Sáng kiến kinh nghiệm SKKN khai thác giả thiết hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau trong giải toán hình học không gian - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"KHAI THÁC GIẢ THIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
VÀ VUÔNG GÓC VỚI NHAU TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC
KHÔNG GIAN "


A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình ôn thi đại học, khi giải bài toán hình học không gian tổng hợp, học
sinh thường lúng túng khi gặp giả thiết bài toán “cho trước hai đường thẳng chéo nhau
và vuông góc với nhau”.
Đa số học sinh đều nhận xét dạng toán này khó, vì học sinh thường không liên kết
được hai đường thẳng chéo nhau đó trong một quan hệ vuông góc để từ đó dễ dàng suy
luận ra các kết quả phục vụ cho việc giải toán. Đặc biệt, khi học về “Định lý ba đường
vuông góc” học sinh chỉ biết áp dụng để chứng minh hai đường thẳng vuông góc với
nhau mà không biết cách khai thác khác của nó là: tạo ra mối liên hệ gần gũi hơn giữa hai
đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau.
Trên đây là lí do cơ bản để tôi chọn đề tài: MỘT SỐ CÁCH KHAI THÁC GIẢ
THIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU VÀ VUÔNG GÓC VỚI NHAU
TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lí luận
I.1. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian. Hai đường thẳng vuông góc.
+ Góc giữa hai đường thẳng a và b là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng
đi qua một điểm và lần lượt song song ( hoặc trùng) với a và b.
a’

a
I


P

A’
b

B’
a’


II. Thực trạng của vấn đề
Khi bài toán giả thiết cho trước hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau.
Học sinh thường mất định hướng trong giải toán vì không liên kết được hai đường thẳng
chéo nhau đó trong một quan hệ vuông góc để từ đó dễ dàng suy luận ra các kết quả phục
vụ cho việc giải toán.

III. Giải pháp và tổ chức thực hiện
III.1. Định hướng phương pháp
Cho hai đường thẳng a, b chéo nhau và vuông góc với nhau (1).
Để khai thác giả thiết này áp dụng vào giải toán, chúng ta có hai hướng suy luận:
Hướng 1: Từ giả thiết (1) , lập luận để chỉ ra hai đường thẳng cắt nhau và
vuông góc với nhau. Từ đó áp dụng các tính chất hình học phẳng để
giải toán ( Định lý Pytagore,….)
Hướng 2: Từ giả thiết (1) suy ra một đường thẳng vuông góc với một mặt
phẳng. Từ đó áp dụng các tính chất của đường thẳng vuông góc với
mặt phẳng để giải toán.
Để suy luận theo một trong hai hướng trên ta đưa ra ba cách thực hiện:
Cách 1:
+ Qua một điểm I trên b, kẻ a’ // a. Ta được hai đường thẳng a’ và b cắt và vuông góc với
nhau.


P

c

I


III.2. Tiến trình thực hiện
+ Cung cấp cho học sinh một số kiến thức về hình học không gian và 3 cách khai thác giả
thiết về hai đường thẳng chéo nhau, vuông góc với nhau.
+ Đưa ra các ví dụ về bài toán hình học không gian tổng hợp có giả thiết hai đường thẳng
chéo nhau và vuông góc với nhau, phân tích để học sinh tự lựa chọn cách khai thác giả
thiết đó dựa trên các cách đã gợi ý ở trên.
+ Yêu cầu học sinh nhận xét xem còn có thể dùng cách khác để khai thác giả thiết đó
không, so sánh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp.
III.3. Các ví dụ điển hình
Ví dụ 1: Cho hình chóp đều S.ABC, tam giác ABC đều cạnh a. Gọi M và N lần lượt là
trung điểm SA, SC. Tính thể tích khối chóp S.ABC biết BM ⊥ AN .

S
K
M

N

A

C
O


16
2

Áp dụng ĐL Cosin, ta có: cos ·BSC =

SB2 + SC 2 − BC 2 2b2 − a2
=
2SB.SC
2b2

b2
b 2b2 − a 2 9b2 a 2
·
BK 2 = SK 2 + SB2 − 2SB.SK .cos BSC
= + b2 − 2b. .
=
+
.
16
4 2b2
16 4

Khi đó (*) ⇔

2a2 + b2 2a2 + b2 9b2 a2
a 6
+
=
+ ⇔b=
.

3 6
4
24

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật, AB = a,
SA = a 3, SA ⊥ ( ABCD) . Gọi M là trung điểm SD. Tính thể tích khối chóp S.ABCD và

khoảng cách giữa hai đường thẳng BM, AC, biết BM ⊥ AC .


S

M
A

F
K

D

E
B

C

Phân tích:
Khi tiếp cận với giả thiết BM ⊥ AC , chúng ta dùng cách 2, vì có thể thấy ngay việc dựng
hình chiếu của BM lên (ABCD) là khá dễ dàng.
Lời giải:
Gọi K là trung điểm AD, suy ra MK // SA ⇒ MK ⊥ ( ABCD)

2

Ta có

 a 2
a 6
2
a 6
BK = AB + AK = a + 
, BE = BK =
÷ =
 2 ÷
2
3
3


2

2

2

6a2 3a2 3a
.
⇒ BM = BK + MK =
+
=
4
4

a 2
.
3

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABC, tam giác SAC cân tại C, có ·SCA = 1200, SC = a . Biết
( SAC ) ⊥ ( ABC ), SA ⊥ BC và ·BAC = 300 . Tính thể tích khối chóp S.ABC và tính thể tích

khối tứ diện SBCK, biết K là điểm thuộc SA thỏa mãn CK vuông góc với SB.
S
K
A

C

B

H


Phân tích:
Khi tiếp cận với giả thiết SA ⊥ BC , chúng ta dùng cách 2, vì (SAC ) ⊥ ( ABC ) nên hình
chiếu của SA lên (ABC) là AC.
Lời giải:
Vì (SAC ) ⊥ ( ABC ) , suy ra AC là hình chiếu vuông góc của AS lên mặt phẳng (ABC). Lại
có SA ⊥ BC ⇒ AC ⊥ BC ( Theo ĐL 3 đường vuông góc).
0
Suy ra tam giác ABC vuông tại C ⇒ BC = AC.tan 30 =

a
.

