sau khi áp dụng chương trình sa thải phụ tải không
theo thứ tự dV/dt. ............................................................................................... 53
Hình 4.8: Tần số hệ thống sau khi sa thải 9% tổng công suất tải. ..................... 55
Hình 4.9: Tần số hệ thống sau khi sa thải 7% công suất tải. ............................. 56
Hình 4.10: Tần số hệ thống sau khi sa thải 5% công suất tải. ........................... 56

áp tại tất cả các thanh góp và tần số, cả hai đều phải được duy trì trong giới hạn quy
định được thiết lập. Tần số chủ yếu bị ảnh hưởng bởi công suất tác dụng, trong khi
điện áp chủ yếu bị ảnh hưởng bởi công suất phản kháng.
Cụ thể, tần số bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch giữa công suất phát và nhu cầu
phụ tải. Sự chênh lệch này được gây ra do nhiễu loạn, nó làm giảm khả năng phát
điện của hệ thống. Ví dụ, do sự cố mất một máy phát điện, khả năng phát điện giảm
trong khi nhu cầu phụ tải còn lại không đổi hoặc gia tăng. Nếu các máy phát điện
khác trong hệ thống không thể cung cấp đủ công suất cần thiết, thì tần số hệ thống
bắt đầu giảm. Để phục hồi lại tần số trong giới hạn định mức, một chương trình sa
thải tải cần được áp dụng cho hệ thống.

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

1


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

Ngoài ra, nhu cầu công suất phản kháng của phụ tải ảnh hưởng đến biên độ
điện áp tại thanh góp. Khi hệ thống điện không thể đáp ứng nhu cầu công suất phản
kháng của các phụ tải, điện áp trở nên mất ổn định. Trong tình huống như vậy, các
bộ tụ bù được đóng vào lưới nhằm cung cấp công suất phản kháng cho các phụ tải.
Tuy nhiên, khi các bộ tụ bù này không thể khôi phục lại các cấp điện áp trong giới
hạn của nó, hệ thống sẽ phải sa thải tải.
Sau sự nhiễu loạn, hệ thống phải trở về trạng thái ban đầu của nó, có nghĩa là
phụ tải đã bị sa thải được phục hồi một cách có hệ thống mà không gây ra sự sụp đổ
hệ thống. Trong trường hợp sự cố lâu dài, hệ thống điện không thể đáp ứng nhu cầu
công suất trong thời gian dài, việc sa thải phụ tải tối ưu cần xét đến các chỉ tiêu kinh

tải phải xem xét cả hai thông số này khi sa thải phụ tải. Bằng cách sa thải đúng số
lượng tải từ những thanh góp, biên độ điện áp tại một số thanh góp chắc chắn có thể
được cải thiện.
Sau khi xem xét các thông số cho sa thải tải, cần thiết phải có các thiết bị phù
hợp cho việc thu thập dữ liệu hệ thống để các dữ liệu đưa vào cho chương trình sa
thải được chính xác như các giá trị thực tế. Thông thường, các bộ phận đo lường
pha được sử dụng để đo dữ liệu thời gian thực.
Sa thải tải được dựa trên một chuẩn ưu tiên, có nghĩa là sa thải những phụ tải
quan trọng là ít nhất, các tải công nghiệp đắt tiền vẫn còn được duy trì. Vì vậy,
phương diện kinh tế đóng một phần quan trọng trong các kế hoạch sa thải tải.
Thông thường, một phương pháp tiếp cận thông minh được sử dụng kết hợp. Tổng
số lượng của tải phải sa thải được chia thành nhiều bước riêng biệt, nó được sa thải
theo sự suy giảm của tần số.
Ví dụ, khi tần số giảm đến điểm nhận đầu tiên chắc chắn được xác định trước
phần trăm của tổng phụ tải được sa thải. Nếu có một sự giảm tiếp trong tần số và nó
đạt đến điểm nhận thứ hai, tỷ lệ phần của tải còn lại được sa thải. Quá trình này diễn
ra tiếp tục cho đến khi tần số tăng trên giới hạn dưới của nó. Số lượng tải bị sa thải
trong mỗi bước là một yếu tố quan trọng về hiệu quả của chương trình.
Bằng cách giảm tải trong mỗi bước thì khả năng sa thải tải quá mức sẽ được
giảm. Trong khi xem xét số lượng tải được sa thải và lượng tải sa thải mỗi bước,
cần tính đến yêu cầu công suất phản kháng của mỗi tải. Thông thường, những nhiễu
loạn như mất một máy phát điện gây ra điện áp giảm. Một cách hiệu quả để khôi
phục lại điện áp là giảm phụ tải công suất phản kháng. Do đó, khi tải tiêu thụ một

