Luận văn ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 39

i
ĐAI HOC THAI NGUYÊN
TRƢƠNG ĐAI HOC KINH TÊ VA QUAN TRI KINH DOANH

LÊ THỊ PHƢƠNG

ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN

Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUÂN VĂN THAC SY KINH TÊ

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iii
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Ảnh hƣởng của các khu công nghiệp đến đời sống hộ nông
dân ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 10/2008
đến tháng 5/2009. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều
tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.


Tác giả luận văn

Lê Thị Phƣơng

MỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




v
Lời cam đoan ................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục ký tự viết tắt .................................................................................... vii
Danh mục bảng biểu ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài …………… ........................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ

nghiệp tới kinh tế hộ ......................................................................................... 38
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN PHỔ YÊN THÁI NGUYÊN
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................ 39

2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ........................................................... 39
2.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vii
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình ................................................................................ 39
2.1.1.3. Đặc điểm điều kiện đất đai .................................................................. 40
2.1.1.4. Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn ................................................. 43
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................... 44
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................... 45
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 47
2.1.2.3. Kết quả sản xuất ................................................................................. 49
2.1.2.4. Thực trạng mức sống dân cư ............................................................... 52
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................... 54
2.2. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG
DÂN Ở HUYỆN PHỔ YÊN ................................................................................. 56

2.2.1. Thực trạng phát triển các KCN của huyện Phổ Yên ......................... 56
2.2.1.1. Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên ............. 56
2.2.1.2. Chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển các khu công nghiệp của tỉnh

ĐỜI SỐNG CHO HỘ NÔNG DÂN ....................................................................... 109

3.3.1. Các giải pháp chung ............................................................................. 109
3.3.1.1. Giải pháp lao động - việc làm .............................................................. 110
3.3.1.2. Giải pháp phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ................................ 111
3.3.1.3. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng............................................... 111
3.3.1.4. Giải pháp về vốn .................................................................................. 112
3.3.1.5. Giải pháp đối với ô nhiễm môi trường ................................................. 112
3.3.2. Các giải pháp cụ thể đối với các nhóm hộ ........................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ix
1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 116
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 117

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT

CN

:Cố định
:Công nghiệp

CCN


HH

:Hiện hành

KCN

:Khu công nghiệp

KCX

:Khu chế xuất

KHKT

:Khoa học kỹ thuật

KKT

:Khu kinh tế

LN

:Lâm nghiệp

NN

:Nông nghiệp

QHCT

Bảng 2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên 2006 - 2008................
41
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên 2006 - 2008 ........ 46
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên 2006 - 2008 ...... 51
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về mức sống dân cư ...................................................... 53
Bảng 2.5. Kết quả thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa
bàn huyện Phổ Yên qua 3 năm 2006 - 2008 ..................................................... 66
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất trước và sau thu hồi của các hộ điều tra ....... 69
Bảng 2.7. Tình hình biến động ngành nghề của hộ điều tra ............................. 72
Bảng 2.8. Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra ....................................... 75
Bảng 2.9. Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ....................... 80
Bảng 2.10. Tình hình biến động việc làm của lao động .................................... 84
Bảng 2.11. Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra ............................... 86
Bảng 2.12. Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra ...................................... 90
Bảng 2.13. Tình hình sử dụng tiền đền bù của hộ ............................................. 93
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất tới đời sống kinh tế hộ ................. 98
Bảng 2.15. Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của môi trường ...... 99
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đất đai của huyện Phổ Yên 2006 - 2008 .............................. 42
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu lao động của huyện Phổ Yên 2006 - 2008 ........................... 47
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành kinh tế huyện Phổ Yên 2006 - 2008 . 52
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu ngành nghề của hộ ............................................................ 73
Biểu đồ 2.5. Độ tuổi lao động của nhóm hộ điều tra ......................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




xi

mới và mở rộng các khu công nghiệp hiện có là một xu hướng tất yếu.
Tỉnh Thái Nguyên cũng không nằm ngoài quy luật chung đó, chúng ta không thể
phủ nhận được rằng; trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Thái nguyên đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập của người dân được nâng
cao, nhu cầu về đời sống vật chất cũng như tinh thần và các dịch vụ khác cũng ngày ngày
Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




13

càng cao, quá trình công nghiệp hoá trong tỉnh đang diễn ra khá mạnh mẽ. Phổ Yên là một
huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên với 10 khu công nghiệp và cụm công nghiệp, do đó quá
trình công nghiệp hoá ở huyện Phổ Yên cũng đang diễn ra khá mạnh mẽ.
Sự hình thành các khu công nghiệp mới, các khu đô thị mới trong thời gian qua là
một xu hướng tất yếu để hoà nhập với sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, đồng thời
với các khu công nghiệp mới vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân thuộc diện quy
hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Đời sống kinh tế - xã hội của người dân sau khi giao
đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thế nào? Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề này tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hƣởng của các khu công
nghiệp đến đời sống hộ nông dân ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện góp phần ổn định và nâng cao đời sống của các hộ nông dân chịu