SC

Khi đó ta có: SK = cos 300 =

2a
3

Ta có: SA2 = SC 2 + AC 2 − 2SC.AC.cos 1200 = 3a2 ⇒ SA = a 3
2a
3
V
Ta có S .BCK = SK . SC . SB = 3 = 2 ⇒ VSBCK = 2.VS . ABC = a (đvtt).
VS . ABC SA SC SB a 3 3
3
18


Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thoi cạnh bằng a, BD = a 3
Biết SA ⊥ BD, SB ⊥ AD và (SBD) tạo với mặt đáy góc 60 0. Tính thể tích khối chóp
S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng AC, SB theo a .

s
F

H
K

E

D

3

a 3
3a
. 3= .
2
2

3a 3
2
1 3a 3 1
3a 3
. .a 3.a =
(đvtt).
3 2 2
4

Suy ra VS . ABCD = SH .S ABCD = .
Tính d ( AC , SB) = ?

Dựng hình bình hành OHEB, suy ra OHEB là hình chữ nhật.
Ta có BE // AC, suy ra AC // (SBE)
⇒ d ( AC , SB) = d ( AC ,( SBE )) = d ( H ,( SBE )) .

Ta có BE ⊥ HE , BE ⊥ SH ⇒ BE ⊥ (SHE ) ⇒ (SBE ) ⊥ ( SHE ) .
Kẻ HF ⊥ SE tại F, suy ra HF ⊥ (SBE )
3a 3 a 3

.
SH .HE

C’

B’

H

M

Lời giải:
Vì tam giác A’B’C’ đều nên A ' M ⊥ B ' C ' ,
lại có A ' M ⊥ AB ' ⇒ A ' M ⊥ ( AB ' C ') ⇒ ( AB ' C ') ⊥ ( A ' B ' C ')


Gọi H là trung điểm B’M, vì tam giác AB’M cân đỉnh A nên
AH ⊥ B ' C ' ⇒ AH ⊥ ( A ' B ' C ')

Suy ra góc giữa AA’ và (A’B’C’) bằng góc ·AA ' H = 600 .
3a2 a2 a 13
Ta có A ' H = A ' M + HM =
.
+ =
4 16
4
2

2

Suy ra AH = A ' H .tan 600 =

a 13

a 39

AH
13
221
4
cosα = AH =
=
=
=
NH
17 17 .
AH 2 + AN 2
39a2 3a2
+
16
4

Ví dụ 6: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có ABCD là hình vuông cạnh a, AA ' = a 3 .
Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh BB’, AD. Biết BN vuông góc với CM, AA’
hợp với (ABCD) góc 600. Tính thể tích khối hộp ABCD.A’B’C’D’.


N

A
K

D



AA ',( ABCD) = ·
AA ',( ABCD) = ·MBH = 600 .
Vì AA’ // BB’ ⇒ ·

Suy ra MH = MB.sin 600 = a 3. 3 = 3a .
2 2 4


Suy ra VABCD. A'B 'C 'D ' = d ( B ',( ABCD)).S ABCD
= 2d (M ,( ABCD)).S ABCD
= MH .S ABCD =

3a 2 3a 3
.a =
(đvtt).
4
4

III.4. Một số bài tập áp dụng
Bài 1: Cho hình chóp đều S.ABCD có AB = a. Gọi M là trung điểm cạnh SD. Biết
SA ⊥ CM . Tính thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và
CM.
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, AC = a 3 . Gọi M
thuộc đoạn CD sao cho MC = 2MD. Biết SA ⊥ BD, SM ⊥ BC . Tính thể tích khối chóp
S.ABCD và khoảng cách từ C đến (SAB).
Bài 3: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có ABC là tam giác vuông tại B,
·
AC = a, BAC
= 600 . Biết AB ' ⊥ A ' C ', AA ' ⊥ B ' M , với M là trung điểm A’C’; mặt phẳng

Sĩ số

51

51

45

Số học sinh giải Tỉ lệ % học sinh
được

giải được

12(VD1)

23,5%(VD1)

7(VD2)

13,7%(VD2)

16(VD1)

31,4%(VD1)

10(VD2)

19,6%(VD2)

7(VD1)


51

42

82,4%

12C10

45

30

58,8%

C. KẾT LUẬN
Quá trình dạy học là một quá trình tìm tòi suy nghĩ để không ngừng đúc rút kinh
nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Kinh nghiệm trình bày ở trên của tôi chỉ là một ứng
dụng nhỏ rèn luyện kỹ năng giải toán hình học không gian. Nhưng dù sao qua quá trình
nêu trên cũng đã hình thành cho học sinh phương pháp luận; rèn luyện cho học sinh cách
nhìn nhận và vận dụng lý thuyết vào giải toán, tạo cho học sinh hứng thú tìm tòi, hứng
thú học toán.
Trên đây chỉ là những kinh nghiệm được rút ra từ quá trình giảng dạy của bản thân,
tôi rất mong được đồng nghiệp bổ sung, góp ý để có thể áp dụng rộng rãi và hiệu quả hơn
trong dạy học.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status