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

3


Luận văn thạc sỹ

59.1
0.28
D
58.8
0.28
E
58.5
0.28
F
58.2
0.28
L
59.4
10
M
59.7
12
N
59.1
8

Lượng tải sa thải
Tổng số lượng
(phần trăm tổng tải) (%) tải sa thải (%)
9
9
7
16
7
23

điện được thiết lập để ngắt máy phát điện sau bước sa thải tải cuối cùng. Kế hoạch
này có ba bước sa thải phụ tải cơ bản, được trình bày trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Các bước sa thải tải của MAAC.
Số lượng phần trăm tổng tải sa thải

Tần số cài đặt sa thải tải (Hz)

10%

59.3

10%

58.9

10%

58.5

Tần số cắ t giảm đầu tiên là 59,3 Hz. Tại mỗi bước, 10% của tải trực tuyến tại
đó tức thời được sa thải. Số lượng của các bước sa thải tải có thể tăng được hơn ba
lần cung cấp trên lịch trình được duy trì. Kế hoạch này là một kế hoạch phân phối
khi nó sa thải tải từ các vị trí phân phối mà trái ngược với kế hoạch tập trung. Các
tải bị ngắt bởi kế hoạch này được phục hồi bằng tay.
Cài đặt thời gian trễ được áp dụng cho rơle dưới tần số với thời gian trễ là
0,1(s). Các rơle này đòi hỏi duy trì ổn định tại điểm đặt tần số là ±0,2(Hz) và trong
thời gian trễ ±0,1(s). Các kiểu và công nghệ chế tạo của các rơle này là yêu cầu phải
đồng nhất để đạt được một cách xấp xỉ giống nhau về tốc độ đáp ứng. Một cơ sở dữ
liệu sa thải tải dưới tần số được duy trì bởi nhân viên lưu trữ thông tin MAAC đối
với việc sa thải tải tại mỗi bước, tổng số các bước và ghi lại mỗi trường hợp sa thải

sa thải. Bước thứ ba yêu cầu lên đến 30% nhưng không quá 45% của các phụ tải
hiện có để được sa thải.
Hệ thống TNB của Malaysia đã được sử dụng một chương trình sa thải phụ
tải. Chương triǹ h này đư ợc dựa trên sự suy giảm của tần số và tải sa thải khi tần số
giảm dưới giá trị danh định của nó. Đó là bốn bước đầu tiên của chương triǹ h sa
thải tải. Nhưng sau sự sụp đổ hệ thống vào tháng 08 năm 1993, nó đã được sửa đổi
với sáu bước chương triǹ h sa thải. Do đây là hệ thống 50 Hz, bắt đầu sa thải từ 49,5
Hz. Các tần số liên tục cho năm bước tiếp theo là 49,3 Hz, 49,1 Hz, 49,0 Hz, 48,8
Hz và 48,5 Hz. Tỷ lệ tải lựa chọn để sa thải được dựa trên mức trung bình ba tháng
của các dữ liệu tải được cập nhật hàng năm. Ba bước đầu tiên của sa thải tải được
thiết lập ta ̣i ba tra ̣m điê ̣n có người kiể m soát hoặc các trạm điê ̣n với điều khiển giám
sát từ xa. Số lượng của tải có thể là ít hơn khi tải được sa thải là phân bố đều trên hệ
thống.
Một chương trình tự động sa thải tải dưới tần số được sử dụng bởi các ngành
công nghiệp năng lượng Guam [6]. Chương trình này cố gắng để giảm thiểu tải bị
sa thải dựa trên mức độ của tải mất cân bằng và khả năng huy động các nguồn dự
trữ. Nó được dựa trên tần số giảm trung bình của hệ thống. Một kế hoạch tương tự