14

-

Tìm ra được một số giải pháp cơ bản góp phần ổn định và nâng

cao mức sống của người dân vùng chịu ảnh hưởng của các khu công nghiệp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lao động, việc làm, thu nhập, môi trường, xã hội
của các hộ gia đình trong phạm vi ảnh hưởng của các khu công nghiệp huyện Phổ Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn khu công nghiệp
Nam Phổ Yên thuộc xã Trung Thành, huyện Phổ Yên.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 2008; số liệu sơ cấp năm 2008.
* Về nội dung: Đề tài chỉ giới hạn trong nghiên cứu những ảnh hưởng
về lao động, việc làm, thu nhập, môi trường, xã hội đối với những hộ nông dân
trong vùng ảnh hưởng của các khu công nghiệp, từ đó đề ra một số giải pháp cơ
bản nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống của các hộ nông dân vùng
chịu ảnh hưởng. 4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Một là, đề tài thực hiện hoàn thành sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quá
trình công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ các vùng nông thôn Việt Nam. Đề tài sẽ là
tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên.
Hai là, thông qua thực hiện đề tài sẽ giúp cho những nhà hoạch định chích sách, các
nhà quản lý địa phương và các doanh nghiệp thấy được những ảnh hưởng của quá trình
công nghiệp hoá tới đời sống của người nông dân chịu ảnh hưởng, qua đó có những giải
pháp và những hỗ trợ thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nông dân.

Số hóa bởi

Đại học Thái Nguyên




16
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và
ảnh hƣởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân 1.1.1.1. Công nghiệp
hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội
Khái niệm công nghiệp hoá
Có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước, nhưng
cần hiểu như thế nào về CNH. Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên
hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước về công nghiệp hoá: “CNH là một quá
trình phát triển kinh tế, trong đó một bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nước được
huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại. Đặc điểm của
cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra tư liệu sản xuất
và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm tốc độ tăng trưởng cao cho toàn bộ nền kinh tế và
sự tiến bộ về xã hội”. [4]
Từ khái niệm trên đây, có thể đưa ra khái niệm chung nhất về CNH như sau: Công
nghiệp hoá là quá trình tác động của công nghiệp với công nghệ ngày càng hiện đại vào
hoạt động kinh tế và đời sống xã hội, làm biến đổi toàn diện nền kinh tế, đưa nền kinh tế
từ nông nghiệp lạc hậu tới nền công nghiệp hiện đại. [4]
Theo văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 10, công nghiệp hóa là quá
trình chuyển đổi cơ bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế,
quản lý xã hội từ dựa vào lao động thủ công là chính sang dựa vào lao động kết hợp cùng
với phương tiện, phương pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện đại để tạo ra năng suất
lao động cao.
Vai trò của công nghiệp hóa [4]

nông nghiệp và chính bản thân các ngành công nghiệp chế biến với nhau. Ngược lại, hoạt
động sản xuất của nông nghiệp lại yêu cầu phân bón hoá học, thuốc trừ sâu và các công
cụ sản xuất từ công nghiệp. Trong các quá trình trên, để đưa sản phẩm từ nơi này đến nơi
khác lại phải có các dịch vụ vận chuyển, thương mại… công nghiệp hoá đã thúc đẩy các
mối liên kết ngày càng phát triển sâu rộng. Đây chính là cơ sở để tạo ra cơ cấu kinh tế
ngày càng năng động cho đất nước.
- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đường cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của
nền kinh tế. Sức mạnh cạnh tranh quốc gia, theo cách tiếp cận của “diễn đàn kinh tế thế
giới” về đánh giá khả năng cạnh tranh quốc gia đã xếp hạng trên cơ sở 371 chỉ tiêu của 8
nhóm. Đó là:


Sức cạnh tranh của nền kinh tế, trên cơ sở đánh giá toàn bộ nền kinh tế vĩ

mô.

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




18




1.1.1.2. Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn
Chủ trương phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung được Đảng khởi
xướng từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI BCHTW năm 1994 và được tiếp tục khẳng
định tại văn kiện Đại hội IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 2010. [10]
KCN, KCX ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởi đầu là KCX
Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh [10]. Trong 17 năm phát triển, kết quả hoạt động
của các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng trưởng kinh tế, hình thành
các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




19

phương, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động
tới môi trường một cách tập trung. Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong công cuộc
CNH, HĐH đất nước.
Theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ, các Khu công nghiệp
được định nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được thành lập
với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ trợ sản xuất. [7]
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khu công nghiệp là khu vực dành cho phát



20

Thuận An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh)… cùng với quá trình phát triển KCN, các
điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch
vụ gia tăng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.
-

Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi của

Nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ
các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hút đầu tư. Việc các
doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh) tham gia đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt
động hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu
tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN.
-

Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các

dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng
năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư, tạo điều
kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo
và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng trong khu vực như
KCN Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh), Việt Hương (Bình Dương) ...
Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảm bảo sự
liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới,
các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp cũng không thể giảm thiểu

phẩm và khắc phục khó khăn cho nông dân là việc làm hết sức cần thiết. Trong
tương lai, hệ thống giao thông nội huyện cần phải được cải tạo nâng cấp để đạt được
một số cơ bản sau:

- Xe cơ giới có trọng tải cao đi lại dễ dàng vào trung tâm tất cả các xã trong huyện.
- Xe cơ giới trọng tải nhỏ, các loại máy công cụ phục vụ nông nghiệp hoạt động thuận
tiện trên đồng ruộng.

- Đường liên xã phải được rải nhựa, với bề rộng từ 5-7 mét mới có thể tạo điều kiện
thuận lợi cho việc vận chuyển nói chung và vận chuyển sản phẩm nông nghiệp nói
riêng.

- Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng thêm một số công trình trọng điểm
nhằm đảm bảo cung cấp nước để khai hoang tăng vụ và chuyển diện tích đất một vụ
thành đất hai vụ.

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




22

- Đầu tư vốn để từng bước hoàn chỉnh hệ thống dẫn nước từ kênh chính về các xã và
xuống từng cánh đồng.





23

Xây dựng và phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, tiếp tục cung ứng
vốn cho các hộ nông dân.
3.3.2.3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ
Một kinh nghiệm XĐGN hiệu quả nhất là tổ chức phát triển nghề phụ, phi
nông nghiệp. Bên cạnh hỗ trợ về vốn vay và tăng cường những hiểu biết về khoa
học kỹ thuật chongười dân, việc khai thác các ngành nghề phi nông nghiệp và
nghề phụ để người dân chủ động thêm các nguồn thu trong khi nông nghiệp chưa
thể tăng sản lượng là rất cần thiết. Phải biết tận dụng các nguồn lực sẵn có của hộ
gia đình để phát triển kinh tế hộ. Phải tạo điều kiện và khuyến khích để cho người
nghèo học hỏi lẫn nhau phát triển các ngành nghề mới để giảm nghèo.

3.3.3. Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự
nhiên.
Sử dụng hợp lý các nguồn lực có nghĩa là biết cách phối hợp tốt nhất các nguồn lực
có hạn với nhau để phát huy tối đa việc sử dụng các nguồn lực này mang lại kết quả
cao nhất. Thông qua việc sử dụng mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính với mục
tiêu tối đa hoá thu nhập của hộ trên cở sở xắp xếp bố trí lại việc sử dụng các nguồn
lực trọng hộ một cách hợp lý giúp khai thác tốt nhất lợi thế của các nguồn lực tự
nhiên. Đề tài sử dụng mô hình tĩnh trong một năm để xây dựng phương án sử dụng
tối ưu các nguồn lực trong hộ.

*Kết quả
Mô hình được xây dựng dựa trên giả thuyết rằng người dân mong muốn đưa ra
những quyết định đúng đắn và tối ưu nhất trong thời gian tới. Đồng thời mô hình


Điều tra

biệt

Mô hình Sự khác
biệt
tối ƣu
(%)

(%)
Thu nhập từ NN
7115,7

8285,9

16,44 10459,3

14501,7

38,6

1003,4

1225,0

22,08

1633,5



2015,5

Nguồn: Kết quả phân tích hồi qui

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




1

Như vậy kết quả cho thấy nếu có sự kết hợp tối ưu giữa các
nguồn lực trong các hoạt động của hộ nông dân sẽ giúp hộ có
thu nhập cao hơn, cải thiện cuộc sống cho hộ nông dân.
Vì vậy đề tài cũng khuyến cáo người dân lên xây dựng cho
mình những mô hình tối ưu của sự kết hợp các nguồn lực
trong hộ. * Nguồn lực sử dụng và sự kết hợp của các hoạt
động
So sánh giữa kết quả điều tra thực tế của hộ và kết quả phân
tích từ mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính để thấy được
sự kết hợp và những khác biệt giữa phương án tối ưu và
những gì hộ gia đình đang áp dụng.
Như kết quả phân tích phần thu nhập của hộ ở phương án sử
dụng tối ưu các nguồn lực đã có thu nhập cao hơn nhiều so

1,40

- Lúa ruộng

0,31

0,20

0,66

0,40

- Ngô

0,40

0,25

NA

NA

- Đỗ

0,02

0,15

0,01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status