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

6


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

được kết hợp giữa Cote d'Ivoire-Ghana-Togo-Benin thành lập một chương trình sa
thải tải năm giai đoạn với sự giảm tần số đầu tiên là 49,5 Hz (trên một hệ thống 50
Hz) và sự giảm tần số của giai đoạn cuối cùng là 47,7 Hz.

mô phỏng Monte Carlo liên tiếp hiện có.
Chương trình sa thải tải dưới tần số hợp nhất bởi hệ thống điện Đài Loan [9],
xem xét các mô hình tải khác nhau, ví dụ, một mô hình động một động cơ, một mô
hình động hai động cơ và một mô hình động tổng hợp. Đề án này tính toán các hệ

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

7


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

số động lực D, đó là các hệ số của các mô hình tải khác nhau tùy thuộc vào tần số
và điện áp của tải.
Chương trình sa thải tải dựa trên thuật toán di truyền, gọi là Iterative
Deepening Genetic Algorithm (IDGA) [10], sa thải tải phù hợp tại mỗi phạm vi lấy
mẫu và giảm thiểu tổng các thiệt hại của hệ thống do không cần thiết sa thải tải.
Một chương trình sa thải tải thông minh [11] được giới thiệu bởi Shokooh và
những cô ̣ng sự. Chương trình này đã được lắp đặt tại PT Newmont Batu Hijau, một
nhà máy khai thác mỏ ở Indonesia. Chương trình này được máy tính hóa với một
máy chủ liên kết với PLC phân phối trên toàn hệ thống. Những PLC thông báo cho
máy chủ ILS trong trường hợp rối loạn bất cứ nơi nào trong hệ thống.
Một phương pháp khác được áp dụng cho các hệ thống Bắc Chile cho mục
đích thử nghiệm [12], xem xét việc tối ưu hóa các vấn đề điều phối kinh tế, nhanh
chóng phục hồi nguồn dự trữ và sa thải tải khi mất một máy phát điện xảy ra trong
hệ thống. Chương trình này sử dụng thuật toán lập của Bender. Nó cũng sẽ xem xét
phân tích chi phí của hệ thống, xem xét chi phí sa thải tải và chi phí nguồn dự trữ.
Hầu hết các chương trình sử dụng cho sa thải tải là sử dụng hai phương pháp đó là:

giữa các chiến lược sa thải tải. Một phương pháp được phát triển trong đó mô phỏng
cách xử lý của một hệ thống điện. Ba hướng của các hệ thống điện đã được phát
triển trong mô phỏng là:
 Hoạt động của hệ thống điện khi thực hiện bởi trung tâm điều khiển.
 Điều chỉnh sơ cấp của các tổ máy phát điện sau sự cố của một tổ máy
phát điện.
 Điều chỉnh thứ cấp và sử dụng các nguồn dự trữ để phục hồi.
Ba trường hợp khác nhau của so sánh nguồn dự trữ với tải được xem xét.
Thứ nhất là khi nguồn dự trữ là đủ hoặc lớn hơn, tải có thể phục hồi ngay lập tức.
Thứ hai là khi nguồn dự trữ là hơi thiếu và các tổ máy phát điện nhanh, sẽ đòi hỏi
một lượng thời gian nhất định để được bắt đầu. Do đó, sẽ có 10-20 phút trước khi
tải có thể được hoàn toàn phục hồi. Thứ ba là nguồn dự trữ không đủ và không có
đủ các tổ máy phát điện nhanh như vậy, tải sẽ không được phục hồi trong một thời
gian dài đáng kể.
Wee-Jen Lee [14], thảo luận về sa thải tải thông minh khác dựa trên các máy
tính. Đặc tính duy nhất về rơle này là xây dựng trong việc thiết lập tần số và thiết
lập thời gian trì hoãn. Tần số cài đặt trong các bộ rơle kiểm tra tình trạng sụp đổ lại

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

9


Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

hệ thống. Một ví dụ về sự sụp đổ trở lại của hệ thống như sau: Xem xét sự cố một
máy phát điện và kích hoạt một bước sa thải tải. Điều này làm cho tần số của hệ
thống được phục hồi. Trong thời gian phục hồi nếu máy phát điện khác bị ngắt nó

Luận văn thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Quyền Huy Ánh

Một phương pháp sử dụng lọc Kalman để ước lượng tần số và tốc độ của nó
thay đổi từ dạng sóng điện áp. Các thanh góp được xếp hạng dựa trên tốc độ thay
đổi các giá trị điện áp (dV/dt) của nó. Mức độ nhiễu loạn được tính từ phương trình
chuyển động của rotor. Tốc độ thay đổi của t ần số cần thiết cho phương trình này
được tính bằng cách sử dụng bộ lọc Kalman. Sau khi tổng số lượng của tải sẽ sa thải
được ước tính, tải sẽ sa thải từ mỗi thanh góp được xác định dựa trên những phân
tích PV.
Li Zhang đề nghị một phương pháp đươ ̣c thiết kế các rơle dưới tần số [17],
sử dụng tần số và tốc độ thay đổi của tần số (df/dt) để sa thải phụ tải. Chương trình
đã được thiết kế cho một hệ thống điện miền Đông Bắc Trung Quốc với tần số
50Hz. Các chương trình truyền thống chỉ yêu cầu những thông tin suy giảm tần số.
Ở đây, tốc độ thay đổi của tần số được sử dụng như thông tin phụ trợ. Các đồ thị
cho tốc độ thay đổi của tần số được dao động trong tra ̣ng thái t ự nhiên. Do đó một
chương trình mới được đề xuất trong bài báo này, nó xem xét sự tích hợp của tốc độ
thay đổi tần số (df/dt) để chỉ ra sự suy giảm tần số. Bằng cách tích hợp một phép đo
thực tế vùng giữa hai tần số, fi-1 và fi. Các chương trình được tạo thành từ năm bước
sa thải tải cho một hệ thống 50 Hz. Các bước này là từ 50÷49,2 Hz, 49,2÷49 Hz,
49÷48.8 Hz, 48,8÷48,6 Hz, 48,6÷48,4 Hz. Số lượng tải bị sa thải trong mỗi bước
được quyết định bằng cách tích hợp giá trị df/dt trong mỗi bước. Các kết quả mô
phỏng khi so sánh với các chương trình cũ với đúng tần số suy giảm cho thấy một
cải tiến nhất định tần số trong hệ thống.
Ý tưởng chính trong bài báo đươ ̣c đề nghị bởi Xiong và cộng sự [18] là sự
bao gồm các hệ số điều chỉnh tần số trên đường dây truyền tải. Các tải với các hệ số
điều chỉnh tần số nhỏ hơn được sa thải đầu tiên, tiếp theo là các tải với các hệ số
điều chỉnh tần số lớn hơn. Mối quan hệ công suất tác dụng và tần số tải được thành
lập dưới hình thức của phương trình sau đây.

như những tín hiê ̣u đ ầu vào là công suất phát điện hiê ̣n ta ̣i, biến công suất thực, số
lượng tải thực tế bị sa thải và tỷ lệ phần trăm của tải theo hàm số mũ được sa thải.
Một chương trình dựa trên SCADA đã được đề xuất bởi Parniani và các cộng
sự [21]. Tốc độ thay đổi tần số là có lợi trong việc xác định tình trạng quá tải khi
một nhiễu loạn xảy ra và do đó giúp để ước tính số lượng tải bị sa thải. Chương
trình dựa trên SCADA khắc phục những thiếu sót của chương trình UFLS thích ứng
trước đó. Có nghĩa là tần số hệ thống được xác định như sau.
n

n

i 1

i 1

fi   ( H i * fi ) /(  H i )

(1.3)

Ở đây: fi là tần số của các máy phát điện từ 1 đến n, và H là hằng số quán tính tương
ứng của máy phát trong hệ thống .

HVTH: Lê Trọng Nghĩa

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status